Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: + Quan hệ trên dưới ngang hàng theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội + Quan hệ thân –sơ theo mức độ quen biết, thân tình - Qu[r]
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Hành động nói là gì ?
Nêu một số kiểu hành động nói thường gặp?
- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
*Các kiểu hành động nói
+ Điều khiển
Trang 3hứa hẹn
câu 3
điều khiển
câu 2
bộc lộ cảm xúc
câu 1
Mục đích Hành động nói
LỜI CÁ VÀNG
- (1 )Ông lão ơi!
( 2 )Ông sinh phúc thả tôi
trở về biển khơi.
( 3 T«i sÏ xin đền ơn
ông, ông muốn gì cũng
được.
HÀNH ĐỘNG NÓI
Trang 4Tiết 107 Phần Tiếng Việt
Trang 5
I Vai xã hội trong hội thoại.
- Có hai đối tượng tham gia hội thoại.
-Hai đối tượng ở hai vị trí xã hội
khác nhau khi tham gia hội thoại Vai xã hội
- Quan hệ giữa các nhân vật là quan hệ gia tộc:
+Người cô là vai trên
+Hồng là vai dưới.
a Ví dụ 1: SGK/92, 93
Tiết 107 Phần Tiếng Việt HỘI THOẠI
Trang 6- Với quan hệ gia tộc người cô đã xử sự không đúng với thái độ chân thành, thiện chí của tình cảm ruột thịt
- Với tư cách là người lớn tuổi, vai bề trên, người cô đã không có thái độ đúng mực của người lớn với trẻ em
→ Người cô xử sự không đúng mực.
Xác định chưa đúng vai.
Tiết 107 Phần Tiếng Việt HỘI THOẠI
I Vai xã hội trong hội thoại.
Trang 7- Nhân vật Hồng :
+Tôi cúi đầu không đáp…
+Tôi im lặng cúi đầu xuống
đất…
+Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc
không ra tiếng.
Hồng lễ phép vì biết mình là bề dưới
phải tôn trọng bề trên.
Xác định đúng vai.
Tiết 107 Phần Tiếng Việt HỘI THOẠI
I Vai xã hội trong hội thoại.
Thảo luận nhóm: 3’ Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô
Trang 8
Quan hệ cha con trong nội dung sau là
quan hệ gì?
- Cha là giám đốc của một công ty, con là trưởng phòng tài vụ, hai cha con nói
chuyện với nhau về tài khoản của công ty.
a- Quan hệ gia đình.
b- Quan hệ tuổi tác
c-Quan hệ chức vụ xã hội.
d-Quan hệ bạn bè đồng nghiệp.
*Ví dụ 2:
Trang 9Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ
xã hội:
+ Xác định bằng quan hệ trên- dưới, ngang hàng (theo tuổi tác,thứ bậc trong gia đình,
chức vụ xã hội)
+ Xác định bằng quan hệ thân- sơ ( theo mức
độ quen biết, thân tình)
Tiết 107 Phần Tiếng Việt HỘI THOẠI
I Vai xã hội trong hội thoại.
Trang 10Ví dụ 3:
Chị Dậu xám mặt,vội đặt con xuống đất,chạy đến đỡ lấy tay hắn:
- Cháu van ông nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc,ông tha cho! …Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại:
- Chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ!
…Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
- Mày trói chồng bà đi ,bà cho mày xem!
(Ngô Tất Tố)
Vai xã hội trong hội thoại được thể hiện rất rõ trong
cách xưng hô giữa những người tham gia hội thoại
và có thể thay đổi trong quá trình hội thoại Vì vậy
quan hệ xã hội rất đa dạng, nhiều chiều
→ Cho nên khi tham gia hội thoại mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
Trang 11-Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan
hệ xã hội:
+ Quan hệ trên dưới ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc
trong gia đình và xã hội )
+ Quan hệ thân –sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
- Quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi
người cũng đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
* Ghi nhớ: sgk/94
Trang 12Bài tập nhanh:
Xác định quan hệ xã hội trong cuộc thoại sau:
- Cô giáo: Hôm nay tổ nào trực nhật?
- Học sinh: Thưa cô! Tổ một trực nhật ạ.
Trang 13II Luyện tập
Bài tập 1: chi tiết thể hiện thái độ của Trần Quốc Tuấn đối với quân sĩ
- Thái độ nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục…
hoặc mê tiếng hát.
- Thái độ khoan dung:
+ Nay ta bảo thật các ngươi…có được không
+ Nay ta chọn …kẻ nghịch thù.
Tiết 107 Phần Tiếng Việt HỘI THOẠI
I Vai xã hội trong hội thoại.
Trang 14Bài tập 2:
a Xét về địa vị xã hội: Ông giáo có vị thế cao hơn một
lão nông dân nghèo như lão Hạc
Xét về tuổi tác: Lão Hạc là bậc trên
b Thái độ của ông giáo: Ông giáo thưa gửi với lão Hạc
bằng những lời lẽ ôn tồn, nhã nhặn, thân mật nắm lấy vai
lão, mời lão uống nước, hút thuốc ăn khoai…gọi lão Hạc
bằng cụ, xưng hô gộp hai người là ông con mình (kính
trọng), xưng tôi(bình đẳng)
c Thái độ của lão hạc: Lão Hạc gọi “ông giáo”, dùng từ dạy thay cho từ nói (thể hiện sự tôn trọng), xưng hô gộp hai
người là chúng mình (thể hiện sự thân tình)
-Lão Hạc giữ ý với ông giáo, thể hiện tâm trạng không vui: cười đưa đà, cười gượng, thoái thác chuyện ở lại ăn
khoai uống nước với ông giáo
Trang 15Bài tập 3: Viết đoạn thuật lại cuộc hội thoại:
…Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế!
Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng…Chú mày có lớn mà chẳng có khôn…
…- Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn không
được… (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí)
Trang 16“ Vai xã hội” trong hội thoại là gì?
A Là vai vế của mỗi người trong gia đình.
B Là vị trí, chỗ đứng của mỗi người trong xã hội.
C Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.
D Là cương vị, cấp bậc của một người trong cơ quan,
xã hội.
Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử với người có vai xã hội cao như thế nào?
A Ngưỡng mộ B Kính trọng
C Sùng kính D.Thân mật
Củng cố
Trang 17- Học bài.
- Làm bài tập còn lại.
- Soạn bài: Hội thoại ( tt).
+ Tìm hiểu các ngữ liệu để biết được lượt lời trong hội thoại.
+ Xem trước các bài tập sgk.
Hướng dẫn học ở nhà