1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Địa lí 9 Tuần 26 Tiết 42 Tiết 43

19 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 39,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta. Kể tên và xác định được trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam Phân tích sơ đồ để nhận biết tiềm năng ki[r]

Trang 1

Tuần 26 - Tiết 42

Ngày soạn : 24 /4/ /2020

Ngày giảng : / /2020

KIỂM TRA 1 TIẾT

( Chưa thực hiện để lại kiểm tra sau, đẩy dạy bài mới tuần 27 tiết 43) I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của hs về vị trí, điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của 2 vùng Đông Nam Bộ và vùng

ĐB sông Cửu Long

2.Kĩ năng

- Kiểm tra kĩ năng trình bày và phân tích bảng số liệu, atlat

- Kiểm tra kĩ năng vẽ biểu đồ cột

3.Thái độ

- GD học sinh ý thức tự giác, độc lập khi làm bài

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Hình thức

- Trắc nghiệm : 4 điểm

- Tự luận : 6 điểm

III Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Trang 2

Cấp độ

Chủ đề,

nội dung

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Vùng Đông Nam

Bộ

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ

- Nêu được tên các trung tâm kinh

tế lớn

- Biết được đặc điểm tự nhiên

- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm

tự nhiên, TNTN của vùng đối với phát triển kinh tế

-xã hội ; đặc điểm phát triển kinh tế vùng

- Giải thích được tại sao vùng trở thành vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất cả nước

50,25 % TSĐ

= 5,25đ

TN 5 câu = 1,25đ TN 4 câu = 1 đ TN 1 câu= 3

đ

bằng sông Cửu

Long

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ

- Nêu được tên các trung tâm kinh

tế lớn

- Hiểu được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long

và cả nước

- Nhận xét vị trí của đồng bằng sông Cửu Long trong sản xuất thủy sản

40,75 % TSĐ TN 5 câu = 1,25 đ TN 2 câu = 0,5 đ TN 1 câu= 3 đ TN 1 câu= 3

Trang 3

= 4,75đ đ

Tống số điểm:10

Tỉ lệ : 100 %

Số điểm 2,5 25%

Số điểm 1,5 40%

Số điểm 3,0 30%

Số điểm 3,0 30%

IV Viết đề kiểm tra từ ma trận

Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm): Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Đông Nam Bộ không tiếp giáp với

A Lào, Bắc Trung Bộ B Đồng bằng sông Cửu Long

C Tây Nguyên, Campuchia D Duyên hải Nam Trung Bộ, Biển Đông

Câu 2 Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đông Nam Bộ là

A Thủ Dầu Một B Biên Hòa

C Vũng Tàu D TP Hồ Chí Minh

Câu 3 Trung tâm kinh tế lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long là

A Mỹ Tho B Cần Thơ

C Long Xuyên D An Giang

Câu 4 Hai tỉnh dẫn đầu về hoạt động đánh bắt thủy sản ở ĐB sông Cửu Long là

A Cà Mau , Kiên Giang B Cà Mau , Bến Tre

C An Giang, Kiên Giang D An Giang , Bến Tre

Câu 5 Vùng Đông Nam Bộ, có một nhà tù khét tiếng được Pháp và Mĩ xây dựng

trên một hòn đảo để tra tấn, đày ải những chiến sĩ cách mạng nước ta có tên là

A Phú Quốc B Côn Đảo

Trang 4

C Lý Sơn D Thổ Chu.

Câu 6 Về vị trí địa lí, Đồng bằng sông Cửu Long giáp với

A Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, biển

B Duyên hải Nam Trung Bộ, biển

C Đông Nam Bộ, Campuchia, biển

D Campuchia, Lào, Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 7 Cây công nghiệp nào sau đây có diện tích lớn nhất Đông Nam Bộ ?

A Cây cà phê B Cây cao su

C Cây hồ tiêu D Cây điều

Câu 8 Tài nguyên khoáng sản nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất ở Đông

Nam Bộ?

A Đất sét B Bô xit

C Dầu khí D Cao lanh

Câu 9 Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long l

A luyện kim B vật liệu xây dựng

C cơ khí nông nghiệp D chế biến lương thực, thực phẩm

Câu 10 Cho biết năm 2016, cả nước đã thu hút được 293700,4 triệu USD đầu tư

trực tiếp của nước ngoài, trong đó vùng Đông Nam Bộ là 130500,1 triệu USD Hỏi Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % tổng số vốn thu hút đầu tư nước ngoài của cả nước?

A 47,4% B 44,4%

C 50,4% D 48,3%

Câu 11 Hai loại đất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là

A đất phù sa và đất feralit B đất cát pha và đất phù sa

C đất badan và đất xám D đất xám và đất nhiễm mặn

Trang 5

Câu 12 Ở Đồng bằng sông Cửu Long, đất phù sa ngọt phân bố chủ yếu ở đâu?

A Ven biển B Bán đảo Cà Mau

C Giáp Cam-pu-chia D Ven sông Tiền và sông Hậu

Câu 13 Phương án nào sau đây không phải là thế mạnh để Đông Nam Bộ phát

triển cây cao su, cà phê ?

A Địa hình thoải B Khí hậu nóng ẩm

C Đất phù sa màu mỡ D Nhiều đất badan và đất xám

Câu 14 Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A mùa khô kéo dài B sông ngòi chia cắt

C tài nguyên khoáng sản ít D có nhiều ô trũng ngập nước

Câu 15 Việc khai thác khoáng sản ở vùng Đông Nam Bộ gặp khó khăn nào sau

đây?

A Phương tiện khai thác lạc hậu B Thiếu lực lượng lao động

C Phân bố nhiều ở thềm lục địa D Thường xuyên có thiên tai

Câu 16 Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, năm 2015

Đồng bằng sông Cửu

Long

Cả nước

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long gần bằng ½ cả nước

B Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long đứng thứ 2 cả nước

C Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long đều lớn hơn 60% cả nước

Trang 6

D Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long bằng 55% và 56,6%

cả nước

Phần II Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1( 3 điểm): Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây cao su lớn

nhất cả nước?

Câu 2 (3 điểm): Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước

(Đơn vị: triệu tấn)

a Vẽ biểu đồ hình thích hợp thể hiện sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước qua các năm trên

b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

V Đáp án và biểu điểm

Phần I: trắc nghiệm (4,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Trang 7

Phần II: tự luận (6,0 điểm)

điểm

1

- ĐNB là vùng trọng điểm SX cây công nghiệp xuất khẩu của cả

nước

- Cao su là cây trồng chính do:

+ ĐK khí hậu thuận lợi : nhiệt đới nóng quanh năm

+ TN đất phong phú, thích hợp trồng cây cao su (đất xám và đất

đỏ)

+ Người trồng cao su có tay nghề và kinh nghiệm phong phú

+ Có cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ thuận lợi

1,0 1,0 0,5 0,5

a Vẽ biểu đồ (yêu cầu: đúng, đẹp, có chú giải, tên biểu đồ) 2,0

Biểu đồ sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và

cả nước

b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về sản lượng thủy 0,5

Trang 8

sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

- Từ năm 2010-2015 Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu

Long và của cả nước đều tăng ( dẫn chứng)

- Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm

hơn ½ sản lượng thủy sản của cả nước ( dẫn chứng)

0,25

0,25

4 Củng cố (1’)

- Gv nhận xét giờ làm bài của HS.

5.Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm lại đề vào vở

- Chuẩn bị : chủ đề - biển đảo Việt Nam

- Tìm hiểu kiến thức, tài liệu, tranh ảnh có liên quan biển đảo Việt Nam

VI Rút kinh nghiệm

Tuần 27 - Tiết 43

Ngày soạn : 24 /4/ /2020

Ngày giảng : 28 /4/2020

CHỦ ĐỀ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

I Xác định vấn đề cần giải quyết

Trang 9

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có địa chính trị và địa kinh tế rất quan trọng không phải bất kỳ quốc gia nào cũng có Với bờ biển dài trên 3.260km trải dài từ Bắc xuống Nam, đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới Chỉ số chiều dài bờ biển trên diện tích đất liền của nước ta là xấp xỉ 0,01 (nghĩa là cứ 100km2 đất liền có 1km bờ biển) đứng đầu các nước Đông Dương, trên Thái Lan và xấp xỉ Malaysia Trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thành phố có biển và gần một nửa dân số sinh sống tại các tỉnh, thành ven biển

- Biển Việt Nam có tiềm năng tài nguyên phong phú, đặc biệt là dầu mỏ khí đốt Tại vùng biển và thềm lục địa Việt Nam đã xác định nhiều bề trầm tích có triển vọng dầu khí với trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn dầu quy đổi, trong đó trữ lượng khai thác khoảng 2 tỉ tấn, đặc biệt khí thiên nhiên có tiềm năng rất lớn Hiện nay, chúng ta đã phát hiện hàng chục mỏ dầu khí có trữ lượng khai thác công nghiệp, trong đó đã đưa vào khai thác gần một chục mỏ, hàng năm cung cấp hàng chục triệu tấn dầu và hàng tỷ mét khối khí phục vụ cho phát triển kinh tế và dân sinh Ngoài ra còn có các khoáng sản quan trọng và có tiềm năng lớn như than, sắt, titan, băng cháy, cát thủy tinh, muối và các loại vật liệu xây dựng khác

- Nguồn lợi hải sản nước ta được đánh giá vào loại phong phú trong khu vực Ngoài cá biển là nguồn lợi chính còn có nhiều đặc sản khác có giá trị kinh tế cao như: tôm cua, mực, hải sâm, rong biển,… Riêng cá biển đã phát hiện hơn 2.000 loài khác nhau, trong đó có trên 100 loài có giá trị kinh tế cao Đến nay đã xác định

có 15 bãi cá lớn quan trọng, trong đó có 12 bãi cá phân bổ ở vùng ven bờ và 3 bãi

cá ở các gò nổi ngoài khơi Dọc ven biển còn có hơn 80 vạn héc-ta bãi triều và các

eo vịnh, đầm phá ven bờ rất thuận lợi để nuôi trồng hải sản có giá trị xuất khẩu cao như tôm, cua, ngọc trai, cá song, cá mú, rong câu… Với tiềm năng trên, trong tương lai chúng ta có thể phát triển ngành nuôi trồng hải sản ở biển và ven biển một cách toàn diện và hiện đại tạo ra nguồn xuất khẩu có kim ngạch lớn và khả năng cạnh tranh cao

- Dọc bờ biển nước ta đã xác định nhiều khu vực có thể xây dựng cảng, trong đó một số nơi có khả năng xây dựng cảng nước sâu như: Cái Lân và một số điểm ở khu vực Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, Lạch Huyện, Đình Vũ, Cát Hải, Đồ Sơn, Nghi Sơn, Cửa Lò, Hòn La, Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Dung Quất, Văn Phong, Cam Ranh, Vũng Tàu, Thị Vải,… Riêng khu vực Vũng Tàu đến Hà Tiên

do biển nông, nhiều sình lầy nên ít có khả năng xây dựng cảng biển lớn, nhưng vẫn

có thể xây dựng cảng quy mô vừa ở Hòn Chông, Phú Quốc hoặc cảng sông Cần Thơ Hiện nay nước ta có trên 100 cảng biển và 10 khu chuyển tải hàng hóa, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống các cảng biển

Trang 10

Việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề biển đảo VNcó sự kết hợp giữa các nôi dung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản đồ biển đảo Việt Nam tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động học tập được tiếp nối nhau thành một chuỗi các hoạt động, từ việc nghiên cứu "cái chung" (đặc điểm chung của biển đảo nước ta) đến nghiên cứu "cái riêng" minh chứng cho cái chung ( những giá trị của nó đối với phát triển kinh tế) sẽ làm cho mạch kiến thức được lô gic hơn, đồng thời trong mỗi hoạt động HS được kết hợp rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ biển đảo để làm rõ hơn các kiến thức vừa lĩnh hội

II Xây dựng nội dung chủ đề bài học

Tiết 43 : bài 38 : phát triển tổng hợp kinh tế và bào vệ tài nguyên môi trường biển đảo

Tiết 44 : bài 39 : phát triển tổng hợp kinh tế và bào vệ tài nguyên môi trường biển đảo (tt)

bài 40: Thực hành : đánh giá tiềm năng kinh tế cảu các đảo và tìm hiểu nhành công nghiệp dầu khí ( Hướng dẫn học sinh tự học )

- Số tiết: 02 tiết

III Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức - Biết được các đảo và quần đảo lớn (tên, vị trí)

- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng

- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Biết Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài và vùng biển rộng , có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển Hiểu việc phát triển các ngành kinh

tế biển phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường biển nhằm phát triển bền vững

- Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển

2 Kĩ năng :

- Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta Kể tên và xác định được trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam Phân tích sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển đảo VN

Trang 11

- Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ và bài viết về ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển , giao thông vận tải biển , bảo vệ tài nguyên

và môi trường biển- đảo, vấn đề bảo vệ chủ quyền biển – đảo quê hương

- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển các ngành kinh tế biển với việc bảo vệ tài nguyên , môi trường biển – đảo

3 Thái độ :

- Có tình yêu quê hương đất nước thấy được sự cần thiết và mong muốn góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo của nước ta Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ tài nguyên , môi trường biển – đảo

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.Năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ,

năng lực khai thác tranh ảnh Năng lực khảo sát thực tế.

*GD đạo dức:

TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, HẠNH PHÚC, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ

Giáo dục cho học sinh ý thức trách nhiệm trong sử dụng tiết kiệm, hợp lí các tài

nguyên đảm bảo sự phát triển bền vững

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc Sẵn sàng tham gia nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

*GD QPAN:

- Ví dụ để chứng minh phát triển kinh tế biển phải gắn với nhiệm vụ quốc phòng

và an ninh biển

IV.Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành.

Nội dung chủ

đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

- Biển và đảo

Việt Nam

- Chiều dài đường bờ biển, diện tích phần biển, các

bộ phận của

- Vùng biển nước ta rộng

và giàu tài nguyên, có 28/63 tỉnh

- Hiểu vùng đặc quyền kinh tế trên biển

- Bảo vệ chủ quyền biển – đảo, phát huy tiềm năng của

Trang 12

- Các đảo và

quần đảo

- Phát triển

tổng hợp kinh

tế biển

- Bảo vệ tài

nguyên và

môi trường

biển – đảo

biển

- Số lượng các đảo và quần đảo

- Tên các ngành kinh tế biển: 4 ngành

- Sự giảm sút của tài nguyên biển

giáp biển

- Phân loại đảo, xác định các đảo gần

bờ và xa bờ

- Tiềm năng,

sự phát triển, hạn chế và phương

hướng của từng ngành kinh tế biển

- Nguyên nhân dẫn đến giảm sút tài nguyên biển

và ô nhiễm môi trường biển

- Xác định ý nghĩa , vai trò của các đảo và quần đảo

- Đánh giá tiềm năng kinh tế biển, xác định ưu thế phát triển

ngành để có

kế hoạch khai thác

- Các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo

biển

- Bảo vệ chủ quyền biển đảo, khai thác tổng hợp kinh

tế các đảo

- Hiểu phát triển tổng hợp phải đi đôi với phát triển bền vững, định hướng phát triển kinh tế biển, định hướng cho bản thân

- Các biện pháp bảo vệ môi trường sống và xác định trách nhiệm của bản thân với gia đình và xã hội

V Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả.

VI Thiết kế tiến trình dạy học

Tiết 43 : PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

Trang 13

Hoạt động 1 : khởi động (5’)

- Nước ta có một vùng biển rộng lớn thuộc biển Đông, trên đó có nhiều đảo và quần đảo Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú , biển nước ta tạo cơ sở để phát triển kinh tế biển đa dạng Bên cạnh đó biển cũng gây cho chúng ta không ít khó khăn Làm thế nào để vừa phát triển tổng hợp kinh tế vừa bảo

vệ được nguồn tài nguyên, môi trường biển – đảo Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay.

* HĐ2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu : Biết Việt Nam là quốc gia

có đường bờ biển dài và vùng biển rộng

, có nhiều điều kiện để phát triển các

ngành kinh tế biển Hiểu việc phát triển

các ngành kinh tế biển phải đi đôi với

bảo vệ tài nguyên môi trường biển nhằm

phát triển bền vững

- Thời gian : 35 phút.

- Phương pháp : phân tích, so sánh,

trực quan

- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng,

thực hành

Gv chiếu H38.1 + Thông tin sgk cho

biết:

1) Biển VN có đặc điểm gì? Hãy kể tên

các bộ phận của vùng biển nước ta?

2) Hãy cho biết biển VN tiếp giáp với

vùng biển của những Quốc gia nào?

- GV giới thiệu sơ đồ lát cắt ngang

vùng biển VN: giới thiệu các bộ phận ,

các khái niệm (nội thủy, lãnh hải, vùng

tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế, thềm

I Biển và Đảo Việt Nam.

1 Vùng biển nước ta:

- VN có đường bờ biển dài (>3.260km)

và vùng biển rộng.(1 triệu km2.)

- Bao gồm các bộ phận:

Ngày đăng: 05/02/2021, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w