Câu 8: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp: Rtđ được tính bằng công thức nào sau đây.. Điện trở tương đương của chúng là:.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS TAM THANH
HỌ VÀ TÊN: ………
LỚP: …
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÍ – KHỐI 9 TUẦN 11: TIẾT 21
ĐỀ
:
I Trắc nghiệm: (5 điểm)
Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: (mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: Khi nói về biến trở: câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi:
A Biến trở dùng để làm thay đổi hiệu điện thế
B Biến trở được mắc song song với mach điện
C Biến trở dùng để làm thay đổi chiều dòng điện
D Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện
Câu 2: Đối với một dây dẫn xác định, khi chiều dài dây dẫn tăng thì điện trở của dây sẽ như
thế nào?
A Tăng B Không thay đổi C Giảm D Lúc tăng lúc giảm
Câu 3: Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết:
A Công suất điện khi dụng cụ đó hoạt động bình thường B Hiệu điện thế định mức
C Cường độ dòng điện định mức D Điện năng sử dụng
Câu 4: Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện năng?
A Sử dụng mỗi thiết bị điện khi cần thiết
B Sử dụng đèn bàn công suất 100W
C Bật sáng tất cả các đèn trong nhà suốt đêm
D Cho quạt chạy khi mọi người đi khỏi nhà
Câu 5: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ
0,2A Công suất điện của bóng đèn khi đó là bao nhiêu?
A 2,4W B 24W C 6W D 12W
Câu 6: Một bóng đèn có ghi 220V-8000W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V
trong 9 giờ Điện năng mà bóng đèn này sử dụng là bao nhiêu?
A 0,7kW.h B 7kW.h C 9kW.h D 72kW.h
Câu 7: Đơn vị của điện trở là:
A Ampe (A) B Vôn (V) C Oát (W) D Ôm (Ω))
Câu 8: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp: Rtđ được tính bằng công thức nào sau
đây?
A Rtđ = R1.R2 B Rtđ = R1/R2 C Rtđ = R1- R2 D Rtđ = R1+ R2
Câu 9: Hai điện trở R1 = 4Ω) và R2 = 6Ω) được mắc nối tiếp vào hai điểm A và B Điện trở
tương đương của chúng là:
A 3/2Ω) B 10Ω) C 2/3Ω) D 2,4Ω)
Câu 10: Đối với một dây dẫn xác định, khi tiết diện dây dẫn giảm thì điện trở của dây sẽ như
thế nào?
A Không thay đổi B Tăng C Lúc tăng lúc giảm D Giảm
Trang 2A B
R2 R1
+
II Tự luận: (5 điểm)
Câu 12: Kể tên các loại biến trở (1 điểm)
Câu 13: Trong mùa đông, một lò sưởi điện có ghi 220V- 1400W được sử dụng với hiệu điện
thế 220V trong 20 phút mỗi ngày (2 điểm)
a) Tính điện trở của dây nung lò sưởi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó?
b) Tính tiền điện phải trả cho việc dùng lò sưởi như trên trong 30 ngày? (Cho rằng giá tiền điện là 1388đồng/kW.h)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
VẬT LÍ 9
I Trắc nghiệm: đúng mỗi câu được (0,5 điểm)
Câu 11: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó
R1 = 16Ω; R2 = 10Ω; dòng điện trong mạch chính có
cường độ là 0,6A Tính điện trở RAB và hiệu điện thế
UAB (2 điểm)
U
Trang 31 2 3 4 5 6 7 8 9 10
II Tự luận:
Câu 11:
Tóm tắt: (0,25 điểm) Giải:
R1 = 16Ω - Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
R2 = 10Ω RAB =
R1 R2
R1+R2=
16 10
16 +10≈6,2 (Ω) (0,75 điểm)
I = 0,6A - Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB là:
RAB = ? UAB = I.RAB = 0,6.6,2 = 3,72 (V) (0,75 điểm) UAB = ? Đáp số: RAB ¿ 6,2 Ω
(0,25 điểm) UAB = 3,72V
Câu 12: Biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp) (1 điểm)
Câu 13:
Tóm tắt: (0,25 điểm) Giải:
U = Uđm = 220V a) Điện trở của dây nung lò sưởi là:
P = 1400W = 1,4kW R =
U2
2202
1400 ¿ 34,57 (Ω)) (0.5 điểm)
t = 20ph = 1/3h Cường độ dòng điện chạy qua dây nung lò sưởi là:
1388đ/kW.h I =
P
1400
220 ¿ 6,36 (A) (0.5 điểm)
a) R = ? Ω); I = ?A b) Điện năng mà lò sưởi tiêu thụ trong 30 ngày là:
b) T = ? đồng A = P.t = 1,4
1
3 30 = 14 (kW.h) (0.25 điểm) Tiền điện phải trả là:
T = 14.1388 = 19432 (đồng) (0.25 điểm) Đáp số: a) 34,57Ω); 6,36A
(0.25 điểm) b) 19432 đồng