Với vị thế là một vùng đất hứa cho phát triển kinh tế xã hội trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam trong tương lai, Bình Phước đang đứng trước thời cơ tăng trưởng rất lớnnhưng cũng phải
Trang 1LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài tiểu luận “Thực trạng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo
trong bài tiểu luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, bảng biểu, kếtquả trình bày trong tiểu luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra
Hải Dương, tháng 04 năm 2021
Sinh viên Mai Phương Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH 3
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 4
1.1Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
1.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5
1.6 Kết cấu của đề tài 5
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 6
2.1 Tổng quan một số vấn đề lý luận về tăng trưởng kinh tế 6
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm về tăng trưởng kinh tế 6
2.1.2 Thước đo tăng trưởng kinh tế 6
2.2Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 7
2.2.1 Nhân tố kinh tế 7
2.2.2 Nhân tố phi kinh tế 9
2.3Tình hình tăng trưởng kinh tế ở Bình Phước 10
2.3.1Giới thiệu khái quát về Bình Phước 10
2.3.2Thực trạng tình hình tăng trưởng kinh tế ở Bình Phước 11
2.4Đánh giá chung 15
2.4.1 Những thành tựu 15
2.4.2 Những hạn chế 15
PHẦN III: KẾT LUẬN 17
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Hình 1: Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) 12
Hình 2: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm năm 2019 13
Hình 3: Diện tích gieo trồng một số cây lâu năm năm 2019 14
Hình 4: Chăn nuôi (Theo kết quả điều tra 01/10/2019) 15
Hình 5: Sản lượng thủy sản 16
Hình 6: Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2019 17
Hình 7: Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp năm 2019 18
Hình 8: Tổng mức bán lẻ tiêu hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 21
Hình 9: Vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải 22
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Lịch sử xã hội loài người đã trải qua nhiều giai đoạn trong đó phát triển kinh tế luôn làyếu tố giữ vai trò then chốt trong toàn bộ quá trình Con người luôn muốn phát triển kinh tếlên trình độ cao hơn, họ hy vọng lợi ích do nó mang lại sẽ ngày một lớn hơn
Ở tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam, phát triển kinh tế có vai tròquan trọng trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước Nền kinh tế của nước tahiện đang phát triển theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu Việt Nam đã thoát khỏinhóm các nước đói nghèo, tiến tới nước có thu nhập trung bình, mức gia tăng bình quân đầungười không ngừng tăng qua các năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọngcông nghiệp – dịch vụ, các vấn đề xã hội được giải quyết đồng thời, nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân
Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam, diện tích khoảng 6871,5 km2, có 260,4 km đường biên giới giáp với nướcCampuchia Tỉnh là cửa ngõ, cầu nối của vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên vàCampuchia Thế mạnh của tỉnh là cây công nghiệp (điều, hồ tiêu, cà phê, cao su,…) ngoài
ra, tỉnh con là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp trọng điểm Trong những năm gần đâykinh tế Bình Phước nằm trong nhóm 10 tỉnh có tăng trưởng cao nhất cả nước Năm 2019,kinh tế Bình Phước tiếp tục duy trì được tăng trưởng tương đối cao GDP của địa phươngước tính 8,44%; thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 62 triệu đồng, tăng 12,36% so vớinăm 2018 và tăng 24 lần so với năm 1997 Bà Trần Tuệ Hiền – Chủ tịch UBND tỉnh BìnhPhước – nhận định, năm 2019 là năm đang trong quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm, cũng
là năm Bình Phước phấn đấu để đạt được kết quả cao nhất về mục tiêu tăng trưởng của giaiđoạn 2016 – 2020 Mặc dù gặp không ít khó khăn do tác động xấu của đại dịch COVID-19gây ra, tỉnh Bình Phước đã xây dựng kịch bản điều hành kinh tế xã hội để thực hiện mụctiêu kép vừa phòng chống dịch bệnh hiệu quả vừa phát triển kinh tế
Với vị thế là một vùng đất hứa cho phát triển kinh tế xã hội trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam trong tương lai, Bình Phước đang đứng trước thời cơ tăng trưởng rất lớnnhưng cũng phải đối mặt với những thách thức không hề nhỏ của tăng trưởng bền vững
1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hiểu được các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế và tác động của tăng trưởng kinh tế đốivới các vấn đề kinh tế - xã hội Từ đó áp dụng các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế để đánhgiá thực trạng tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước và đưa ra các giải pháp,chính sách phù hợp
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Bình Phước.Tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu tăng trưởng thực tế của tỉnh để có thể phân tích, đánhgiá, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Trang 51.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Thời gian: năm 2018 – 2020
1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Sử dụng kết hợp các phương pháp như: thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá,
mô hình hóa,…nhằm bổ sung cho nhau, giúp nghiên cứu sâu và đưa ra kết quả đáng tin cậy.Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu bằng cách kế thừa các kết quảnghiên cứu trước đó; tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các sở,ban, ngành trong tỉnh; lấy thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí,internet,…
1.6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài nghiên cứu bao gồm
3 phần chính:
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần III: Kết luận
Trang 6PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 2.1 Tổng quan một số vấn đề lý luận về tăng trưởng kinh tế
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm về tăng trưởng kinh tế
Trong những giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế người ta thường quan tâmnhiều đến tăng trưởng kinh tế Trên thực tế có nhiều các quan điểm khác nhau nhưng bổsung cho nhau về khái niệm này và tổng quan nhất có thể nói: Tăng trưởng kinh tế là sựtăng thêm hay là sự gia tăng về quy mô sản lượng trong nền kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh Quy mô sản lượng của nền kinh tế được thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP) hoặc tổng sản phẩm bình quân đầu người hoặc thunhập bình quân đầu người Nói vậy có nghĩa là tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay giatăng của các chỉ tiêu nêu trên của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Nếu thể hiện sựtăng trưởng của nền kinh tế thông qua các chỉ số như GDP hoặc GNP thì chỉ đơn thuần thểhiện việc mở rộng sản lượng quốc gia của một nước Còn tăng trưởng kinh tế thể hiện bằngcác chỉ số bình quân đầu người có nghĩa là người ta muốn nói đến sự tăng trưởng mức sốngcủa quốc gia đó Ở cách thứ hai, người ta có thể so sánh giữa các quốc gia với nhau
Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để quốc gia giảm bớt tình trạng đói nghèo,khắc phục lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng Nhờ vậy, mức sống của người dân sẽđược cải thiện, kéo theo phát triển kinh tế xã hội Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng sẽ giúpcác quốc gia giải quyết được các vấn đề tồn đọng về thất nghiệp, cơ sở hạ tầng, giáo dục, ytế,… Hơn thế nữa, tăng trưởng kinh tế còn là tiền đề vật chất cho các quốc gia củng cố anninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đốivới xã hội
2.1.2 Thước đo tăng trưởng kinh tế
Các chỉ tiêu tuyệt đối
Trang 7Chi phí tiêu dùng tài nguyên
GDP Xanh = GDP Thuần - và mất mát về môi trường do
các hoạt động kinh tế
3 GNI ( Tổng thu nhập quốc dân )
GNI = GDP – Chênh lệch thu nhập lợi tức nhân tố (với nước ngoài)
Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI):
NDI = NI + Chênh lệch chuyển nhượng hiện hành với người nước ngoài
Nhân tố kinh tế là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu
ra của nền kinh tế Xuất phát của nghiên cứu được bắt đầu bằng hàm sản xuất tổng quát:
Y = F(Xi)
Trong đó:
Y là giá trị đầu ra (phụ thuộc vào tổng cầu của nền kinh tế)
Xi là giá trị các biến số đầu vào (liên quan trực tiếp đến tổng cung)
Từ đó ta xét cụ thể hai nhóm nhân tố tác động:
2.2.1.1 Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung
Nói đến các yếu tố tổng cung tác động đến tăng trưởng kinh tế là nói đến 4 yếu tốnguồn lực chủ yếu, đó là: Vốn (K), Lao động (L), Tài nguyên, Đất đai (R), Công nghệ kỹthuật (T)
Chi lợi tức nhân tố
ra nước ngoài
Thu lợi tức nhân tố
từ nước ngoàiChênh lệch lợi tức
Trang 8Mặt khác, để duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất phải có một khoản chi phí gọi làvốn đầu tư sản xuất Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố định
và vốn đầu tư vào tài sản lưu động
Lao động (L)
Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt độngkinh tế Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong cáchoạt động kinh tế
Việc nâng cao vốn nhân lực sẽ làm cho việc tổ chức lao động, việc ứng dụng công nghệ
có hiệu quả, làm cho năng suất lao động tăng và từ đó là tăng hiệu quả sản xuất
Hiện nay tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển được đóng góp nhiều bởi quy
mô, số lượng lao động, yếu tố vốn nhân lực còn có vị trí chưa cao do trình độ và chấtlượng lao động ở các nước này còn thấp
Tài nguyên, đất đai (R)
Tài nguyên, đất đai là một yếu tố sản xuất cổ điển Đất đai là yếu tố quan trọng trong sảnxuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được trong việc thực hiện bố trí các cơ sởkinh tế Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phú được khai thác tạo điều kiện tăng sảnlượng đầu ra một cách nhanh chóng, nhất là với các nước đang phát triển
Công nghệ kỹ thuật (T)
Yếu tố công nghệ kỹ thuật cần được hiểu đầy đủ theo hai dạng:
Thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức, tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiêncứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ haythiết bị kỹ thuật
Thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằmnâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất
Trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không là việc đơn thuần chỉtăng thêm lao động và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi côngnghệ Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sảnlượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất hiệu quả hơn
Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, côngnghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,…có những bước tiến như vũ bão góp phần giatăng hiệu quả của sản xuất
Trang 92.2.1.2 Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cầu
Các nhân tố: khả năng chi tiêu, sức mua và năng lực thanh toán (tổng cầu AD) là cá yếu tốliên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô đã cho thấy có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu, bao gồm:
Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên vàcác khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh
Chi tiêu của Chính phủ (G): bao gồm các khoản mục chi mua hàng hóa và dịch vụcủa Chính phủ
Chi cho đầu tư (I): là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp
và các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động
Chi qua hoạt động sản xuất nhập khẩu (NX=X-M): thực tế, giá trị hàng hóa xuất
nhập khẩu là các khoản phải chi cho các yếu tố nguồn lực trong nước, còn giá trịnhập khẩu là giá trị của các loại hàng hóa sử dụng trong nước nhưng lại không phải
bỏ ra các khoản chi phí cho các yếu tố nguồn lực trong nước
Như chúng ta đã biết, tăng trưởng có thể được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) và GDP=C+I+G+NX Do đó, sự thay đổi của một trong 4 nhân tố cũng đều có thể
làm cho GDP thay đổi, sự thay đổi đó thể hiện sự biến động trong tăng trưởng kinh tế.2.2.2 Nhân tố phi kinh tế
Đặc điểm văn hóa – xã hội
Đây là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình phát triển của đất nước Nhân
tố văn hóa xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến các tích lũy tinh hoacủa văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sống và cách ứng xử trongquan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán,… Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa vớitrình độ văn minh cao và sự phát triển của mỗi quốc gia
Để tạo dựng quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững thì đầu tư cho sự nghiệp pháttriển văn hóa phải được coi là những đầu tư cần thiết và đi trước một bước so với đầu tưsản xuất
Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - văn hóa
Các nhân tố này tác động đến quá trình phát triển đất nước theo khóa cạnh tạo dựnghành lang pháp lý và môi trường xã hội cho các nhà đầu tư
Thể chế được biểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng nhằm điềuchỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra Thểchế được thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chứcquản lý kinh tế xã hội, hệ thống luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy
tổ chức thực hiện
Cơ cấu dân tộc
Trang 10Trong cộng đồng quốc gia, có các tộc người khác nhau cùng sinh sống, các tộc người cóthể khác nhau về chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc), khác nhau về khu vực sinh sống (miền núi,đồng bằng, trung du) và với quy mô khác nhau so với tổng dân số quốc gia (thiểu số, đasố,…) Do có những điều kiện sống khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, về mứcsống vật chất, về vị trí địa lý và địa vị chính trị - xã hội trong cộng đồng.
Sự phát triển của tổng thể kinh thể kinh tế có thể đem đến những biến đổi có lợi cho dântộc này, nhưng bất lợi cho những dân tộc kia Đó chính là những nguyên nhân nảy sinhxung đột giữa các dân tộc ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế đấtnước
Do vậy phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng lại bảotồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, khắc phục đượcxung đột và mất ổn định chung của cộng đồng Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi choquá tình tăng trưởng và phát triển
Cơ cấu tôn giáo
Vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người đều theo một tôn giáo Trongmột quốc gia có nhiều tôn giáo Các dân tộc ít người ít tiếp xúc với thế giới hiện đạithường tôn thờ các thần linh tuỳ theo quan niệm Mỗi tôn giáo còn chia ra làm nhiềugiáo phái Ngoài ra còn có nhiều đạo giáo riêng mà chỉ có một số dân tộc tôn thờ
Mỗi đạo giáo có những quan niệm, triết lí tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống củadân tộc Những ý thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế xãhội Những thiên kiến của tôn giáo nói chung có ảnh hưởng tới sự tiến bộ của xã hội tuỳtheo mức độ, song có thể là sự hoà hợp, nếu có chính sách đúng đắn của Chính phủ
Sự tham gia của cộng đồng
Dân chủ và phát triển là hai vấn đề có tác dụng tương hỗ lẫn nhau Sự phát triển là điềukiện làm tăng thêm năng lực thực hiện quyền dân chủ của cộng đồng dân cư trong xãhội Ngược lại, về phía mình sự tham gia của cộng đồng là nhân tố bảo đảm tính chấtbền vững và tính động lực nội tại cho phát triển kinh tế, xã hội
Các nhóm cộng đồng dân cư tham gia trong việc xác định các mục tiêu của chươngtrình, dự án phát triển quốc gia, nhất là mục tiêu phát triển các địa phương của họ, thamgia trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt động phát triển tại cộngđồng và tự quản lý các thành quả của quá trình phát triển
2.3 Tình hình tăng trưởng kinh tế ở Bình Phước
2.3.1 Giới thiệu khái quát về Bình Phước
Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, có 260,4 km đường biên giới giáp với Campuchia Tỉnh là cửa ngõ, cầu nốicủa vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên và Campuchia Cụ thể, phía Đông giáp tỉnh LâmĐồng và Đồng Nai; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia; phía Nam giáp tỉnh Bình
Trang 11Dương; phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk và Campuchia Hiện nay, Bình Phước có 3 thị xã và 7huyện, với tổng 111 xã, phường, thị trấn.
Bình Phước nằm trong vùng mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, có 2mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ25,80°C - 26,20°C
Về nguồn nước gồm có nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Nguồn nước mặt với hệthống sông suối tương đối nhiều, mật độ 0,7 - 0,8km/km2, bao gồm sông Sài Gòn, Sông Bé,sông Đồng Nai, sông Măng và nhiều suối lớn Ngoài ra còn có một số hồ, đập như hồ SuốiLam, hồ Suối Cam, đập nước thuỷ điện Thác Mơ (dung tích 1,47 tỷ m3 ), đập thuỷ điện CầnĐơn, đập thuỷ điện Sork Phú Miêng Nguồn nước ngầm, từ các vùng thấp dọc theo các consông và suối, nhất là phía Tây Nam tỉnh, nguồn nước khá phong phú có thể khai thác đểphục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Tỉnh có diện tích 6.871,5 km², gồm 7 nhóm đất chính với 13 loại đất, trong đó diện tích đấtlâm nghiệp chiếm 51,3% tổng diện tích đất toàn tỉnh Dân số 905.300 người, mật độ dân sốđạt 132 người/km² (theo số liệu thống kê năm 2011), gồm nhiều dân tộc khác nhau (đồngbào dân tộc thiểu số chiếm 17,9%) sinh sống trên địa bàn 111 xã, phường, thị trấn thuộc 7huyện, 3 thị xã
Thế mạnh của tỉnh là cây công nghiệp (điều, hồ tiêu, cao su, ca cao…), với tổng diện tíchcây lâu năm ước đến hết năm 2012 là 391.174 ha, trong đó cây điều, cao su của tỉnh vẫnđóng vai trò thủ phủ của cả nước Đây là yếu tố cơ bản nhằm tạo ra nguồn nguyên liệuphong phú để phát triển công nghiệp chế biến, xuất khẩu Có nguồn tài nguyên khoáng sản,trong đo đáng lưu ý là mỏ đá vôi Tà Thiết cung cấp nguyên liệu cho sản xuất xi măng, caolanh, đá xây dựng, sét, gạch ngói… đảm bảo cho nhu cầu phát triển trong tỉnh Tỉnh cũng cótiềm năng lớn về rừng và đất rừng có thể phát triển và khai thác có hiệu quả tiềm năng này.Tỉnh hiện có 18 khu công nghiệp (diện tích hơn 5.211 ha), tập trung chủ yếu ở huyện ChơnThành, Hớn Quản, Đồng Phú, thị xã Đồng Xoài và một khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa
Lư (huyện Lộc Ninh) với tổng diện tích hơn 28.300ha
Bình Phước đang là điểm đến lý tưởng và môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, với hàng loạt chính sách mở, ưu đãi và thông thoáng Tỉnh có tàinguyên phong phú, quỹ đất sạch dồi dào, giao thông thuận tiện, nguồn nhân công giá rẻ,đồng thời là vựa rốn cây công nghiệp và hàng nông sản … đã và đang là thế mạnh “hút” nhàđầu tư
2.3.2 Thực trạng tình hình tăng trưởng kinh tế ở Bình Phước
Thực trạng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Phước năm 2019:
1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh 2010 ước thực hiện năm 2019 đạt39.653,4 tỷ đồng, tăng 8,48% so cùng kỳ năm trước Chia ra: khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản 11.992,2 tỷ đồng, tăng 5,49%; khu vực công nghiệp và xây dựng 11.295,2 tỷ đồng,tăng 17,11%; khu vực dịch vụ 14.588,8 tỷ đồng, tăng 5,22% và thuế sản phẩm 1.777,2 tỷ
Trang 12đồng, tăng 5,99% Kết quả tăng trưởng khẳng định tính kịp thời và hiệu quả trong chỉ đạo,điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng khá caonăm 2019 Trong mức tăng 8,48% chung của toàn tỉnh, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 5,49%, đóng góp 2,56 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 17,11%, đóng góp 2,42 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng5,22%, đóng góp 3,12 điểm phần trăm và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,99%,đóng góp 0,38 điểm phần trăm Về cơ cấu tổng sản phẩm trong năm, khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 20,47% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm38,67%; khu vực dịch vụ chiếm 36,52%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,34%(cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2018 là: 22,68%; 34,13%; 38,64%; 4,55%).
Hình 1: Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP)
(ĐVT: Tỷ đồng, %)
GRDP bình quân đầu người ước đạt 62,01 triệu đồng/người/năm, tăng 12,36% so vớicùng kỳ năm 2018
2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 gặp nhiều khó khăn do tác động của biếnđổi khí hậu toàn cầu, thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng tới việc gieo trồng cũng nhưnăng suất và sản lượng cây trồng, dịch tả lợn Châu Phi lây lan trên diện rộng với tổng số lợntiêu hủy chiếm khoảng 2,5%/ tổng đàn Tuy nhiên, Tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt kết hợp vớichủ động trong công tác quản lý điều hành, cùng sự nỗ lực của các thành phần kinh tế nênsản xuất nông nghiệp của tỉnh có mức tăng trưởng cao so với năm 2018
2.1 Nông nghiệp
a Trồng trọt
Cây hàng năm:
Sơ bộ năm 2019, cây hàng năm toàn tỉnh gieo trồng được 34.159 ha, giảm 9,53% so cùng
kỳ năm trước Chia ra:
Trang 13+ Nhóm cây lúa gieo trồng đạt 11.520 ha, giảm 4,63% so với cùng kỳ (trong đó: lúa ĐôngXuân 3.347 ha, giảm 3,07%; lúa Mùa 8.173 ha, giảm 5,25%); năng suất đạt 35,63 tạ/ha, sảnlượng đạt 41.050 tấn (giảm 3,67% so cùng kỳ);
+ Nhóm cây bắp và cây lương thực có hạt gieo trồng được 3.889 ha, giảm 7,44% so cùng kỳnăm trước Trong đó diện tích gieo trồng bắp đạt 3.889 ha, giảm 7,38% so với cùng kỳ nămtrước; năng suất đạt 38,37 tạ/ha, sản lượng đạt 14.919 tấn (giảm 9,22% so cùng kỳ nămtrước);
+ Nhóm cây lấy củ có chất bột 11.146 ha, giảm 23,12% so cùng kỳ năm trước Trong đó,khoai lang 552 ha, tăng 4,35%, năng suất đạt 50,88 tạ/ha, sản lượng đạt 2.808 tấn, tăng8,80% so cùng kỳ năm trước; cây khoai mì 10.330 ha, giảm 24,12%, năng suất đạt 206,13tạ/ha, sản lượng đạt 212.928 tấn, giảm 34,99% so cùng kỳ năm trước;
+ Mía 237 ha, giảm 0,61% so cùng kỳ;
+ Nhóm cây có hạt chứa dầu: 305 ha, giảm 31,23% so cùng kỳ (trong đó: đậu nành 27 ha,giảm 19,1%; đậu phộng 203 ha, giảm 16,68%);
+ Nhóm cây rau đậu, hoa, cây cảnh 5.182 ha, tăng 7,44% so cùng kỳ (trong đó: rau các loại4.555 ha, tăng 7,01% so cùng kỳ; đậu các loại 585 ha, tăng 10,33% so cùng kỳ);
+ Nhóm cây hàng năm khác 1.881 ha, tăng 27,65% so với cùng kỳ Nhìn chung cây hàngnăm, năm 2019 giảm mạnh so cùng kỳ, nguyên nhân do các loại cây này những năm trướctrồng xen cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều) nhưng đến nay các cây công nghiệp bắtđầu cho sản phẩm, độ 4 che phủ cao nên không thể trồng xen cây hàng năm được; do diệntích đất nông nghiệp bị quy hoạch nên thu hẹp lại
Hình 2: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm năm 2019
Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2019 đạt 55.969 tấn, giảm 5,23% so với cùng
kỳ năm 2018
Cây lâu năm:
Sơ bộ năm 2019 toàn tỉnh hiện có 423.970 ha cây lâu năm, tăng 0,91% so cùng kỳ Trongđó: