Phạm vi điều chỉnh:- Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc trừ dược liệu - Việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc.. Là việc lấy mẫu , xem xét tiêu chuẩn kỹ th
Trang 1QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Thông tư: 11/2018/TT-BYT
ngày 04 tháng 05 năm 2018
Trang 2Phạm vi điều chỉnh:
- Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc (trừ dược liệu)
- Việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
- Thủ tục thu hồi, xử lý thuốc vi phạm.
Trang 3MỤC TIÊU & NỘI DUNG
1 Một số khái niệm.
2 Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng.
3 Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
4 Quy đinh thu hồi thuốc và xử lý vi phạm.
Trang 4Tiêu chuẩn chất lượng thuốc(TCCLT)
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
TCCLT, nguyên liệu làm thuốc là văn bản quy định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm: chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trang 5Tiêu chuẩn quốc gia Tiêu chuẩn cơ sở
Trang 6Là việc lấy mẫu , xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật , tiến hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định thuốc, nguyên liệu làm thuốc có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc , nguyên liệu làm thuốc.
Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 7Thuốc phải được CSSX kiểm nghiệm + CSKN thuốc do
cơ quan nhà nước chỉ định trước khi lưu hành:
- Vắc xin
- Sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể
- Thuốc khác (do Bộ trưởng BYT quy định căn cứ trên kết quả đánh giá nguy cơ về chất lượng thuốc và diễn biến chất lượng thuốc sản xuất, nhập khẩu).
Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 81 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Là thuốc đạt TCCL đã đăng ký theo TCDĐ hoặc TCCS của
nhà sản xuất.
Thuốc đạt chất lượng
Thuốc kém chất lượng
Là thuốc không đạt TCCL đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
LD105/2016: Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc
không đạt TCCL đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trang 9Sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo:
- Không có dược chất.
- Có dược chất nhưng không đúng hàm lượng đã đăng ký
- Có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn.
- Mạo tên, kiểu dáng công nghiệp của thuốc đã đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp của cơ sở sản xuất khác.
(LD 34/2005)
Thuốc giả
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 10LD105/2016 :
Thuốc giả là thuốc được SX thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không có dược chất, dược liệu
- Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã ĐKLH hoặc ghi trong GPNK.
- Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã ĐKLH hoặc ghi trong GPNK (trừ thuốc không đạt
TCCL trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối)
- Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ.
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
10
Thuốc giả
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 112 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Trang 122
Áp dụng TCCL
2 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
CSKD dược, cơ sở pha chế thuốc phải tiến hành thẩm định, đánh giá
phương pháp kiểm nghiệm ghi trong TCCLthuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở công bố
BYT tổ chức thẩm định
hồ sơ và phê duyệt tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Trang 134 2
nghiệm quy định tại chuyên luận tương ứng của DĐ áp dụng.
Đối với thuốc DL: Dược
điển trên hoặc dược điển
nước xuất xứ của thuốc
TH: sử dụng phương pháp KN khác với phương pháp kiểm nghiệm được ghi trong chuyên luận của DĐ đã chọn => chứng minh sự tương đương
2 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Trang 14TCCS phải đáp ứng:
2.2 Quy định áp dụng tiêu chuẩn cơ sở.
2 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Đáp ứng yêu cầu về chỉ tiêu
chất lượng, mức chất lượng tại
chuyên luận tương ứng của
DĐ nước ngoài khác
Tiêu chuẩn cơ sở của thuốc pha chế, bào chế tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh do cơ sở xây dựng, đánh giá sự phù hợp và được người
đứng đầu cơ sở ban hành.
Trang 152 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
2.3 Cập nhật tiêu chuẩn chất lượng và áp dụng dược điển cập nhật.
Thuốc, nguyên liệu đăng ký lưu
hành, đăng ký gia hạn: Tại thời
điểm nộp hồ sơ ĐK, TCCL phải
đáp ứng dược điển như sau
Thuốc, NL đã được cấp phép lưu hành
- Dược điển phiên bản hiện hành.
- Hoặc Dược điển phiên bản
trước phiên bản hiện hành,
nhưng không quá 2 năm tính
đến thời điểm dược điển phiên
bản hiện hành có hiệu lực
Tối đa 02 năm kể từ thời điểm phiên bản DĐ mới nhất được ban hành: CSĐK, CSSX có trách
nhiệm cập nhật TCCL thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại phiên bản dược điển đó.
Trang 163 KIỂM NGHIỆM THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Trang 176 HỆ THỐNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
3.1 Hệ thống kiểm nghiệm thuốc
CSKN Nhà nước
Trung ương:
- VKN thuốc TƯ
- VKN thuốc Tp HCM
- Viện KĐQG vắc xin và sinh phẩm y tế
- Các Trung tâm KN dược phẩm, mỹ phẩm khu vực
Địa phương: Trung tâm KN dược phẩm,
Trang 186 HỆ THỐNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
Trang 19Cơ sở KNTƯ
Đề xuất với Bộ trưởng BYT
biện pháp kỹ thuật quản lý
CLT phù hợp với điều kiện
KT-XH
Kiểm tra, đánh giá CLT
toàn quốc và thẩm định
TCCL thuốc,SP khác
theo yêu cầu của BYT
Đào tạo và đào tạo lại cán bộ KN về chuyênmôn kỹ thuật
Thực hiện dịch vụ KN
Nghiên cứu khoa học; chỉ đạo chuyên môn cho KN thuốc địa phương
Hoạt động khác theo
quy định của PL
có liên quan
6 HỆ THỐNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
3.3 Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc
19
3 KIỂM NGHIỆM THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Trang 206 HỆ THỐNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
3.3 Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc
- Kiểm tra CLT lưu hành trên địa bàn giúp Giám đốc SYT
- Thẩm định TCCL với thuốc từ dược liệu, thuốc nộp HSĐK
tại SYT
- Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm.
- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ sở KN địa phương
20
3 KIỂM NGHIỆM THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Trang 216 HỆ THỐNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
3.3 Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc
- Là bộ phận kiểm nghiệm, tự kiểm tra CLT của cơ sở và chịu
+ Tham gia vào hoạt động đánh giá, kiểm soát điều kiện
bảo đảm CLT khác theo quy định của cơ sở.
Trang 226 HỆ THỐNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
3.3 Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc
- Phải đạt GLP
- Phòng KN của DNKD muốn làm DVKN thuốc thì phải bổ
sung chức năng đó trong GCN ĐĐKKD
- Phạm vi hoạt động: làm dịch vụ phân tích, kiểm nghiệm
nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm trong quá trình sản
xuất, thuốc thành phẩm cho CSSX, KD thuốc.
- Nếu DN tham gia KN thuốc phục vụ cho công tác quản lý,
kiểm tra CLT thì phải đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá
sự phù hợp với BYT và Bộ KH-CN theo quy định.
Trang 23- Việc kiểm nghiệm phải được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt và cập nhật.
- Việc lấy mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để kiểm
nghiệm thực hiện theo quy định (tại Phụ lục I, biên bản lấy mẫu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này)
3 KIỂM NGHIỆM THUỐC NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
3.4 Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Trang 24Phụ lục I
HƯỚNG DẪN VIỆC LẤY MẪU THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ XÁC ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG
(Kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04
tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I Trình tự lấy mẫu và các thao tác lấy mẫu
II Các bước thực hiện lấy mẫu
Trang 26Thời hạn trả lời kết quả
Tối đa 15 ngày Tối đa 20
- Thuốc được lấy
mẫu bổ sung theo
quy định
- Thuốc phảikiểm nghiệmtrước khi lưuhành
- Thuốc, NL có các phép thử có yêucầu về thời gian thử nghiệm kéo dài;
- Thuốc, NL có tiêu chuẩn chất lượngcần thẩm định lại hoặc đánh giá lại kếtquả kiểm nghiệm;
- Thuốc, NL có nghi ngờ về thànhPhần, chất lượng, phải áp dụngphương pháp kiểm nghiệm khác vớiphương pháp ghi trong tiêu chuẩn chấtlượng đã đăng ký;
- Thuốc, NL có phép thử mà cơ sởkiểm nghiệm không có đủ Điều kiệnthử nghiệm
Mẫu gửi
3 KIỂM NGHIỆM THUỐC NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Trang 273 KIỂM NGHIỆM THUỐC, NL LÀM THUỐC
Trang 28Trả lời kết quả phân tích, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
Trang 29- Thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả kiểm nghiệm mẫu thuốc:
=> CSKDD có quyền đề nghị cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước: chỉ định cơ sở kiểm nghiệm khác tiến hành phân tích, kiểm nghiệm xác định kết quả
- Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ đinh: có điều kiện tiêu chuẩn tối thiểu tương đương với CSKN đã KN có kq tranh chấp
3 KIỂM NGHIỆM THUỐC NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trang 303 KIỂM NGHIỆM THUỐC, NL LÀM THUỐC
CSSX:
Lưu mẫu 12 tháng sau khi hết HD (thuốc thành phẩm)
CSKN: 12 tháng sau khi hết HD hoặc 24 tháng kể
từ ngày lấy mẫu đối với mẫu lấy, hoặc kể từ ngày tiếp nhận đối với mẫu gửi trong TH lấy bổ sung
Trang 31Mức độ 1: là thuốc vi phạm có nguy cơ gây tổn hại nghiêm trọng đối
với sức khỏe hoặc ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng
4 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Các mức độ vi phạm chất lượng thuốc
Mức độ 2: là thuốc có bằng chứng không bảo đảm đầy đủ hiệu quả
điều trị hoặc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng nhưng
chưa đến mức gây tổn hại nghiêm trọng đối với sức khỏe hoặc chưa ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng
Mức độ 3: là thuốc có nguyên nhân khác trên (mđ1,2) nhưng không
ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an toàn khi sử dụng
Trang 32a) Không thuộc trường hợp được lưu hành;
b) Giấy đăng ký lưu hành thuốc bị thu hồi;
c) Không đáp ứng yêu cầu quy định;
d) Thuốc không đạt TCCL , thuốc SX từ nguyên liệu không đạt TCCL;
đ) Có kết luận của cơ quan nhà nước không đạt yêu cầu về an toàn, hiệuquả;
e) Thuốc không có bằng chứng đã được kiểm tra chất lượng trong quá trìnhsản xuất và trước khi xuất xưởng;
g) Có thông báo thu hồi thuốc của cơ quan quản lý về dược của nướcngoài
4 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Các trường hợp thuốc thu hồi thuốc
Trang 334 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Các trường hợp thuốc thu hồi nguyên liệu
Trang 34Hình thức thu hồi
Thu hồi bắt
buộc
Thu hồi tự nguyện
4 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Trang 354 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC
VI PHẠMThủ tục thu hồi bắt buộc
Ban hànhquyếtđịnh thuhồi thuốc
Thôngbáo quyếtđịnh thuhồi thuốc
Báo cáokết quảthu hồi
Triển khaithu hồithuốc
Trang 364 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC
VI PHẠMThủ tục thu hồi tự nguyện
độ vi phạm
Đồng ý với
đề xuấtcủaCSKDDnếu vi phạm mức
độ 3
CSKD đượcban hànhquyết địnhthu hồithuốc
Vi phạm mức độ1,2 => thực hiệnthủ tục thu hồi bắt
buộc
Trang 374 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Xử lý thuốc không đạt chất lượng theo nơi lấy mẫu
Mẫu lấy tại
CL tại CS lấy mẫu 1 mẫu BS ko
đạt CL =>
Xác địnhmức độ vi phạm => kếtluận thu hồi
2 mẫu BS đạt CL => chỉxác định mức độ vi phạm, kết luận thu hồivới thuốc của cơ sở đãlấy mẫu ban đầu
Trong 48h: BYT có VB yêu cầu CSĐK, CSSX,
NK báo cáo phân phốithuốc; đề nghị cơ quankiểm tra CL lấy ít nhất
2 mẫu bổ sung tạiCSBB khác (1 có cungcấp thuốc cho CS đãđược lấy mẫu)
Trang 384 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Xử lý thuốc không đạt chất lượng theo nơi lấy mẫu
Mẫu lấy tại
Không thu hồi
Trong 48h: BYT ban hành quyết định thu hồi thuốc trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuốc TW nơi lấy mẫu, CSKD sử dụng được CSBB nơi lấy mẫu cung cấp CÓ
VB yêu cầu CSĐK, CSSX, NK báo cáo phân phối thuốc; đề nghị
cơ quan kiểm tra CL lấy ít nhất 2 mẫu bổ sung tại CSBB khác (1 có cung cấp thuốc cho CS đã được lấy mẫu), gửi mẫu tới CSKN tuyến TW để kiểm tra CL
Trang 394 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Xử lý thuốc không đạt chất lượng theo nơi lấy mẫu
Mẫu lấy tại cơ sở SX,
Trang 404 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC
VI PHẠM
Xử lý thuốc bị thu hồi
Khắc phục, tái xuất Thuốc vi phạm mức độ 3
Trang 414 QUY ĐỊNH THU HỒI THUỐC VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Xử lý thuốc bị thu hồi
Tiêu hủy
Thuốc vi phạm mức
độ 1,2
Mức độ 3 nếu BYT kết luận không thể khắc phục, tái xuất
Mức độ 3 cho phép tái xuất khắc phục nhưng không thực
hiện