Sự điều tiết: rõ vật thì phải hướng thẳng trục - HS tiến hành hoạt động nhóm mắt về phía vật và ảnh của vật đó phải hiện rõ nét trên màng lưới.. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm vẽ ảnh A’B’ h[r]
Trang 1Tuần: 28 Ngày soạn: 02/03/2018 Tiết : 56 Ngày dạy : 07/03/2018
I Mục tiêu :
1.
Kiến thức : - Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
2 Kĩ năng : - Biết cách thử mắt.
3 Thái độ : - Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- Hình chiếu ứng dụng CNTT: 1 tranh vẽ con mắt bổ dọc; 1 mô hình con mắt; 1 bảng thử thị lực của
y tế
- Bảng phụ ghi thông tin thảo luận nhóm
2 Học sinh: - Nghiên cứu nội dung bài học
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp.
9a1
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Điều nào sau đây không đúng khi nói về máy ảnh?
A: Máy ảnh là dụng cụ để thu ảnh một vật trên phim
B: Hai bộ phận quan trọng của máy ảnh là vật kính và buồng tối
C: Vật kính của máy ảnh là một TKHT
D: Ảnh thu được trên phim là một ảnh ảo
Câu 2: Ảnh của một vật hiện trên phim trong máy ảnh có đặc điểm gì?
A: Ảnh thật ngược chiều với vật B: Ảnh thật cùng chiều với vật
C: Ảnh ảo ngược chiều với vật D: Ảnh ảo cùng chiều với vật
3 Tiến trình :
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Bài 48: MẮT
Trang 2Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Cho HS quan sát hình ảnh về
đôi mắt
- Mắt là bộ phận của cơ thể
người Mắt là một ứng dụng
của TKHT Xét về góc độ Vật
lí thì mắt có cấu tạo như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hôm nay => Bài mới
- HS chú ý quan sát
- HS chú ý quan sát
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt
- GV chiếu hình vẽ bổ dọc con
mắt, tích hợp kiến thực liên
môn Sinh học 8 giới thiệu các
bộ phận quan trọng của mắt xét
theo phương diện quang hình
học
- Chiếu cho HS quan sát ảnh
của một vật trên màng lưới của
mắt
? Xét về phương diện quang
hình học thì thể thuỷ tinh tương
tự chức năng của dụng cụ
quang học nào?
+ Màng lưới nằm ở đâu trong
mắt chúng ta?
? Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy
hiện ở đâu?
*Tích hợp liên môn kiến thức
sinh học về sự truyền tín hiệu
thông tin từ mắt lên não bộ và
khoảng cách từ thể thủy tinh
đến màng lưới là không đổi
vào khoảng 2,2cm
- Hướng dẫn HS nêu lên sự
tương tự giữa cấu tạo của mắt
và máy ảnh
- HS chú ý lắng nghe Nắm rõ hai bộ phận quan trọng của mắt
là thể thủy tinh và màng lưới (Võng mạc)
- HS chú ý quan sát
- Thể thủy tinh là một TKHT
- Màng ở đáy mắt
- Ảnh hiện trên màng lưới ở đáy mắt
- HS thực hiện trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV
+ Thể thủy tinh Vật kính
+ Màng lưới Phim trong máy ảnh
I Cấu tạo của mắt:
1 Cấu tạo: Có 2 bộ phận quan
trọng:
- Thuỷ tinh thể: là 1 TKHT bằng chất trong suốt và mềm
Nó có thể phồng lên hoặc dẹt xuống là cho tiêu cự của nó thay đổi
- Màng lưới: là 1 màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện rõ nét
2 So sánh mắt và máy ảnh:
- Mắt và máy ảnh có cấu tạo tương tự
+ Thể thủy tinh Vật kính + Màng lưới Phim trong máy ảnh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự điều tiết của mắt
- GV thông báo: Ta muốn nhìn
rõ vật thì phải hướng thẳng trục
mắt về phía vật và ảnh của vật
đó phải hiện rõ nét trên màng
lưới
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
vẽ ảnh A’B’ hiện trên màng
lưới của vật sáng AB đặt trước
- HS chú ý nghe giảng
- HS tiến hành hoạt động nhóm II Sự điều tiết:
Trang 3mắt và rút ra kết luận về sự
thay đổi tiêu cự trong 2 trường
hợp vào bảng phụ
=> Từ kết quả thảo luận nhóm
của HS, GV tiến hành phân tích
và rút ra kết luận về sự điều tiết
của mắt
+ Vật đặt càng xa mắt thì tiêu
cự của thể thủy tinh càng dài
+ Vật đặt càng gần mắt thì tiêu
cự của thể thủy tinh càng ngắn
- HS chú ý lắng nghe
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong của thể thủy tinh làm cho tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi để cho vật cần quan sát qua thể thủy tinh cho ảnh hiện rõ nét lên võng mạc.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn
- GV hướng dẫn HS thực hiện
thí nghiệm nhỏ: Hướng thẳng
trục mắt về tâm của vật (bút)
đưa từ từ sát về phía mắt đến
khi nào không còn nhìn rõ vật
thì dừng lại
- Thông báo về điểm cực cận
qua thí nghiệm
? Điểm cực cận là điểm như thế
nào?
- Treo hình vẽ và hướng dẫn
HS thông tin về khoảng cực cận
(OCc)
- GV ghi nhớ cho HS Khi quan
sát vật tại điểm cực cận thì mắt
phải điều tiết nên mỏi mắt điểm
Cc của mắt bình thường là
khoảng 25- 30cm
- Gv giới thiệu cho HS nắm
thông tin về điểm cực viễn và
khoảng cực viễn
- Chỉ rõ trên hình vẽ giới hạn
nhìn rõ của mắt
- Hướng dẫn HS cách kiểm tra
mắt
* Tích hợp: Giáo viên nêu ra
một số nguyên nhân gây ra tật
cận thị, cách giữ cho mắt luôn
được khỏe mạnh, hướng dẫn
- HS tiến hành thí nghiệm theo
sự hướng dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe
- Điểm gần mắt nhất còn nhìn thấy vật
- HS chú ý theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
III Điểm cực cận và điểm cực viễn:
1 / Điểm cực cận:
- Điểm cực cận (Cc): là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ vật
- Khoảng cực cận(Occ): là khoảng cách từ điểm cực cận đến mắt
2 Điểm cực viễn:
- Điểm cực viễn (Cv)là điểm
xa nhất mà mắt còn nhìn thấy vật khi mắt không điều tiết
- Khoảng cực viễn (OCv): là khoảng cách từ điểm cực viễn đến mắt
- Khoảng cách từ điểm Cc đến
điểm Cv gọi là giới hạn nhìn
rõ của mắt.
Trang 4học sinh tư thế ngồi học đúng
Hoạt động 5: Vận dụng
- GV hướng dẫn HS tóm tắt đề
bài và thực hiện làm bài tập + C5:
Ta có: ABO A’B’O Nên: ' '
AB
AO
A O
hay
h h'=
d d'=> h' = h.
d'
d = 800.
2
2000= 0,8 (cm)
IV Vận dụng:
C5: Chiều cao của cột điện trên mạng lưới là:
Ta có: ABO A’B’O Nên: ' '
AB
AO
A O
hay
h h'=
d d'=> h' = h.
d'
d = 800. 2
2000= 0,8 (cm)
IV Củng cố:
- Cho HS chơi trò chơi “Ngôi sao may mắn” trả lời câu hỏi củng cố kiến thức bài học
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học
V
Hướng dẫn về nhà :
- Làm bài tập SBT, Xem trước bài 49 “Mắt cận – Mắt lão” SGK
VI.Rút kinh nghiệm:
Người ta bảo đôi mắt là cửa sổ Khi ngắm nhìn sẽ bộc lộ tâm hồn
Từ bình minh cho tới tận hoàng hôn Trong đôi mắt đều nén dồn tất cả
d' d
h
h'