Tuy nhiên, thời gian trước đó kỳ phiếu đã được sử dụng trong giao dịch thương mại ở Địa Trung Hải, các lệnh phiếu đã được sử dụng như một hệ thống thô sơ của tiền giấy 1.2 Nguồn luật điề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ - KINH TẾ QUỐC TẾ
THANH TOÁN QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN:
PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ
( LỆNH PHIẾU, SÉC, THẺ THANH TOÁN)
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 2
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THỊ KIM CHI
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi mà nền kinh tế Thế giới ngày càng phát triển thì quan hệ trao bán mua đổi giữa các nước diễn ra ngày càng nhiều Việt Nam là một điển hình, Chính phủ đã kí các hiệp định thương mại mở ra một thời kinh tế mới Hàng hóa, nông sản, thủy hải sản,… của Việt Nam được xuất khẩu đi rất nhiều Nhưng khi thanh toán thì chúng ta cần phải sử dụng phương tiện gì cho phù hợp Để vừa thuận tiện cho chúng ta vừa thuận tiện cho đối đối tác trong việc thanh toán, việc lựa chọn thanh toán thích hợp cũng là một yếu tố quyết định làm nên thành công cho doanh nghiệp trên thị trường quốc tế
Với những yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp là phải chọn lựa cho mình một phương tiện thanh toán phù hợp Muốn duy trì được quan hệ lâu dài với bạn hàng của mình là một điều không dễ dàng, đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải có
sự hiểu biết nhất định về phương tiện thanh toán quốc tế Vì vậy, hôm nay chúng ta
sẽ đi tìm hiểu với chủ đề: Phương tiện thanh toán quốc tế
Trang 31 LỆNH PHIẾU
1.1 Lịch sử hình thành
Trong lịch sử, lệnh phiếu đã được sử dụng như một hình thức tiền tệ riêng.Lệnh phiếu chính thức được phát hành ở Tây Ban Nha vào năm 1553 Tuy nhiên, thời gian trước đó kỳ phiếu đã được sử dụng trong giao dịch thương mại
ở Địa Trung Hải, các lệnh phiếu đã được sử dụng như một hệ thống thô sơ của tiền giấy
1.2 Nguồn luật điều chỉnh
-Kỳ phiếu có thể chịu điều chỉnh bởi các nguồn luật sau:
-Luật hối phiếu Anh 1882 (Bill of Exchange Act of 1882)
-Luật Thương mại thống nhất của Mỹ 1962 (Uniform Commercial code)
-Công ước Genevo 1930 (Uniform law for Bill of Exchange)
-Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005
1.3 Khái niệm
Lệnh phiếu là loại chứng từ, trong đó người kí phát cam kết sẽ trả một sốtiền nhất định vào một ngày nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định trên lệnh phiếu, hoặc theo lệnh người hưởng lợi trả cho một người khác
Theo luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam, điều 4, khoản 3 có ghi:
“Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền nhất định khi có yêu cầu hay vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.”
Theo định nghĩa trên thì hối phiếu nhận nợ chính là kỳ phiếu
● Nhìn chung, kỳ phiếu được hiểu ngắn gọn như sau:
+ Là một công cụ hứa trả tiền vô điều kiện
+ Quan hệ giữa người lập phiếu (nguời phát hành) và người thụ hưởng (quan hệ giữa Issuer và Beneficiary)
Các đối tượng iên quan:
♦ Người phát hành:
- Là người lập và ký phát hành kỳ phiếu Người phát hành có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên kỳ phiếu cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán.người trả tiền
Trang 4-Vừa là người kí phát, vừa là người trả tiền
-Nếu giao dịch cơ sở là hợp đồng mua bán, Người phát hành là Người mua.-Nếu giao dịch cơ sở là hợp đồng cung ứng dịch vụ, Người phát hành là Người nhận cung ứng dịch vụ
♦ Người hưởng lợi :
- Là người được quy định trên kỳ phiếu theo chỉ định của người lập phiếu
- hay là người thứ ba theo lệnh của người này
Một số đặc thù
+ Số tiền của kỳ phiếu là một số tiền nhất định
+ Thời hạn của kỳ phiếu được quy định rõ trên nó, phải ghi rõ ngày tháng năm trả tiền cho chủ nợ, có thể trả ngay hay trả sau
+ Kỳ phiếu có xuất hiện nghiệp vụ ký hậu chuyển nhượng
+ Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ti tài chính, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của kỳ phiếu
1.4 Nội dung lệnh phiếu
Lệnh phiếu chỉ có một bản do chính người ký phát ra để chuyển cho người hưởng lợi lệnh phiếu đó
1.4.1 Tiêu đề: Promissory Notes
Được ghi trên mặt trước của tờ kỳ phiếu và bằng ngôn ngữ tạo lập kỳ phiếu.Theo luật thống nhất về hối phiếu và kỳ phiếu thuộc công ước Geneva năm
1930, và luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam thì tiêu đề của kỳ phiếu là bắt buộc, nếu thiếu tiêu đề thì kỳ phiếu sẽ vô giá trị
1.4.2 Số tiền phải trả
- Ghi bằng số sau chữ: No
- Ghi bằng chữ sau chữ: The sum of
Quy định khi số tiền của hối phiếu được diễn đạt cả bằng chữ và bằng số,
trường hợp số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán, trường hợp số tiền được ghi hai lần bằng chữ hayhai lần bằng số trở lên và có sự khác nhau thì số tiền nhỏ nhất có giá trị thanh toán
1.4.3 Thời hạn trả tiền
Một kỳ phiếu có thể được lập để được thanh toán:
-Ngay sau khi xuất trình
Trang 5-Vào một thời gian cố định ngay sau khi xuất trình.
-Vào một thời gian nhất định ngay sau khi lập kỳ phiếu
-Vào một ngày cố định
1.4.4 Địa điểm trả tiền
Ghi sau The sum of
Trường hợp không ghi địa điểm thanh toán thì lấy địa chỉ người kí phát
1.4.5 Địa điểm và thời gian ký phát
Là nơi và ngày tạo lập ra lệnh phiếu, thường là địa điểm của người kí phátĐược ghi dưới tiêu đề
1.4.6 Người được hưởng lợi
Đích danh người thụ hương hoặc người cầm giữ, xuất trình lệnh phiếu
Được ghi sau To pay to
1.4.7 Người kí phát lệnh phiếu
Là người lập lệnh phiếu, ghi ở góc dưới bên phải của tờ lệnh phiếu
1.5 Các loại lệnh phiếu
1.5.1 lệnh phiếu cá nhân
Được sử dụng để vay giữa các cá nhân ( trong gia đình, bạn bè,…)
1.5.2 Lệnh phiếu đầu tư
Phát hành cho các nhà đầu tư để đổi lấy khoản vay
Các nhà đầu tư đảm bảo sẽ nhận được một khoản lợi tức đầu tư của họ trong một khoảng thời gian nhất định
1.5.3 Lệnh phiếu thương mại
Sử dụng khi tiền được vay mượn từ một ngân hàng hoặc tổ chức cho vay khác1.5.4 Lệnh phiếu bất động sản
Dùng để bảo đảm giao dịch bất động sản và được điều chỉnh bởi Luật Thương Mại
1.6 Thanh toán lệnh phiếu
Người phát hành có nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn
Việc thanh toán được hoàn thành khi:
- Người phát hành sở hữu kỳ phiếu đến hạn thanh toán
- Người phát hành đã thanh toán cho người hưởng thụ
Trang 6II CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ SÉC QUỐC TẾ
2.1Nguồn luật điều chỉnh và khái niệm séc:
Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện thanh toán của tiền tệ và được sửdụng rộng rãi trong những nước có hệ thống ngân hàng phát triển cao Hiện nay,séc là phương tiện chi trả được dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa củatất cả các nước Séc cũng được sử dụng trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cungứng dịch vụ, du lịch và về các chi trả phí mậu dịch khác
Các nguồn luật điều chỉnh
Ngày 19/03/1931 tại Geneve, các nước Đức, Pháp, Ý, Đan Mạch,
Na-uy, Hà Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Áo và Bồ Đào Nha đã ký một Công ước về Séc(Convention for cheque 1931) Công ước này được nhiều nước trên thế giới ápdụng, Mỹ và Anh không tham gia Công ước này, vì vậy trên thực tế, thanh toán
bằng séc có 2 chế độ quy định: chế độ séc của Anh, Mỹ và chế độ séc theo Công
Trang 7Theo Khoản 4 - Điều 4 – Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm2005:
“ Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát làngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàngNhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanhtoán cho người thụ hưởng”
Do vậy, các đối tượng có liên quan bao gồm: người phát hành séc, ngân hàngthanh toán và người nhận tiền còn gọi là người thụ hưởng
Người phát hành séc là người chủ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, làngười mua hàng, người nhận cung ứng, người nợ tiền phát hành séc để trả nợ
Ngân hàng thanh toán là người trích tiền tờ séc từ tài khoản củangười phát hành séc để trả cho người khác
Người thụ hưởng số tiền trên tờ séc Sau khi séc đã được phát hành ralưu thông, thì người có quyền hưởng lợi trên tờ séc còn gọi là người cầm séc Séc
có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng hình thức ký hậu (giống nhưhối phiếu) Nhưng cần chú ý, có loại séc được chuyển nhượng, có loại séc khôngđược chuyển nhượng Việc ký hậu chuyển nhượng séc có 2 ý nghĩa:
Chứng nhận chuyển giao quyền hưởng séc của một người khác (người thụhưởng)
Xác định trách nhiệm của người chuyển nhượng đối với những người cầmgiữ tờ séc, tức là, nếu séc không được chi trả, người chuyển nhượng phải có
trách nhiệm, trừ trường hợp người chuyển nhượng có ghi “ không được truy
đòi ” (without recourse).
Trang 82.2 Điều kiện phát hành và thời hạn hiệu lực của séc:
Điều kiện phát hành séc
Người phát hành séc phải có tiền trong tài khoản mở tại ngân hàng Số tiềntrên tờ séc không được vượt quá số dư Có trên tài khoản tại ngân hàng Nếu không
có tiền, người phát hành séc phải vay của ngân hàng
Số dư Có trên tài khoản hình thành từ nguồn thu vượt chi trên tài khoản Tuynhiên, người ký phát séc có thể phát séc mà trên tài khoản không có số dư Có, nếunhư ngân hàng nắm giữ tài khoản của người ký phát dành cho anh ta khoản tíndụng khấu chi (over draft) Séc được phát hành mà trên tài khoản không có số dư
Có hoặc vượt quá hạn ngạch thấu chi sẽ coi như là séc khống Tùy theo quy địnhcủa chế tài đối với phát hành séc khống, người phát hành séc khống sẽ chịu mộtmức phạt nhất định kèm với việc tuyên bố hủy séc
Cụ thể, theo Công ước Geneve 1931, người phát hành séc có thể phát hànhséc mà trên tài khoản của họ vào lúc phát hành không còn tiền nữa (no provision),nhưng miễn sao lúc thanh toán, trên tài khoản có tiền là được; còn nếu không cótiền, thì tờ séc vẫn có giá trị, song người phát hành séc sẽ chịu trách nhiệm trướcpháp luật
Thời hạn hiệu lực của séc
Đặc điểm đáng chú ý của tờ séc là nó có tính chất thời hạn, tức là tờ séc chỉ cógiá trị thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó vẫn còn Quá thời hạn, nếu séckhông quay trở lại ngân hàng thì tờ séc sẽ mất hiệu lực
Thời hạn hiệu lực của tờ séc được tính từ ngày phát hành séc và được ghi rõ trên
tờ séc Thời hạn của séc thông thường là tùy thuộc vào vi phạm không gian mà séclưu hành và luật pháp các nước quy định Nhưng nói chung, séc lưu hành trong nộiđịa thì thời gian ngắn hớn séc lưu hành trong thanh toán quốc tế
Trang 9 Theo Công ước Geneve 1931, quy định thời gian hiệu lực của sécnhư sau:
08 ngày làm việc nếu séc lưu thông trong cùng một nước
20 ngày làm việc nếu séc lưu hành ở các nước trong cùng một châu lục
70 ngày làm việc nếu séc lưu hành ở các nước không cùng một châu lục
Theo luật séc của Anh, Mỹ thì không quy định thời hạn hiệu lực cụthể của séc mà séc phải được xuất trình để lãnh tiền trong “thời hạn hợp lý” dongân hàng xác định
Theo Điều 69 - Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm2005: “Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát”
Trong thanh toán quốc tế về phi mậu dịch Thời gian hiệu lực của sécquy định từ 6 tháng đến một năm
2.3Những yêu cầu pháp lý đối với nội dung séc:
1 Tiêu đề séc:
Séc phải ghi tiêu đề và ngôn ngữ của tiêu đề phải thống nhất với ngôn ngữ của nội dung séc
Thiếu tiêu đề hoặc ngôn ngữ không thống nhất =>Vô hiệu
2 Lệnh rút tiền vô điều kiện:
Người phát hành séc phải có tài khoản mở ở ngân hàng
Người phát hành séc có quyền ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ số dư Có (nếu có) để trả cho người cầm séc
Ngân hàng phải chấp hành lệnh vô điều kiện
3 Số tiền của séc là một số tiền nhất định:
Số tiền nhất định: Ghi đơn giản, rõ ràng, không cần phải tính toán dù cho
là phép tính đơn giản
Số tiền ghi bằng số trên séc phải bằng số tiền bằng chữ trên séc
Khoản 6 Điều 58 Luật CCCN 2005: “…số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán.”
4 Địa điểm trả tiền:
Trang 10 Địa điểm nhận tiền của séc là nơi người thụ hưởng:
- Xuất trình séc để nhận tiềnHoặc - Chỉ định cho ngân hàng nhờ thu xuất trình séc để nhận tiền
Thông thường: là địa chỉ của ngân hàng mà người phát hành séc mở tài khoản Tuy nhiên, ngân hàng cũng có thể ủy quyền cho chi nhánh hay ngân hàng đại lý của mình trả tiền theo yêu cầu của người thụ hưởng
Là điều kiện không bắt buộc
TH không có địa điểm trả tiền:
- Lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên của Người bị ký phát
ULC 1931: TH có nhiều địa chỉ ghi bên cạnh tên Người bị ký phát, thìlấy địa chỉ ghi đầu tiên
- TH không có địa chỉ ghi cạnh tên Người bị ký phát
ULC 1931 & Luật CCCN 2005: Séc có thể dược thanh toán tại địa chỉkinh doanh chính của Người bị ký phát
5 Thời hạn trả tiền:
Trả tiền ngay khi xuất trình (vì đặc điểm lưu thông của séc là có giá trị thanh toán như tiền tệ)
6 Người bị ký phát:
- Là một trung gian tài chính nắm giữ tài khoản của Người ký phát
- Người bị ký phát chủ yếu là các ngân hàng thương mại
7 Ngày và địa điểm phát hành:
- Ngày phát hành séc phải được ghi trên séc (căn cứ xác định thời hạn của séc), nếu không, séc sẽ vô hiệu
- Địa điểm phát hành là căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh
- TH thiếu địa chỉ phát hành: lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên Người ký phát séc
8 Chữ ký của Người ký phát séc:
Ký séc phải ký bằng tay, các loại ký khác đều vô giá trị
2.4Những yêu cầu pháp lý đối với hình thức Séc:
Hình thức của séc (kích thước và bố trí nội dung trên séc) là do tổ chức mở tàikhoản cho khách hàng quyết định Các tổ chức mở tài khoản cho khách hàng gọi chung là tổ chức cung ứng séc trắng cho khách hàng
Trang 11"Séc trắng" là chứng từ để lập séc, được các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán in sẵn theo mẫu nhưng chưa được điền đầy đủ nội dung của các yếu tố và chưa có hiệu lực là một tờ séc Trên cơ sở chứng từ này, người được cung ứng séc trắng lập nên tờ séc để trả cho người được trả tiền.
Các tổ chức cung ứng séc trắng gồm có Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính được phép làm dịch vụ thanh toán séc, trung tâm thanh toán bù trừ
Séc gồm 2 phần: cuống séc và thân séc Séc trắng được đóng thành quyển và
có số thứ tự Khi phát séc, người ký phát phải ghi các thông tin của lệnh rút tiền lên
cả phần cuống và thân séc Khi đó:
- Thân séc: Giao cho người thụ hưởng séc
- Cuống séc: được lưu lại trong quyển séc để sau này quyết toán với Ngân hàngtrả tiền
- Các tờ séc bị ký hỏng sẽ không được xé đi, mà phải gạch chéo trên mặt séc, gập lại và xếp vào cuống séc
Những quy định trên không áp dụng với séc du lịch
2.5Phân loại séc:
Có thể phân loại séc theo nhiều tiêu chí khác nhau Thông thường séc được phân loại dựa trên tính chất chuyển nhượng của nó, căn cứ vào cách thanh toán séc
Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng séc được chia làm 4 loại sau đây:
Séc đích danh: là loại séc ghi rõ họ tên người hưởng lợi Loại séc này không
thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu, chỉ có người hưởng lợi được ghi trên séc mới được lĩnh tiền ở ngân hàng
Séc vô danh: là loại séc không ghi tên người hưởng lợi, chỉ ghi câu “trả cho
người cầm séc” Bất cứ ai cầm séc này cũng có htể lĩnh tiền ở ngân hàng, vì vậy không cần qua thủ tục ký hậu séc vẫn có thể chuyển nhượng bằng hình thức trao tay Nếu để mất séc coi như mất tiền Loại này dùng để nhận tiền mặt
Trang 12Séc theo lệnh: là loại séc ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên tờ séc
đó Trên tờ séc ghi “yêu cầu trả theo lệnh của ông X” Loại này có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu như cách ký hậu của hối phiếu
Séc theo lệnh nhưng không được chuyển nhượng bằng cách ký hậu là loại
séc có ghi tên người hưởng lợi nhưng ghi thêm điều kiện là không theo lệnh của người hưởng lợi này đối với loại séc này, việc chuyển giao cho người khác phải thông qua xác nhận chuyển nhượng bằng một văn bản kèm theo
Căn cứ vào cách thanh toán séc có thể chia làm 2 loại:
Séc chuyển khoản: là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng
trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một người khác trong hoặc khác ngân hàng Séc chuyển khoản không thể chuyển
nhượng được và không thể lĩnh tiền mặt được
Séc tiền mặt: là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người
phát hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp Người cầm séc không cần sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền
Ngoài hai cách phân loại séc nêu trên, còn có các loại séc đặc biệt như:
Séc bảo chi của ngân hàng hay séc xác nhận: là loại séc được ngân hàng xác
nhận việc chi trả tiền Mục đích của việc xác nhận này là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của tờ séc, chống phát séc khống, ngân hàng ký xác nhận trên tờ séc bằng công thức như “Xác nhận số tiền…trả đến ngày…tại ngân hàng…” ký tên Bắt đầu
từ lúc xác nhận séc, ngân hàng sẽ trích số tiền của séc từ tài khoản của khách hàng lưu ký sang tài khoản séc xác nhận trong suốt thời hạn hiệu lực của séc và bị lưu giữ ở đây cho đến khi nào séc xác nhận được thực hiện hoặc hết hiệu lực
Séc du lịch: là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một
chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó Ngân hàng phát séc đồng thời cũng là ngânhàng trả tiền Người hưởng lợi là khách du lịch có tiền tại ngân hàng phát séc Trênséc du lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi Khi lĩnh tiền tại ngân hàng được chỉ định, người hưởng lợi phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng, ngân hàng mới trả tiền Thời gian của séc du lịch có hiệu lực do ngân hàng phát séc và người hưởng lợi thỏa thuận, có thể có hạn và có thể vô hạn Trên séc du lịch có ghi
rõ khu vực các ngân hàng trả tiền, ngoài khu vực đó, séc không có giá trị lĩnh tiền
Trang 13Có 2 đặc điểm phân biệt séc du lịch với séc thông thường, đó là séc có mệnh giá được in trên mặt séc và séc du lịch phải được trả bằng tiền mặt khi phát hành
Séc gạch chéo: là loại séc trên mặt trước của nó có hai gạch chéo song song
với nhau Séc gạch chéo không thể dùng để rút tiền mặt, thường được dùng để chuyển khoản qua ngân hàng Séc loại này do người hưởng lợi séc gạch chéo bằng hai cách:
(1) Séc gạch chéo thường tức là gạch chéo không tên tức là giữa hai gạch song song không ghi tên ngân hàng lĩnh hộ tiền
(2) Séc gạch chéo đặc biệt, gạch chéo có ghi tên tức là giữa hai gạch song song có ghi tên một ngân hàng nào đó Trong cách ghi này chỉ có ngân hàng đó mới có quyền lĩnh hộ tiền mà thôi Gạch chéo không tên có thể trở thành gạch chéo
có tên Ngược lại, gạch chéo có tên không thể chuyển thành gạch chéo không tên bằng cách xóa tên
Mục đích của séc gạch chéo là tránh dùng séc rút tiền mặt và nếu séc gạch chéo có tên ngân hàng thì có nghĩa là người hưởng lợi séc chính thức nhờ ngân hàng đó lĩnh hộ tiền cho mình và chỉ có ngân hàng ấy mà thôi
Séc ngân hàng quốc tế: là séc của ngân hàng này phát hành ra lệnh cho ngân
hàng đại lý nắm giữ tài khoản của mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản đó trả cho người thụ hưởng có tên trên séc Séc ngân hàng có những đặc điểm sau đây:
- Người yêu cầu ngân hàng phát hành séc là con nợ, là người nhập khẩu, là chủ đầu tư, là người cần chuyển vốn ra nước ngoài…
- Người phát hành séc là ngân hàng thực hiện yêu cầu phát hành séc
- Người chấp hành lệnh rút tiền là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành hiện đang nắm giữ tài khoản của ngân hàng phát hành
- Số tiền của séc có thế là một số tiền nhất định theo yêu cầu của người yêu cầu, song cũng có thể là số tiền chẵn theo mệnh giá séc (ví dụ: mệnh giá tối thiểu
10.000 USD và mệnh giá tối đa là bội số của mênh giá tối thiểu)
Trang 14- Khi séc được xuất trình, ngân hàng đại lý sẽ thực hiện lệnh ngay, không cần
có ý kiến của ngân hàng phát séc
Séc cá nhân quốc tế: là séc của các chủ tài khoản mở ở ngân hàng phát hành.
Các chủ tài khoản này thường gồm có: doanh nghiệp, đơn vị kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp…miễn không phải là ngân hàng Đặc điểm:
- Người phát hành séc là các chủ tài khoản mở tại các ngân hàng
- Người chấp hành lệnh rút tiền là các ngân hàng nắm giữ tài khoản
- Số tiền phụ thuộc vào yêu cầu chi trả của người phát séc
- Ngân hàng trả tiền cho Người thụ hưởng chỉ sau khi séc được xuất trình cho ngân hàng và phải được sự đồng ý của Người ký phát séc
Séc điện tử: là séc được thiết lập trên cơ sở séc giấy nhưng điểm khác biệt ở
đây là sử dụng dữ liệu điện tử để tạo lập nội dung, ký tên, ký hậu séc và chuyển giao séc bằng phương tiện điện tử thông thường hoặc kỹ thuật số Quá trình thanh toán bằng séc điện tử theo trình tự sau:
1
2
53
4
1 Ký phát séc 4 Xác nhận chuyển khoản
2 Yêu cầu xác nhận séc 5 Báo có tài khoản người thụ hưởng
Người ký phát séc
Máy chủ kế toán
Ngân hàng người thụ hưởng Người thụ hưởng
Trang 153 Thông báo xác nhận séc
2.6Các nghiệp vụ lưu thông séc:
Lưu thông séc: là quá trình séc được chuyển từ địa điểm phát hành séc đến
địa điểm trả tiền séc
Gồm 2 loại:
- Lưu thông chuyển giao séc: là việc lưu thông séc từ địa điểm phát hành séc đến địa điểm trả tiền séc nhưng không làm thay đổi quyền sở hữu séc của Người thụ hưởng séc
- Lưu thông chuyển nhượng séc: là việc chuyển giao séc từ Người thụ hưởng này sang Người thụ hưởng khác có làm thay đổi quyền hưởng lợi séc giữa các người thụ hưởng Để séc có thể thay cho tiền mặt chấp hành chức năng phương tiện lưu thông một cách thuận lợi, việc chuyển nhượng séc phải được tiến hành đơngiản, nhanh gọn và tức thời, người ta quy định một thủ tục chuyển nhượng hữu hiệu đó là ký hậu séc, tránh thủ tục chuyển nhượng phức tạp
Ký hậu séc:
Những yêu cầu về nội dung ký hậu
- Người ký hậu là Người thụ hưởng có tên trên séc
- Ký hậu có hiệu lực khi Người thụ hưởng kế tiếp nhận séc
- Người ký hậu chuyển nhượng séc cho Người thụ hưởng kế tiếp là để trả nợ, tuy nhiên nghĩa vụ trả nợ vẫn chưa được coi là đã hoàn thành, nếu như Người thụ hưởng kế tiếp chưa nhận được tiền từ ngân hàng trả tiền
- Người thụ hưởng hiện hành có thể ký hậu chuyển nhượng séc cho người ký phát séc, nếu như anh ta cần chuyển nhượng quyền hưởng lợi séc cho người ký phát hoặc có thể ký hậu chuyển nhượng cho bất cứ người nào đã ký trên tờ séc
- Thể hiện bằng ngôn ngữ ý chí chuyển nhượng quyền hưởng lợi cho một người khác Có 3 loại ý chí chuyển nhượng:
Chuyển nhượng cho một người đích danh Với cách ký hậu này, séc sẽ không thể chuyển nhượng kế tiếp bằng thủ tục ký hậu tiếp theo
Trang 16 Chuyển nhượng cho bất cứ người nào cầm séc hoặc chỉ ký mà không chỉ định ai là Người thụ hưởng Với cách ký hậu này, việc chuyển nhượng séc thực hiện bằng cách trao tay, không cần ký hậu kế tiếp nữa.
Ký hậu để trắng như thế này có thể biến thành ký hậu đích danh bằng cách điền tên người khác vào trước chữ ký người ký hậu
Chuyển nhượng theo lệnh của một người đích danh Với cách ký hậu này, séc có thể tiếp tục ký hậu cho đến khi nào hết thời hạn phải xuất trình séc
- Ký hậu phải vô điều kiện, nếu ký hậu có kèm theo bất kỳ điều kiện nào thì hoặc là coi như không có điều kiện đó hoặc ký hậu bị xem là vô hiệu
- Ký hậu phải chuyển nhượng toàn bộ quyền hưởng lợi của séc, việc chuyển nhượng một phần quyền hưởng lợi của séc là vô hiệu, bởi vì không thể thực hiện việc chia sẻ quyền lợi phát sinh của séc cho nhiều người thụ hưởng
- Ký hậu miễn truy đòi là loại ký hậu mà người ký hậu ghi thêm vào ý chí chuyển nhượng là không được đòi lại tiền người ký hậu Trong trường hợp séc không được thanh toán, người thụ hưởng đang cầm séc vẫn có quyền đòi lại tiền người ký phát séc
- Người thụ hưởng séc quốc tế không thể tự mình thu tiền từ tờ séc, mà phải
ủy quyền cho ngân hàng thu hộ theo phương thức thanh toán nhờ thu Ngân hàng muốn thu được tiền của séc thì phải chứng minh mình là người được người thụ hưởng ủy quyền đứng ra thu tiền séc, vì vậy, ký hậu ủy quyền phát sinh Ký hậu ủyquyền không làm thay đổi quyền sở hữu séc từ người ký hậu sang ngân hàng Để tránh nhầm lẫn với ký hậu chuyển nhượng ký hậu ủy quyền phải thể hiện ý chí ủy quyền của người ký hậu Ví dụ ghi “để nhờ thu” (for collection)
Những yêu cầu về hình thức ký hậu
- Ký hậu vào mặt sau của séc, không ký vào mặt trước nhằm tránh nhầm lẫn với ký bảo lãnh thanh toán séc
- Có thể ký hậu tiếp vào một tiếp phiếu Tiếp phiếu phải được gắn với séc và thể hiện ý chí là một bộ phận cấu thành nội dung của séc
Trang 17- Người ký hậu chuyển nhượng séc phải ký bằng tay hay còn gọi là ký gốc tức
là ký trực tiếp vào tờ séc Chữ ký của người ký phát séc phải là chữ ký của người chủ tài khoản mà séc ra lệnh rút tiền từ tài khoản đó hoặc là chữ ký ủy quyền
Bảo lãnh thanh toán:
Là việc người thứ ba cam kết với người thụ hưởng séc sẽ thanh toán vô điều kiện một phần hay toán bộ số tiền của séc nếu khi xuất trình mà séc không được trảtiền
Những yêu cầu về nội dung bảo lãnh:
- Người bảo lãnh là một người thứ ba, không thể là người ký phát cũng như không thể là ngân hàng trả tiền
- Nội dung bảo lãnh phải ghi rõ là bảo lãnh cho ai: người ký phát séc hay người ký hậu séc Bảo lãnh không ghi rõ là bảo lãnh cho ai thì coi là bảo lãnh cho người ký phát séc
- Bảo lãnh là không thể hủy bỏ, ngoại trừ trường hợp séc vô hiệu
- Bảo lãnh thanh toán séc là bảo lãnh độc lập, có nghĩa là người bảo lãnh thực thi nghĩa vụ thanh toán của mình như đã cam kết trong nội dung bảo lãnh ghi trên séc, ngoài ra không bị chi phối bởi các yếu tố, nội dung khác
- Séc chứa đựng các quyền hợp pháp đối với lợi ích tương lai của séc mang lạicho người thụ hưởng séc Bảo lãnh séc chỉ giới hạn về nghĩa vụ thanh toán séc, cònkhông bảo lãnh việc thực thi các quyền khác của séc
Những yêu cầu về hình thức bảo lãnh:
- Bảo lãnh thanh toán séc được ghi ngay vào mặt trước của séc bằng một từ đơn giản như “nhận bảo lãnh”, “bảo lãnh” cho ai và ký tên Không ghi bảo lãnh ở mặt sau để tránh nhầm lẫn với ký hậu séc
- Có thể bảo lãnh bằng một tiếp phiếu, nếu như không thể ghi bảo lãnh vào mặt trước của séc, tuy nhiên, tiếp phiếu phải thể hiện là bộ phận cấu thành nội dung của séc