Ví dụ naloxon và morphin Cạnh tranh không thuận nghịch: chất đối kháng tạo liên kết bền vững với receptor.. Khi tăng nồng độ chất đối kháng, tác dụng tối đa chất chủ vận sẽ giảm đi và
Trang 1CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
Thời gian: 120 phút Mail: kimquy102b@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
BỘ MÔN DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG
Trang 3“Corpora non agunt nisi fixata’
(“A drug will not work unless it is bound”)
Paul Ehrlich
Trang 4Tổng hợp sai chất
có tác động
Trang 7Đóng, mở kênh
ion Hoạt hóa, ức chế
enzym Điều biến ion
Sao chép ADN
7
Trang 8a Các khái niệm
Receptor
• Các phân tử protein
• Gắn đặc hiệu với 1 số chất
( nội, ngoại sinh – ligand)
=> truyền tín hiệu => cho
Trang 101 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
a Các khái niệm
Trang 121 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
a Các khái niệm
Tương tác thuốc – receptor
• Ái lực của thuốc và receptor
• Kích thước, cấu hình thuốc
Trang 13a Các khái niệm
Chất đối kháng:
• Đối kháng cạnh tranh: là chất đối kháng gắn thuận nghịch với receptor.
Cạnh tranh thuận nghịch: là trường hợp liên kết giữa chất đối
kháng và receptor không bền vững và dễ bị phá vỡ Trong trường hợp này, tăng nồng độ chất đối kháng lên mức độ đối kháng tăng lên và ngược lại khi tăng nồng độ chất chủ vận tính chất đối kháng giảm đi và có thể bị loại trừ Ví dụ naloxon
và morphin
Cạnh tranh không thuận nghịch: chất đối kháng tạo liên kết
bền vững với receptor Khi tăng nồng độ chất đối kháng, tác dụng tối đa chất chủ vận sẽ giảm đi và không đạt được giá trị tối đa như khi không có chất đối kháng, nếu tăng nồng độ chất đối kháng lên 1 mức độ nào đó có thể chất chủ vận không đáp ứng được.
1 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
13
Trang 14a Các khái niệm
• Đối kháng không cạnh tranh: chất đối kháng làm giảm tác dụng của chất chủ vận khi nó tương tác ngoài vị trí gắn của chất chủ vận với receptor
• Đối kháng sinh lý: Chất đối kháng gắn trên receptor hoàn toàn khác với receptor được hoạt hóa bởi chất chủ vận
• Đối kháng hóa học: Chất đối kháng gắn trực tiếp với chất bị đối kháng
• Chất đối kháng dược lý: khi chất đối kháng gắn cùng receptor với chất chủ vận nhưng không hoạt hóa receptor đó
1 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Trang 15• Receptor gắn với kênh ion
• Receptor gắn với G- protein
• Receptor gắn với enzym
• Receptor nội bào
1 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
b Cơ chế tác động mức độ phân tử
15
Trang 161 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
b Cơ chế tác động mức độ phân tử
Trang 17Receptor nội bào (nhân)
Khử cực/ quá
khử cực
T/đ tính kích thích
Chất truyền tin Phosphoryl
hóa Sao chép gen T/ hợp protein
Sao chép gen
Tổng hợp protein
Đáp ứng TB Đáp ứng TB Đáp ứng TB Đáp ứng TB
Phóng thích Ca 2+
Phosphoryl hóa T/ đ khác
Đáp ứng: mili giây
Nicotin receptor
Đáp ứng: giây Muscarin receptor
Đáp ứng: giờ Cytokin receptor
Đáp ứng: giờ
Estrogen receptor
17
Trang 18• Khái niệm: là các protein tạo
lỗ trên màng cho phép hoặc
khóa sự di chuyển của các
ion qua màng
• Receptor liên kết với kênh ion
: receptor tạo kênh cổng
ligand, nghĩa là receptor và
kênh ion cùng nằm trên 1
Trang 19Hoạt động
• Ligand gắn đặc hiệu lên receptor
• Hoạt hóa mở kênh ion
• Dòng ion di chuyển qua kênh tạo
điện thế hậu synap ( kích thích
hoặc ức chế) -> đáp ứng
• Các receptor kênh ion gây tác
dụng hậu sau synap rất nhanh
sau vài ms và kéo dài vài chục
Trang 20Các loại receptor liên kết với kênh cation: Na+, K+, Ca2+
Hướng di chuyển ion qua màng của một số kênh ion:
1 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với kênh ion
Trang 22Receptor gắn với G-protein
• Protein G có nhiều loại (> 20 loại)
Trang 231 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
23
Trang 241 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
Trang 261 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
Trang 271 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
27
Trang 281 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
Trang 291 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
29
Trang 301 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
Trang 311 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
31
Trang 321 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với G-protein
Trang 33• Là receptor có chứa các loại amin: tyrosin, serin, threonin cókhả năng phosphoryl hóa tạo dây truyền phản ứngphosphoryl hóa.
• Receptor này liên quan nhiều đến quá trình miễn dịch,chuyển hóa
Phân loại:
• Nhóm 1: Receptor chứa tyrosin kinase: insulin, neurotropin…
• Nhóm 2: receptor của cytokin: receptor này liên kết vớityrosin kinase Ligand là IL3, IL6
• Nhóm 3: Receptor chứa yếu tố tăng trưởng biến hình beta
TGF= transfoming growth factor
1 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
Receptor gắn với Enzyme:
33
Trang 35• Protein của nhân tế bào =>
thuốc phải thấm qua màng
trưởng, phát triển)
Trang 38• Kích thích liên tục => mất nhạy cảm của receptor với thuốc
• Ức chế liên tục => tăng đáp ứng (p/ứng hồi ứng rebound)
1 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
b Điều hòa các receptor
Trang 39Tính chọn lọc của thuốc trên receptor
• Không có thuốc tác động chuyên biệt
• Thuốc lợi tiểu loại thẩm thấu (ure, mannitol)
• Thuốc kháng acid của dạ dày
• Các thuốc gây acid hóa, kiềm hóa nước tiểu
1 ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
1.4 Receptor
b Điều hòa các receptor
39