Hãy tìm hiểu giá trị của các yếu tố tự sự, miêu Giúp trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh tả trong từng đoạn văn bản trên.. động, tăng sức thuyết phục.[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn: 19/03/2018 Tiết PPCT: 114 Ngày dạy: 22/03/2018 Tiếng Việt: HỘI THOẠI (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu khái niệm lượt lời và vận dụng chúng trong giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khái niệm lượt lời
- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ phép lịch sự trong giao tiếp
2 Kỹ năng:
- Xác định được các lượt lời trong các hội thoại
- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp
3 Thái độ: Cảm nhận được sự giàu, đẹp của Tiếng Việt, từ đó thêm tự hào về tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là vai xã hội? Vai xã hội được xác định bởi các quan hệ nào?
Lan và Linh là hai bạn cùng lớp nói chuyện với nhau, thì thuộc quan hệ nào?
3 Bài mới:
* Vào bài: Ngoài việc xác định vai xã trong hội thoại để biết cách xưng hô thì để đảm bảo quá trình hội thoại có hiệu quả, yếu tố lượt cũng không kèm phần quan trọng Vậy, lượt lời là gì? Khi tham gia hội thoại cần sử dụng lượt lời như thế nào, ta đi vào tìm hiểu bài
ta hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
- Gv yêu cầu học sinh giở SGK/ 92-93
Gv: Trong cuộc hội thoại giữa cô và Hồng, mỗi nhân
vật nói bao nhiêu lượt lời?
Gv: Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng được nói nhưng em
không nói ?
Gv: Sự im lặng thể hiện thái độ của Hồng với những
lời nói của người cô như thế nào ?
Gv: Theo em, vì sao Hồng không cắt lời người cô
khi bà ta nói những điều Hồng không muốn nghe ?
* Gọi 1 em đọc ghi nhớ
* Thảo luận theo cặp – 1 phút: Hãy cho biết quyền
của mỗi người trong hội thoại ? Lượt lời là gì ?
Gv: Cần biểu thị thái độ mình trong lượt lời như thế
nào?
1 hs đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Gv: nêu yêu cầu cụ thể từng bài tập HS thực hiện
Hs: Học sinh tìm hiểu tính cách của từng nhân vật
trong đoạn trích
* Hs theo dõi đoạn trích
- Gv gợi ý để học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Lượt lời trong hội thoại
a Đoạn hội thoại giữa bé Hồng và bà
cô (trang 92-93)
b Nhận xét:
- Bà cô: có 5 lượt lời
- Hồng có 2 lượt lời
- Ba lần lẽ ra Hồng được nói -> không nói
=> Quá bất bình trước những lời nói của bà cô
Hồng không cắt lời bà cô -> Hồng là vai dưới, không được xúc phạm
2 Ghi nhớ: sgk
II LUYỆN TẬP Bài 1:
- Chị Dâụ: Bình thường thì rất đảm đang, hiền thục -> Khi bị dồn vào ngõ cụt: mạnh mẽ, cứng cỏi
- Cai lệ: hống hách ,thô bạo
- Người nhà lí trưởng, có vẻ biết điều
Trang 2của sách giáo khoa.
- Gv kết hợp giải bài tập để giáo dục học sinh
(GV trình chiếu hình ảnh hai bức tranh)
t
Gv gợi ý: - Bức tranh 1: Hai bạn học sinh cùng lớp
nói chuyện với nhau về bài tập về nhà
- Bức tranh 2: Hai bà cháu trò chuyện với nhau (bà
muốn uống nước, cháu đưng gần phích nước)
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Gv hướng dẫn Hs phân tích đoạn hội thoại giữa dế
Mèn và dế Choắt
hơn
- Anh Dậu: nhỏ nhẹ, sợ sệt
Bài 2:
a-Tí lúc đầu nói nhiều, lúc sau nói ít
- Chị Dậu lúc đầu chỉ im lặng, lúc sau lại nói nhiều
b Miêu tả diễn biến cuộc thoại phù hợp với tâm lí nhân vật vì:
- Lúc đầu, Tí vô tư, chưa biết mình bị
bán Chị Dậu im lặng vì đau lòng khi phải bán con
- Lúc sau, Tí biết mình bị bán nên đau
buồn ít nói Chị Dậu nói nhiều để thuyết phục Tí
c.Viêc tác giả tả Tí… làm tăng kịch tính của truyện: Chị Dậu đau lòng khi phải bán một đứa con hiếu thảo, đảm đang; tô đậm nỗi bất hạnh của Tí
Bài 3: Các em tự làm (tìm ý sau những
câu tiếp theo lời bà mẹ hỏi.)
Bài 4: HS tự xây dưng hội thoại theo
tranh
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Phân tích một cuộc hội thoại
mà bản thân đã tham gia hoặc chứng kiến theo yêu cầu:
- Xác định đúng vai xã hội của bản thân và người tham gia hội thoại
- Lựa chọ ngôn ngữ hội thoại phù hợp với vai xã hội và hoàn cảnh giao tiếp
- Xác định được lượt lời của bản thân khi tham gia hội thoại
* Bài mới: Soạn bài: “Luyện tập đưa
yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận”.
Trang 3
Tuần: 29 Ngày soạn: 23/03/2018 Tiết PPCT: 115 Ngày dạy: 26/03/2018
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận thấy được ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết
- Hiểu rõ hơn về các thức, tiến trình làm một bài nghị luận nói riêng và bài viết Tập làm văn nói chung
- Có sự điều chỉnh, định hướng, rút kinh nghiệm cho các bài tập làm văn tiếp theo
B CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Vào bài: GV nêu yêu c u, s c n thi t c a ti t tr bàiầ ự ầ ế ủ ế ả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HĐ1: Nhắc lại đề
Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên
bảng
* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý
GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề
* HĐ3: Hướng dẫn xây dựng dàn ý
- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược
- Gv treo dàn ý mẫu
* HĐ4: Nhận xét ưu - khuyết điểm:
- Gv nhận xét chung ưu – khuyết điểm
của Hs
- Hs nghe rút kinh nghiệm
* HĐ5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể
* HĐ6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiêp
tục sửa bài
* HĐ7: Đọc bài mẫu
I Đề bài: Từ văn bản “Bàn luận về phép học”
của Nguyễn Thiếp, em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa “học” và “hành
II Tìm hiểu đề, tìm ý:
(Xem tiết PPCT tiết 103-104)
III Dàn ý: (Xem tiết PPCT tiết 103-104)
IV Nhận xét ưu - khuyết điểm:
* Ưu điểm:
Đa số các em đã:
- Xác định được vấn đề cần nghị luận
- Quá trình nghị luận đã thể hiện được sự hiểu
biết, nêu bật được mối quan hệ giữa “học” và
“hành”.
- Bố cục trình bày khá rõ ràng, khoa học
* Khuyết điểm:
- Chưa phân biệt rõ bố cục; nhầm lẫn nội dung trình vày giữa các phần
- Ý từ triển khai còn vụng về, câu từ tối nghĩa, câu thiếu tính liên kết
- Việc giải thích vấn để cần nghị luận chưa sát dẫn đến quá trình nghị luận còn sai vấn đề, chưa sát với yêu cầu nghị luận
- Mắc nhiều lỗi chính tả
V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể (Xem bảng sửa lỗi cuối bài giáo án)
VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài
Trang 4- Gv đọc bài của Ly, Lăng, Hồng, Bích…
* HĐ8: Ghi điểm, thống kê chất lượng
( Xem cuối giáo án)
Hướng dẫn tự học
Xem lại dàn ý, phần sửa lỗi để viết lại bài
viết vào vở
VII Đọc bài mẫu
VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng ( Xem cuối giáo án)
* Hướng dẫn tự học
- Bài cũ: Xem lại phần sửa lỗi, viết bài văn
vào vở.
- Bài mới: Chuẩn bị bài: “Ôn tập về luận điểm”
Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể
- Dữ chật tự, xung xướng
- Học là phương tiện giao tiếp
- Từ lúc xưa tôi càng đọc
- Được cho nhân dân học tập từ
thầy cô
- Tinh thần học tập từ xa xưa đến
nay vẫn được quan tâm
+,=> (tb), (Kb)
- Lỗi chính tả
- Lỗi diễn đạt: Do sắp xếp, dùng từ không chuẩn
- Lỗi viết câu thiếu thành phần
- Sử dụng kí hiệu trong bài
- Giữ trật tự, sung sướng
- Học là học tập kiến thức bổ ích
- Tôi càng đọc
- Thực hành là một phương pháp học tập tốt
- Từ xa xưa đến nay, vấn đề học tập luôn được quan tâm
- Nên diễn đạt bằng lời
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM
Lớp Sĩ số Điểm >5 Điểm 8-10 Điểm < 5 Điểm từ 0-3
8A1
Tuần: 29 Ngày soạn: 23/03/2018
Trang 5Tiết PPCT: 116 Ngày dạy: 26/03/2018
Tập làm văn: TÌM HIỂU VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung, nâng cao hiểu biết về văn nghị luận Nắm được vai trò của các yếu tố tự sự và miêu
tả trong văn nghị luận và cách đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Hiểu sâu hơn về văn nghị luận thấy được tự sự và miêu tả là yếu tố rất cần thiết
trong bài vă nghị luận Nắm được cách thức cơ bản khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
2 Kỹ năng: Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn, bài văn nghị luận.
3.Thái độ: Có ý thức xây dựng đoạn văn, bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố tự sự và miêu
tả
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên những tác phẩm nghị luận đã học? Nhận xét mục đích của
văn nghị luận qua các tác phẩm nghị luận đã học? Hầu hết các tác giả đã thuyết phục người đọc, người nghe bằng ỵếu tố nào?
3 Bài mới:
* Vào bài: Ta đã biết yếu tố tự sự và miêu tả được thể hiện rõ nhất trong bài văn nghị luận là
từ, ngữ, hình ảnh, lời văn Nhưng có thật chỉ có như vậy không? Làm thế nào để có các chi tiết hình ảnh trở nên sống động, tự nhiên thì phải nhờ đến yếu tố tự sự và miêu tả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Nội dung bài dạy
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về: yếu tố miêu tả trong văn nghị
luận:
Gv: gọi một em đọc đoạn trích, một em đọc
câu hỏi Sau đó gợi dẫn để giúp các em thảo
luận rút ra ý trả lời đúng nhất
Chỉ rõ yếu tố tự sự trong văn bản a ? Vì sao
nó có yếu tố miêu tả mà không phải là văn
bản miêu tả ?
Hãy tìm hiểu giá trị của các yếu tố tự sự, miêu
tả trong từng đoạn văn bản trên ?
Qua đó, hãy cho biết vai trò của yếu tố tự sự
và miêu tả trong bài văn nghị luận
* Gọi hai em đọc lại ghi nhớ
* GV gọi 1 em đọc văn bản
Chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản ?
Tìm hiểu tác dụng của các yếu tố đó?
Văn bản trên có thể cặn kẽ toàn câu truyện
không ? Vì sao ?
*Thảo luận: Qua tìm hiểu, hãy cho biết khi
đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị
luận, phải chú ý điều kiện nào ?
I TÌM HIỂU CHUNG 1.Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.
a Phân tích ví dụ: Văn bản “Thuế máu”.
* Vd1
- Văn bản A: Kể về thủ đoạn bắt lính
- Văn bản B: Tả lại cảnh khổ sở của người bị bắt lính
-> Tự sự và miêu tả không phải là mục đích chủ yếu của người viết
Giúp trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh động, tăng sức thuyết phục
* Ví dụ 2: Văn bản (sgk )
+ Yếu tố tự sự:
- Nằm mơ thấy con thỏ trắng nhảy qua ngực
…
- Quân nàng liên kết với người kinh
+ Yếu tố miêu tả:
- Không nói, không cười, chỉ đùa chơi khiên đao
- Trên dãy núi Pu Keo vẫn còn đền thờ
-> Dùng làm luận cứ, làm rõ luận điểm
2 Ghi nhớ: sgk
Trang 6- Gv gọi 2 em đọc lại ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
- Gv nêu yêu cầu bài tập, gợi ý để giúp các em
giải quyết
- Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn
văn nghị luận ?
- Tìm hiểu tác dụng cụ thể ?
- HS viết nháp GV chấm, nhận xét, đánh giá
- Nếu bài đạt điểm cao, GV ghi vào cột miệng
cho HS
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Gv hướng dẫn một số nội dung tự học
II LUYỆN TẬP Bài 1: Đoạn nghị luận của Lê Trí Viễn.
+ Yếu tố tự sự: Từ đầu đến nhà giam
-> Giúp người đọc hình dung hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tâm trạng của tác giả
+ Yếu tố miêu tả: Bỗng … hết
-> Người đọc có được cảm xúc về đêm trăng
và hiểu về tâm tư của người tù
Bài 2: Nếu phải viết bài văn theo đề đã cho
(sgk trang 116) thì có thể sử dụng yếu tố miêu
tả để gợi lại vẻ đẹp của hoa sen
- Nếu cần kể lại một kỉ niệm về bài ca dao thì
có thể dùng yếu tố tự sự
Bài 3: Viết đoạn văn Trình bày ý kiến của em
về vẻ đẹp ngôn ngữ của bài ca dao trên
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Sưu tầm một số đoạn văn, bài văn
nghị luận có yếu tố tự sự, niêu tả
* Bài mới: Chuẩn bị bài tiết sau: Ông
Giuốc-đanh mặc lễ phục.