1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO TRÌNH MÔN SINH LÝ BỆNH MIỄN DỊCH

292 241 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Sinh Lý Bệnh Miễn Dịch
Người hướng dẫn BS. Nguyễn Thị Như Ly
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Sinh Lý Bệnh – Miễn Dịch
Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 11,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊUVận dụng được phương pháp thực nghiệm trong thực tiễn lâm sàng 3 2 4 1 Trình bày được định nghĩa của môn học Hiểu được vị trí và vai trò của môn học Phân biệt được bệnh sinh và b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA Y

BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ

 Giảng viên: BS Nguyễn Thị Như Ly

 Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch

 Đối tượng: Dược, Điều dưỡng

 Thời gian: 1 giờ

Trang 2

MỤC TIÊU

Vận dụng được phương pháp thực nghiệm

trong thực tiễn lâm sàng

3

2

4

1 Trình bày được định nghĩa của môn học

Hiểu được vị trí và vai trò của môn học

Phân biệt được bệnh sinh và bệnh nguyên

Trang 3

NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

 Quan niệm về bệnh chi phối các nguyên tắc

chữa bệnh, phòng bệnh

 Phụ thuộc: Trình độ văn minh xã hội đương thời

Thế giới quan của mỗi thời đại

Ví dụ: Thời nguyên thủy

Nền văn minh cổ đại (Trung Quốc, Hy Lạp

La Mã)

Thời Trung cổHiện đại

Trang 7

ĐẠI CƯƠNG

1 Định nghĩa

- Là môn học nghiên cứu về cơ chế phát sinh

phát triển và kết thúc của bệnh, ở mức độ cơthể, cơ quan, mô và tế bào

- Nghiên cứu những trường hợp bệnh lý cụ thể

 rút ra quy luật chung nhất chi phối mọi cơquan khi mắc các bệnh khác nhau

Ví dụ: Viêm

Rối loạn chuyển hóa

Trang 8

ĐẠI CƯƠNG

2 Nội dung môn học

- Sinh lý bệnh đại cương:

+ Khái niệm và quy luật chung nhất về bệnh

+ Các quá trình bệnh lý chung (viêm, sốt, lãohóa, đói…), các rối loạn chuyển hóa

- Sinh lý bệnh cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêuhóa…

Trang 9

VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC

1 Vị trí

- Là môn học cơ sở của lâm sàng

- Có nền tảng từ nhiều môn YHCS (sinh lý,

hóa sinh) và Khoa học khác

Trang 10

VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC

2 Tính chất và vai trò

- Tính chất tổng hợp: vận dụng kết quả nhiều

môn khoa học khác nhau

- Tính chất lý luận: giải thích cơ chế, quy luật

bệnh lý  chẩn đoán, tiên lượng, chỉ địnhCLS, phòng bệnh

- Là cơ sở của y học hiện đại:

Trang 11

BỆNH NGUYÊN

1 Định nghĩa

- Bệnh nguyên học là môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh và các điều kiện ảnh hưởng tới nguyên nhân trong phát sinh bệnh

- Nguyên nhân là yếu tố quyết định gây ra bệnh.

- Nguyên nhân quyết định tính đặc hiệu của bệnh

- Nguyên nhân chỉ gây được bệnh khi có môi trường và điều kiện thuận lợi

- Nguyên nhân của bệnh này lại đóng vai trò là điều kiện của bệnh kia và ngược lại

Trang 12

BỆNH NGUYÊN

2 Quy luật nhân quả giữa nguyên nhân và bệnh

- Nguyên nhân có trước, bệnh có sau

- Có nguyên nhân nhưng không phải bao giờ cũng có bệnh

- Một nguyên nhân có thể gây nhiều bệnh khác nhau

- Một bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra

Trang 13

BỆNH SINH

1 Định nghĩa

- Bệnh sinh học là môn học nghiên cứu quy luật phát sinh, phát triển và kết thúc của bệnh.

- Bệnh nguyên luôn có trước, bệnh sinh xuất hiện sau

- Bệnh nguyên chỉ đóng vai trò mở màn hoặc tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh

Trang 14

+ Khỏi bệnh: * khỏi hoàn toàn

* khỏi không hoàn toàn: di chứng/trạng thái bệnh lý + Tái phát/Tái nhiễm/Chuyển sang mạn tính

+ Chết

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp thực nghiệm

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 Vận dụng phương pháp thực nghiệm trong lâm sàng

- Quan sát: hỏi bệnh, tiền sử, thăm khám, CLS

 phát hiện triệu chứng

- Đặt giả thuyết: giải thích dữ liệu, hướng đến

hoặc loại trừ  chẩn đoán sơ bộ

- Chứng minh giả thuyết: CLS, điều trị thử, sinh

thiết, pháp y…

Trang 17

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Sinh lý bệnh là:

A Môn học nghiên cứu vi cấu trúc của tế bào, mô, và các cơ

quan trong quan hệ với các chức năng của chúng

B Môn học nghiên cứu chức năng cơ thể sống Nghiên cứu những quy luật thực hiện chức năng ở sinh vật đơn giản nhất, đến phức tạp nhất như con người, ở mức tế bào đến toàn bộ cơ thể.

C Môn học nghiên cứu về những thay đổi chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh.

D Môn học nghiên cứu các tổn thương và tìm hiểu mối liên quan mật thiết giữa những biến đổi hình thái và các rối loạn chức năng trên các

cơ quan, bộ phận của cơ thể (người và động vật), trên cơ sở đó để chẩn đoán, xác định phương pháp điều trị phù hợp và tiên lượng

bệnh.

Trang 18

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 2 Tính chất môn học Sinh lý bệnh, trừ:

A Sinh lý bệnh có tính chất tổng hợp

B Sinh lý bệnh là cơ sở của y học hiện đại

C Sinh lý bệnh kế thừa tinh hoa của Y học cổ

truyền

D Sinh lý bệnh là môn lý luận

Trang 19

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 3 Các bước trong một nghiên cứu thực nghiệm

A Quan sát và đề xuất vấn đề

B Đề giả thuyết

C Chứng minh giả thuyết bằng các thực nghiệm

D Cả A, B, C

Trang 20

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 4 Phương pháp thực nghiệm:

A Chỉ áp dụng tốt trong nghiên cứu sinh lý bệnh

B Chỉ dung cơ thể động vật thay cho cơ thể

người

C Không áp dụng cho nghiên cứu vật lý, hóa học

D Các câu trên đều sai

Trang 21

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 5 Phương pháp thực nghiệm:

A Là phương pháp của riêng môn sinh lý bệnh

B Tuần tự các bước: Nêu giả thuyết, quan sát, chứng minh

C Biến Y học từ nghệ thuật thành khoa học

D Là phương pháp chỉ sử dụng trên lâm sàng

Trang 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trường Đại học Y Dược Huế (2017), Giáo trìnhSinh lý bệnh – Miễn dịch, NXB Đại học Huế

2 Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Giáo trìnhSinh lý bệnh học, NXB Y học

3 Phạm Hoàng Phiệt và các giảng viên (2012),Giáo trình Miễn dịch – Sinh lý bệnh, Trường Đạihọc Y Dược TPHCM

Trang 24

SINH LÝ BỆNH ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT – SỐT

 Giảng viên: BS Nguyễn Thị Như Ly

 Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA Y

TỔ BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ

Trang 25

Trình bày được các giai đoạn giảm thân nhiệt do nhiễm lạnh và tăng thân nhiệt do nhiễm nóng

Nêu được tác động sinh học của các chất gây sốt nội sinh

Giải thích được cơ chế gây sốt và

ý nghĩa sinh học của sốt

1

MỤC TIÊU

2

3

Trang 26

Đại cương về cân bằng thân nhiệt

Rối loạn thân nhiệt : Giảm thân nhiệt

và tăng thân nhiệt Sốt

1

2

3

NỘI DUNG

Trang 27

ĐẠI CƯƠNG

VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT

- Bình thường thân nhiệt chỉ dao động trong khoảng

Trang 28

ĐẠI CƯƠNG

VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT

Chuyển hóa

Co cơ Thyroxine Noradrenaline

Trang 29

ĐẠI CƯƠNG

VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT

 Trung tâm điều hòa thân nhiệt

- Nằm ở vùng dưới đồi trên sàn não thất III

- Gồm 2 vùng:

+ Vùng chỉ huy sinh nhiệt: bị kích thích  tăng

chuyển hóa  tạo nhiệt thông qua hệ giao cảm, tủy thượng thận, tuyến giáp

+ Vùng chỉ huy thải nhiệt: bị kích thích  tăng thải

nhiệt thông qua hệ phó giao cảm, dãn mạch, tiết mồ hôi

Trang 30

ĐẠI CƯƠNG

VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT

 Điểm điều nhiệt (set point)

- Là nhiệt độ mà TTĐHTN phải điều hòa giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt, để thân nhiệt được giữ ổn định ở nhiệt độ đó

- Trong sốt, điểm điều nhiệt bị tác nhân gây sốt

“vặn” cho tăng lên Tuy nhiên quá trình thải và tạo nhiệt vẫn cân bằng

Trang 31

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

- Là hậu quả của mất cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt sẽ đưa đến tình trạng tăng hoặc giảm thân nhiệt

- Do thay đổi bên ngoài, không do rối loạn TTĐHTN

- Nhiệt độ cơ thể tăng quá cao hoặc giảm quá thấp

 rối loạn thứ phát chức năng TTĐHTN

Trang 32

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

1 Giảm thân nhiệt

- Khi nhiệt độ trung tâm giảm 1 – 20C

- Do giảm sinh nhiệt hoặc do tăng thải nhiệt, TTĐN vẫn hoạt động bình thường

+ Giảm thân nhiệt sinh lý

+ Giảm thân nhiệt bệnh lý

+ Giảm thân nhiệt do tiếp xúc với môi trường lạnh + Giảm thân nhiệt nhân tạo

Trang 33

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

 Giảm thân nhiệt bệnh lý

- Giảm thân nhiệt địa phương: nẻ, cước, tê cóng,…

- Dễ giảm/ giảm thân nhiệt toàn thân: giảm tạo nhiệt, thải nhiệt không thay đổi

+ Dự trữ thấp: xơ gan, đái tháo đường, SDD

+ Sốc, hao phí dự trữ năng lượng: chấn thương, mất máu, nhiễm khuẩn

+ Giảm chuyển hóa: Suy giáp

Trang 34

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

 Giảm thân nhiệt do tiếp xúc với môi trường lạnh

 Vỏ não và hệ giao cảm – tủy thượng thận hưng

Trang 35

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

 Thân nhiệt trung tâm giảm

- Cơ thể tiếp tục mất nhiệt do không được can thiệp

 năng lượng dự trữ cạn kiệt

 không tăng sinh nhiệt  ức chế vỏ não và hệ giao cảm

 hết rét run, buồn ngủ, giảm hô hấp, tuần hoàn, giảm chuyển hóa

Trang 36

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

Rối loạn trung tâm ĐHTN

- Thân nhiệt < 350C

- Phản ứng sinh nhiệt giảm hẳn

- Thân nhiệt hạ nhanh

- < 300C  TTĐHTN suy sụp, rung nhĩ, rung thất, liệt cơ hô hấp

Trang 37

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

Giảm thân nhiệt nhân tạo

- Phối hợp thuốc phong bế hạch thần kinh, thuốc ức chế TKTW và hạ thân nhiệt  trạng thái ngủ đông

 Tiết kiệm năng lượng, tăng sức chịu đựng sự thiếu oxy, tụt huyết áp, mất máu nặng

 Sử dụng trong phẫu thuật tim, phổi, não

Trang 38

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

2 Tăng thân nhiệt

- Do giảm thải nhiệt, tăng sinh nhiệt hoặc cả hai

- Khi thân nhiệt > 37,20C vào buổi sáng và > 37,60C vào buổi chiều

- Gồm có:

+ Nhiễm nóng/Say nóng

+ Say nắng

+ Sốt

Trang 39

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

 Nhiễm nóng/Say nóng

- Là tình trạng tăng thân nhiệt do cơ thể tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ và ẩm độ cao, kết hợp mất muối, mất nước

- TTĐHTN vẫn hoạt động bình thường, tăng thải nhiệt (dãn mạch, vã mồ hôi)

- Khi thân nhiệt tăng đến 41 - 42,50C sẽ có các biểu hiện ù tai, giãy giụa, tăng phản xạ, tăng trương lực

cơ, thở nhanh nông, sau đó thì nằm im, hôn mê,

co giật, nhiễm toan, chết

Trang 40

RỐI LOẠN THÂN NHIỆT

Say nóng kết hợp tác hại của tia bức xạ sóng ngắn mặt trời gọi là say nắng

Trang 41

SỐT

1 Định nghĩa

- Là tình trạng gia tăng thân nhiệt do rối loạn trung tâm ĐHTN dưới tác động của các yếu tố có hại, thường là nhiễm khuẩn

- 1948, chất gây sốt nội sinh được chiết tách từ bạch cầu đa nhân trung tính

- Sốt là một hiện tượng thích nghi  giữ lại qua quá trình tiến hóa chủng loại

Trang 42

Chất gây sốt nội sinh

TTĐN, thay đổi điểm

Trang 43

SỐT

2 Chất gây sốt nội sinh

- EP (Endogenous pyrogen) : protein

- Ủ bạch cầu từ ổ viêm  chất gây sốt

- Chất gây sốt nội sinh nguồn gốc từ BC đơn nhân

và ĐTB, giống Interleukin I  EP/IL1

Trang 44

SỐT

Pyrogenic cytokines (11 chất)

• Tác động lên TTĐN

• Tác động sinh học

Trang 45

Kích thích sản

xuất

Truyền tín hiệu tới vùng

dưới đồi thông qua

cAMP

Tăng điểm điều

nhiệt

Trang 46

SỐT

4 Các giai đoạn của quá trình sốt

4.1 Giai đoạn tăng thân nhiệt (sốt tăng)

- SN / TN >1  mất cân bằng nhiệt

- Tăng chuyển hóa, tăng hô hấp, tuần hoàn

- Co mạch ngoại vi ( da nhợt, giảm tiết mồ hôi)

- Rùng mình, ớn lạnh, run cơ

- Vỏ não  đắp chăn, mặc ấm, tìm tư thế phù hợp

Thuốc hạ nhiệt, chườm lạnh không có

Trang 47

SỐT

4.2 Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao (sốt

đứng)

- SN / TN = 1  đạt mức cân bằng tạo nhiệt

- Tăng thân nhiệt: sốt

Trang 48

SỐT

4.2 Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao (sốt

đứng)

- Sốt liên tục / sốt dao động/ sốt từng cơn

- Giảm hô hấp, giảm tuần hoàn

- Dãn mạch ngoại vi (da đỏ, nóng), không vã mồ hôi

Thuốc hạ nhiệt, chườm lạnh để tăng thải nhiệt nếu thân nhiệt đe dọa quá cao

Trang 49

SỐT

4.3 Giai đoạn thân nhiệt trở về bình thường (sốt

lui)

- SN / TN <1  thân nhiệt về bình thường

- Giảm chuyển hóa về mức tối thiểu

- Dãn mạch ngoại vi, vã mồ hôi, tăng tiết niệu

- Biến chứng: hạ huyết áp, giảm thân nhiệt nhanh và nhiễm lạnh…

Trang 50

SỐT

7 Ý nghĩa sinh học của sốt

 Sốt có lợi cho cơ thể

- Là phản ứng thích nghi toàn thân mang tính chất bảo vệ

- Tăng khả năng diệt khuẩn khi thân nhiệt tăng

- Tăng khả năng đề kháng của cơ thể (tăng thực bào, tăng kháng thể, tăng sản xuất bổ thể)

- Hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn ( giảm sắt/HT)

- Sốt giúp theo dõi hiệu quả việc điều trị

Trang 51

SỐT

7 Ý nghĩa sinh học của sốt

- Sốt cao, kéo dài, sốt ở cơ thể suy yếu  rối loạn chuyển hóa, rối loạn chức năng các cơ quan, cạn kiệt dự trữ

 suy kiệt, nhiễm độc thần kinh, suy tim, co giật ở trẻ nhỏ

- Cần thiết hạ sốt khi: + Tiền căn động kinh

+ Thiếu máu cơ tim

+ Phụ nữ có thai

+ Sốt cao trên 41

Trang 52

 giúp cơ thể chịu đựng các hậu quả xấu của sốt

- Khắc phục hậu quả hơn là cắt sốt (bù nước, trợ tim, bổ sung vitamin)

- Chỉ can thiệp khi sốt cao, kéo dài

Trang 53

Tài liệu tham khảo

1 Trường Đại học Y Dược Huế (2017), Giáo trình Sinh lý bệnh – Miễn dịch, NXB Đại học Huế

2 Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Giáo trình Sinh lý bệnh học, NXB Y học

3 GS Phạm Hoàng Phiệt và các giảng viên(2012), Giáo trình Miễn dịch – Sinh lý bệnh, Trường Đại học

Y Dược TPHCM

4 Sullivan, JE; Farrar, HC (March 2011), "Fever and antipyretic use in children“, p.127, Section on Clinical Pharmacology and, Therapeutics

5 Garmel, Gus M (2012), "Fever in adults“, p.375,

Trang 54

L/O/G/O

Thank You!

Trang 55

 Giảng viên: BS Nguyễn Thị Như Ly

 Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch

 Đối tượng: Dược, Điều dưỡng

 Thời gian: 2 giờ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA Y

BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ

SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM

1

Trang 56

1 Nêu được vai trò của hệ thống bổ thể, hệ thống

đông máu và hệ thống kinin trong viêm

Trình bày được cơ chế hình thành dịch rỉ viêm

Mô tả được hiện tượng bạch cầu xuyên mạch và

sự thực bào

Trang 57

NỘI DUNG BÀI HỌC

Đại cương

Những biến đổi chủ yếu trong viêm

Quan hệ giữa phản ứng viêm

và cơ thể

4

3

1

Vai trò của tế bào và hệ thống

protein huyết tương

2

Trang 58

I ĐẠI CƯƠNG

1. Khái niệm

- Là một quá trình phản ứng khá phức tạp của cơ thể sống, nhằm đối phó lại với tác nhân gây viêm

- Có 2 mặt: + Yếu tố bệnh lý (phá hủy tổ chức)

+ Phản ứng có lợi  sức đề kháng của cơ thể (tiêu diệt nguyên nhân gây bệnh, hạn chế tổn thương, phục hồi chức năng)

Trang 59

Tổn thương tế bào Viêm cấp tính

Thành lập u hạt

Trang 60

I ĐẠI CƯƠNG

3 Phân loại viêm

- Nguyên nhân: viêm nhiễm khuẩn và viêm vô khuẩn

- Vị trí: Viêm nông, viêm sâu

- Dịch rỉ viêm: viêm thanh dịch, viêm tơ huyết, viêm

mủ

- Diễn biến: viêm cấp hay viêm mạn

Trang 61

I ĐẠI CƯƠNG

4 Nguyên nhân gây viêm

Nguyên nhân bên ngoài

- Cơ học: chấn thương  phá hủy tế bào/mô

 giải phóng chất gây viêm nội sinh

- Vật lý: + Nhiệt độ  thoái hóa protid tế bào

+ Tia xạ  tạo gốc oxy tự do

- Hóa học: hóa chất, thuốc, độc tố…

- Sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, ký sinh trùng,…

Trang 62

I ĐẠI CƯƠNG

4 Nguyên nhân gây viêm

Nguyên nhân bên trong

- Sản phẩm chuyển hóa: urê, acid uric

- Thiếu oxy tại chỗ, hoại tử tổ chức

- Xuất huyết

- Phản ứng tự miễn

- Rối loạn thần kinh dinh dưỡng (tắc mạch)

Trang 63

II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ

HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG

1 Tế bào

Trang 64

1 Tế bào

II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ

HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG

Trang 65

2 Hệ thống protein huyết tương:

II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ

HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG

Trang 66

+ Giữ VK/vật lạ ở nơi thực bào mạnh nhất

+ Tạo khung cho sửa chữa/lành VT

II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ

HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG

Trang 67

2.3 Hệ thống kinin

- Bradykinin :

+ Dãn mạch

+ Gây đau (phối hợp PG)

+ Co thắt cơ trơn ngoài mạch máu

+ Tăng tính thấm thành mạch (phối hợp PG)

+ Tăng hóa hướng động

+ Khuyếch đại phản ứng viêm

II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ

HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG

Trang 68

III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM

 Rối loạn tuần hoàn

 Rối loạn chuyển hóa

 Tổn thương tổ chức

 Tăng sinh tế bào

Rối loạn vận mạch Hình thành dịch viêm Bạch cầu xuyên mạch Hiện tượng thực bào

Trang 69

III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM

1. Rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm

đỏ, đau

Trang 70

III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM

Tăng độ nhớt máu Bạch cầu bám mạch

Huyết khối Phù nề mô kẽ

Thần kinh vận mạch tê liệt Tế bào nội mô phì đại

Ứ MÁU

Trang 71

III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM

Mạch máu bình thường Mạch máu trong viêm cấp

Trang 72

III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM

Phù nề chèn ép

thần kinh tại chỗ

ĐAU

IL1-6-8, TNFα gây tăng nhạy cảm đau

Bradykinin

Thụ thể B2 kích thích nơron cảm giác Thụ thể B1

 gây đau

Trang 73

III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM

chính hình thành dịch rỉ viêm

- Tăng áp lực thẩm thấu và áp lực keo tại ổ viêm: tạo khoảng hở giữa các tế bào nội mạch  thoát protein

(albumin, globulin, fibrinogen)

Protein > 25 – 30 mg/l , Rivalta (+)  Dịch tiết

Ngày đăng: 24/11/2021, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w