MỤC TIÊUVận dụng được phương pháp thực nghiệm trong thực tiễn lâm sàng 3 2 4 1 Trình bày được định nghĩa của môn học Hiểu được vị trí và vai trò của môn học Phân biệt được bệnh sinh và b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA Y
BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
Giảng viên: BS Nguyễn Thị Như Ly
Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch
Đối tượng: Dược, Điều dưỡng
Thời gian: 1 giờ
Trang 2MỤC TIÊU
Vận dụng được phương pháp thực nghiệm
trong thực tiễn lâm sàng
3
2
4
1 Trình bày được định nghĩa của môn học
Hiểu được vị trí và vai trò của môn học
Phân biệt được bệnh sinh và bệnh nguyên
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Quan niệm về bệnh chi phối các nguyên tắc
chữa bệnh, phòng bệnh
Phụ thuộc: Trình độ văn minh xã hội đương thời
Thế giới quan của mỗi thời đại
Ví dụ: Thời nguyên thủy
Nền văn minh cổ đại (Trung Quốc, Hy Lạp
La Mã)
Thời Trung cổHiện đại
Trang 7ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa
- Là môn học nghiên cứu về cơ chế phát sinh
phát triển và kết thúc của bệnh, ở mức độ cơthể, cơ quan, mô và tế bào
- Nghiên cứu những trường hợp bệnh lý cụ thể
rút ra quy luật chung nhất chi phối mọi cơquan khi mắc các bệnh khác nhau
Ví dụ: Viêm
Rối loạn chuyển hóa
Trang 8ĐẠI CƯƠNG
2 Nội dung môn học
- Sinh lý bệnh đại cương:
+ Khái niệm và quy luật chung nhất về bệnh
+ Các quá trình bệnh lý chung (viêm, sốt, lãohóa, đói…), các rối loạn chuyển hóa
- Sinh lý bệnh cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêuhóa…
Trang 9VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC
1 Vị trí
- Là môn học cơ sở của lâm sàng
- Có nền tảng từ nhiều môn YHCS (sinh lý,
hóa sinh) và Khoa học khác
Trang 10VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC
2 Tính chất và vai trò
- Tính chất tổng hợp: vận dụng kết quả nhiều
môn khoa học khác nhau
- Tính chất lý luận: giải thích cơ chế, quy luật
bệnh lý chẩn đoán, tiên lượng, chỉ địnhCLS, phòng bệnh
- Là cơ sở của y học hiện đại:
Trang 11BỆNH NGUYÊN
1 Định nghĩa
- Bệnh nguyên học là môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh và các điều kiện ảnh hưởng tới nguyên nhân trong phát sinh bệnh
- Nguyên nhân là yếu tố quyết định gây ra bệnh.
- Nguyên nhân quyết định tính đặc hiệu của bệnh
- Nguyên nhân chỉ gây được bệnh khi có môi trường và điều kiện thuận lợi
- Nguyên nhân của bệnh này lại đóng vai trò là điều kiện của bệnh kia và ngược lại
Trang 12BỆNH NGUYÊN
2 Quy luật nhân quả giữa nguyên nhân và bệnh
- Nguyên nhân có trước, bệnh có sau
- Có nguyên nhân nhưng không phải bao giờ cũng có bệnh
- Một nguyên nhân có thể gây nhiều bệnh khác nhau
- Một bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Trang 13BỆNH SINH
1 Định nghĩa
- Bệnh sinh học là môn học nghiên cứu quy luật phát sinh, phát triển và kết thúc của bệnh.
- Bệnh nguyên luôn có trước, bệnh sinh xuất hiện sau
- Bệnh nguyên chỉ đóng vai trò mở màn hoặc tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh
Trang 14+ Khỏi bệnh: * khỏi hoàn toàn
* khỏi không hoàn toàn: di chứng/trạng thái bệnh lý + Tái phát/Tái nhiễm/Chuyển sang mạn tính
+ Chết
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thực nghiệm
Trang 16PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Vận dụng phương pháp thực nghiệm trong lâm sàng
- Quan sát: hỏi bệnh, tiền sử, thăm khám, CLS
phát hiện triệu chứng
- Đặt giả thuyết: giải thích dữ liệu, hướng đến
hoặc loại trừ chẩn đoán sơ bộ
- Chứng minh giả thuyết: CLS, điều trị thử, sinh
thiết, pháp y…
Trang 17CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 1 Sinh lý bệnh là:
A Môn học nghiên cứu vi cấu trúc của tế bào, mô, và các cơ
quan trong quan hệ với các chức năng của chúng
B Môn học nghiên cứu chức năng cơ thể sống Nghiên cứu những quy luật thực hiện chức năng ở sinh vật đơn giản nhất, đến phức tạp nhất như con người, ở mức tế bào đến toàn bộ cơ thể.
C Môn học nghiên cứu về những thay đổi chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh.
D Môn học nghiên cứu các tổn thương và tìm hiểu mối liên quan mật thiết giữa những biến đổi hình thái và các rối loạn chức năng trên các
cơ quan, bộ phận của cơ thể (người và động vật), trên cơ sở đó để chẩn đoán, xác định phương pháp điều trị phù hợp và tiên lượng
bệnh.
Trang 18CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 2 Tính chất môn học Sinh lý bệnh, trừ:
A Sinh lý bệnh có tính chất tổng hợp
B Sinh lý bệnh là cơ sở của y học hiện đại
C Sinh lý bệnh kế thừa tinh hoa của Y học cổ
truyền
D Sinh lý bệnh là môn lý luận
Trang 19CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 3 Các bước trong một nghiên cứu thực nghiệm
A Quan sát và đề xuất vấn đề
B Đề giả thuyết
C Chứng minh giả thuyết bằng các thực nghiệm
D Cả A, B, C
Trang 20CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 4 Phương pháp thực nghiệm:
A Chỉ áp dụng tốt trong nghiên cứu sinh lý bệnh
B Chỉ dung cơ thể động vật thay cho cơ thể
người
C Không áp dụng cho nghiên cứu vật lý, hóa học
D Các câu trên đều sai
Trang 21CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 5 Phương pháp thực nghiệm:
A Là phương pháp của riêng môn sinh lý bệnh
B Tuần tự các bước: Nêu giả thuyết, quan sát, chứng minh
C Biến Y học từ nghệ thuật thành khoa học
D Là phương pháp chỉ sử dụng trên lâm sàng
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Y Dược Huế (2017), Giáo trìnhSinh lý bệnh – Miễn dịch, NXB Đại học Huế
2 Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Giáo trìnhSinh lý bệnh học, NXB Y học
3 Phạm Hoàng Phiệt và các giảng viên (2012),Giáo trình Miễn dịch – Sinh lý bệnh, Trường Đạihọc Y Dược TPHCM
Trang 24SINH LÝ BỆNH ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT – SỐT
Giảng viên: BS Nguyễn Thị Như Ly
Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA Y
TỔ BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
Trang 25Trình bày được các giai đoạn giảm thân nhiệt do nhiễm lạnh và tăng thân nhiệt do nhiễm nóng
Nêu được tác động sinh học của các chất gây sốt nội sinh
Giải thích được cơ chế gây sốt và
ý nghĩa sinh học của sốt
1
MỤC TIÊU
2
3
Trang 26Đại cương về cân bằng thân nhiệt
Rối loạn thân nhiệt : Giảm thân nhiệt
và tăng thân nhiệt Sốt
1
2
3
NỘI DUNG
Trang 27ĐẠI CƯƠNG
VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT
- Bình thường thân nhiệt chỉ dao động trong khoảng
Trang 28ĐẠI CƯƠNG
VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT
Chuyển hóa
Co cơ Thyroxine Noradrenaline
Trang 29ĐẠI CƯƠNG
VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT
Trung tâm điều hòa thân nhiệt
- Nằm ở vùng dưới đồi trên sàn não thất III
- Gồm 2 vùng:
+ Vùng chỉ huy sinh nhiệt: bị kích thích tăng
chuyển hóa tạo nhiệt thông qua hệ giao cảm, tủy thượng thận, tuyến giáp
+ Vùng chỉ huy thải nhiệt: bị kích thích tăng thải
nhiệt thông qua hệ phó giao cảm, dãn mạch, tiết mồ hôi
Trang 30ĐẠI CƯƠNG
VỀ CÂN BẰNG THÂN NHIỆT
Điểm điều nhiệt (set point)
- Là nhiệt độ mà TTĐHTN phải điều hòa giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt, để thân nhiệt được giữ ổn định ở nhiệt độ đó
- Trong sốt, điểm điều nhiệt bị tác nhân gây sốt
“vặn” cho tăng lên Tuy nhiên quá trình thải và tạo nhiệt vẫn cân bằng
Trang 31RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
- Là hậu quả của mất cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt sẽ đưa đến tình trạng tăng hoặc giảm thân nhiệt
- Do thay đổi bên ngoài, không do rối loạn TTĐHTN
- Nhiệt độ cơ thể tăng quá cao hoặc giảm quá thấp
rối loạn thứ phát chức năng TTĐHTN
Trang 32RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
1 Giảm thân nhiệt
- Khi nhiệt độ trung tâm giảm 1 – 20C
- Do giảm sinh nhiệt hoặc do tăng thải nhiệt, TTĐN vẫn hoạt động bình thường
+ Giảm thân nhiệt sinh lý
+ Giảm thân nhiệt bệnh lý
+ Giảm thân nhiệt do tiếp xúc với môi trường lạnh + Giảm thân nhiệt nhân tạo
Trang 33RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
Giảm thân nhiệt bệnh lý
- Giảm thân nhiệt địa phương: nẻ, cước, tê cóng,…
- Dễ giảm/ giảm thân nhiệt toàn thân: giảm tạo nhiệt, thải nhiệt không thay đổi
+ Dự trữ thấp: xơ gan, đái tháo đường, SDD
+ Sốc, hao phí dự trữ năng lượng: chấn thương, mất máu, nhiễm khuẩn
+ Giảm chuyển hóa: Suy giáp
Trang 34RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
Giảm thân nhiệt do tiếp xúc với môi trường lạnh
Vỏ não và hệ giao cảm – tủy thượng thận hưng
Trang 35RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
Thân nhiệt trung tâm giảm
- Cơ thể tiếp tục mất nhiệt do không được can thiệp
năng lượng dự trữ cạn kiệt
không tăng sinh nhiệt ức chế vỏ não và hệ giao cảm
hết rét run, buồn ngủ, giảm hô hấp, tuần hoàn, giảm chuyển hóa
Trang 36RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
Rối loạn trung tâm ĐHTN
- Thân nhiệt < 350C
- Phản ứng sinh nhiệt giảm hẳn
- Thân nhiệt hạ nhanh
- < 300C TTĐHTN suy sụp, rung nhĩ, rung thất, liệt cơ hô hấp
Trang 37
RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
Giảm thân nhiệt nhân tạo
- Phối hợp thuốc phong bế hạch thần kinh, thuốc ức chế TKTW và hạ thân nhiệt trạng thái ngủ đông
Tiết kiệm năng lượng, tăng sức chịu đựng sự thiếu oxy, tụt huyết áp, mất máu nặng
Sử dụng trong phẫu thuật tim, phổi, não
Trang 38RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
2 Tăng thân nhiệt
- Do giảm thải nhiệt, tăng sinh nhiệt hoặc cả hai
- Khi thân nhiệt > 37,20C vào buổi sáng và > 37,60C vào buổi chiều
- Gồm có:
+ Nhiễm nóng/Say nóng
+ Say nắng
+ Sốt
Trang 39RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
Nhiễm nóng/Say nóng
- Là tình trạng tăng thân nhiệt do cơ thể tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ và ẩm độ cao, kết hợp mất muối, mất nước
- TTĐHTN vẫn hoạt động bình thường, tăng thải nhiệt (dãn mạch, vã mồ hôi)
- Khi thân nhiệt tăng đến 41 - 42,50C sẽ có các biểu hiện ù tai, giãy giụa, tăng phản xạ, tăng trương lực
cơ, thở nhanh nông, sau đó thì nằm im, hôn mê,
co giật, nhiễm toan, chết
Trang 40RỐI LOẠN THÂN NHIỆT
Say nóng kết hợp tác hại của tia bức xạ sóng ngắn mặt trời gọi là say nắng
Trang 41SỐT
1 Định nghĩa
- Là tình trạng gia tăng thân nhiệt do rối loạn trung tâm ĐHTN dưới tác động của các yếu tố có hại, thường là nhiễm khuẩn
- 1948, chất gây sốt nội sinh được chiết tách từ bạch cầu đa nhân trung tính
- Sốt là một hiện tượng thích nghi giữ lại qua quá trình tiến hóa chủng loại
Trang 42Chất gây sốt nội sinh
TTĐN, thay đổi điểm
Trang 43SỐT
2 Chất gây sốt nội sinh
- EP (Endogenous pyrogen) : protein
- Ủ bạch cầu từ ổ viêm chất gây sốt
- Chất gây sốt nội sinh nguồn gốc từ BC đơn nhân
và ĐTB, giống Interleukin I EP/IL1
Trang 44
SỐT
Pyrogenic cytokines (11 chất)
• Tác động lên TTĐN
• Tác động sinh học
Trang 45Kích thích sản
xuất
Truyền tín hiệu tới vùng
dưới đồi thông qua
cAMP
Tăng điểm điều
nhiệt
Trang 46SỐT
4 Các giai đoạn của quá trình sốt
4.1 Giai đoạn tăng thân nhiệt (sốt tăng)
- SN / TN >1 mất cân bằng nhiệt
- Tăng chuyển hóa, tăng hô hấp, tuần hoàn
- Co mạch ngoại vi ( da nhợt, giảm tiết mồ hôi)
- Rùng mình, ớn lạnh, run cơ
- Vỏ não đắp chăn, mặc ấm, tìm tư thế phù hợp
Thuốc hạ nhiệt, chườm lạnh không có
Trang 47SỐT
4.2 Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao (sốt
đứng)
- SN / TN = 1 đạt mức cân bằng tạo nhiệt
- Tăng thân nhiệt: sốt
Trang 48SỐT
4.2 Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao (sốt
đứng)
- Sốt liên tục / sốt dao động/ sốt từng cơn
- Giảm hô hấp, giảm tuần hoàn
- Dãn mạch ngoại vi (da đỏ, nóng), không vã mồ hôi
Thuốc hạ nhiệt, chườm lạnh để tăng thải nhiệt nếu thân nhiệt đe dọa quá cao
Trang 49SỐT
4.3 Giai đoạn thân nhiệt trở về bình thường (sốt
lui)
- SN / TN <1 thân nhiệt về bình thường
- Giảm chuyển hóa về mức tối thiểu
- Dãn mạch ngoại vi, vã mồ hôi, tăng tiết niệu
- Biến chứng: hạ huyết áp, giảm thân nhiệt nhanh và nhiễm lạnh…
Trang 50SỐT
7 Ý nghĩa sinh học của sốt
Sốt có lợi cho cơ thể
- Là phản ứng thích nghi toàn thân mang tính chất bảo vệ
- Tăng khả năng diệt khuẩn khi thân nhiệt tăng
- Tăng khả năng đề kháng của cơ thể (tăng thực bào, tăng kháng thể, tăng sản xuất bổ thể)
- Hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn ( giảm sắt/HT)
- Sốt giúp theo dõi hiệu quả việc điều trị
Trang 51SỐT
7 Ý nghĩa sinh học của sốt
- Sốt cao, kéo dài, sốt ở cơ thể suy yếu rối loạn chuyển hóa, rối loạn chức năng các cơ quan, cạn kiệt dự trữ
suy kiệt, nhiễm độc thần kinh, suy tim, co giật ở trẻ nhỏ
- Cần thiết hạ sốt khi: + Tiền căn động kinh
+ Thiếu máu cơ tim
+ Phụ nữ có thai
+ Sốt cao trên 41
Trang 52 giúp cơ thể chịu đựng các hậu quả xấu của sốt
- Khắc phục hậu quả hơn là cắt sốt (bù nước, trợ tim, bổ sung vitamin)
- Chỉ can thiệp khi sốt cao, kéo dài
Trang 53Tài liệu tham khảo
1 Trường Đại học Y Dược Huế (2017), Giáo trình Sinh lý bệnh – Miễn dịch, NXB Đại học Huế
2 Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Giáo trình Sinh lý bệnh học, NXB Y học
3 GS Phạm Hoàng Phiệt và các giảng viên(2012), Giáo trình Miễn dịch – Sinh lý bệnh, Trường Đại học
Y Dược TPHCM
4 Sullivan, JE; Farrar, HC (March 2011), "Fever and antipyretic use in children“, p.127, Section on Clinical Pharmacology and, Therapeutics
5 Garmel, Gus M (2012), "Fever in adults“, p.375,
Trang 54L/O/G/O
Thank You!
Trang 55 Giảng viên: BS Nguyễn Thị Như Ly
Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch
Đối tượng: Dược, Điều dưỡng
Thời gian: 2 giờ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA Y
BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
1
Trang 561 Nêu được vai trò của hệ thống bổ thể, hệ thống
đông máu và hệ thống kinin trong viêm
Trình bày được cơ chế hình thành dịch rỉ viêm
Mô tả được hiện tượng bạch cầu xuyên mạch và
sự thực bào
Trang 57NỘI DUNG BÀI HỌC
Đại cương
Những biến đổi chủ yếu trong viêm
Quan hệ giữa phản ứng viêm
và cơ thể
4
3
1
Vai trò của tế bào và hệ thống
protein huyết tương
2
Trang 58I ĐẠI CƯƠNG
1. Khái niệm
- Là một quá trình phản ứng khá phức tạp của cơ thể sống, nhằm đối phó lại với tác nhân gây viêm
- Có 2 mặt: + Yếu tố bệnh lý (phá hủy tổ chức)
+ Phản ứng có lợi sức đề kháng của cơ thể (tiêu diệt nguyên nhân gây bệnh, hạn chế tổn thương, phục hồi chức năng)
Trang 59
Tổn thương tế bào Viêm cấp tính
Thành lập u hạt
Trang 60I ĐẠI CƯƠNG
3 Phân loại viêm
- Nguyên nhân: viêm nhiễm khuẩn và viêm vô khuẩn
- Vị trí: Viêm nông, viêm sâu
- Dịch rỉ viêm: viêm thanh dịch, viêm tơ huyết, viêm
mủ
- Diễn biến: viêm cấp hay viêm mạn
Trang 61I ĐẠI CƯƠNG
4 Nguyên nhân gây viêm
Nguyên nhân bên ngoài
- Cơ học: chấn thương phá hủy tế bào/mô
giải phóng chất gây viêm nội sinh
- Vật lý: + Nhiệt độ thoái hóa protid tế bào
+ Tia xạ tạo gốc oxy tự do
- Hóa học: hóa chất, thuốc, độc tố…
- Sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, ký sinh trùng,…
Trang 62I ĐẠI CƯƠNG
4 Nguyên nhân gây viêm
Nguyên nhân bên trong
- Sản phẩm chuyển hóa: urê, acid uric
- Thiếu oxy tại chỗ, hoại tử tổ chức
- Xuất huyết
- Phản ứng tự miễn
- Rối loạn thần kinh dinh dưỡng (tắc mạch)
Trang 63II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ
HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG
1 Tế bào
Trang 641 Tế bào
II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ
HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG
Trang 652 Hệ thống protein huyết tương:
II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ
HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG
Trang 66+ Giữ VK/vật lạ ở nơi thực bào mạnh nhất
+ Tạo khung cho sửa chữa/lành VT
II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ
HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG
Trang 672.3 Hệ thống kinin
- Bradykinin :
+ Dãn mạch
+ Gây đau (phối hợp PG)
+ Co thắt cơ trơn ngoài mạch máu
+ Tăng tính thấm thành mạch (phối hợp PG)
+ Tăng hóa hướng động
+ Khuyếch đại phản ứng viêm
II VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO VÀ
HỆ THỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG
Trang 68III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM
Rối loạn tuần hoàn
Rối loạn chuyển hóa
Tổn thương tổ chức
Tăng sinh tế bào
Rối loạn vận mạch Hình thành dịch viêm Bạch cầu xuyên mạch Hiện tượng thực bào
Trang 69III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM
1. Rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm
đỏ, đau
Trang 70III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM
Tăng độ nhớt máu Bạch cầu bám mạch
Huyết khối Phù nề mô kẽ
Thần kinh vận mạch tê liệt Tế bào nội mô phì đại
Ứ MÁU
Trang 71III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM
Mạch máu bình thường Mạch máu trong viêm cấp
Trang 72III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM
Phù nề chèn ép
thần kinh tại chỗ
ĐAU
IL1-6-8, TNFα gây tăng nhạy cảm đau
Bradykinin
Thụ thể B2 kích thích nơron cảm giác Thụ thể B1
gây đau
Trang 73III NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỦ YẾU TRONG VIÊM
chính hình thành dịch rỉ viêm
- Tăng áp lực thẩm thấu và áp lực keo tại ổ viêm: tạo khoảng hở giữa các tế bào nội mạch thoát protein
(albumin, globulin, fibrinogen)
Protein > 25 – 30 mg/l , Rivalta (+) Dịch tiết