Với những kiến thức đã được trang bị trong trường vàbên ngoài, em đã hoàn thành báo cáo thực tập với nội dung sau:- Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH TH 38 Việt Nam - Phần II: Những nội
Trang 1: PGS.TS Trần Văn Hợi
Đề tài: Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH TH 38 VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2021
Trang 2Trong quá trình thực tập vừa qua tại Công ty TNHH TH 38 Việt Nam, với sựgiúp đỡ, chỉ bảo trực tiếp của Ban tài chính – kế toán, em đã được tiếp cận với cácnghiệp vụ kế toán tại đây Với những kiến thức đã được trang bị trong trường vàbên ngoài, em đã hoàn thành báo cáo thực tập với nội dung sau:
- Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH TH 38 Việt Nam
- Phần II: Những nội dung cơ bản về các phần hành kế toán tại Công tyTNHH TH 38 Việt Nam
- Phần III: Một số đánh giá và định hướng hoàn thiện công tác kế toán tạiCông ty TNHH TH 38 Việt Nam
Trang 3Với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránhkhỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy, cô giáo để báo cáo thực tập lần 1 của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Quỳnh Trang
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TH 38 VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH TH 38 Việt Nam
Tên chính thức: Công ty TNHH TH 38 Việt Nam
Tên Tiếng Anh: TH 38 VIET NAM COMPANY LIMITED
bị do công ty cung cấp đều đạt chất lượng tốt, đáp ứng được mọi yêu cầu, đượccác khách hàng đánh giá cao
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
- Công ty TNHH TH 38 Việt Nam thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại.Ngành nghề chính là Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Ngành nghề kinh doanh: Thương mại dịch vụ
- Phạm vi hoạt động: Toàn quốc
Trang 41.3. Đặc điểm tổ chức quản lý lại công ty
Với gần 6 năm xây dựng và phát triển, Công ty chuyên cung cấp các sảnphẩm, hàng hóa chất lượng tốt, uy tín và không ngừng phát triển Công ty cóquy mô nhỏ với bộ máy quản lý gọn nhẹ như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp của công ty theo pháp luật, có
trách nhiệm quản lý, giám sát, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty kể cả con người theo đúng pháp luật, các quy định của ngành,quy chế, điều lệ, quy định của công ty Cụ thể:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty
- Xây dựng và thực thi các chiến lược (các phương án đầu tư, kế hoạch kinhdoanh, kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch xây dựng thương hiệu, ) nhằmthúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Giám sát việc thực hiện các chiến lược để đảm bảo hiệu quả tài chính và chiphí hiệu quả cho doanh nghiệp
Ban Giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tài chính
- Kế toán Phòng Kinh
doanh – Bán hàng
Trang 5 Phòng Kinh doanh – Bán hàng:
- Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh
- Xây dựng chiến lược, định hướng phát triển trung và dài hạn của công ty
- Tổng hợp, xây dựng, theo dõi, đăng kí và thực hiện kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty
- Bán hàng và mua hàng hóa, đảm bảo cho quá trình bán hàng của công ty
- Tạo được mối quan hệ với bạn hàng, đảm bảo hàng hóa ổn định về chấtlượng quy cách và chủng loại
- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khácnhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao
- Xây dựng kế hoạch, phương án bán hàng từng tuần, tháng
- Theo dõi, kiểm soát, đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng, quy cách sảnphẩm tại kho hàng và trên thị trường
- Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giaiđoạn và đối tượng khách hàng
Phòng Tài chính-Kế toán:
- Xây dựng, vận hành hệ thống kế toán của doanh nghiệp, cập nhật và nắm bắtcác luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứng đúng theo quy địnhcủa pháp luật
- Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo Chuẩn mực, Chế độ kế toán Việt Nam, quy định cụ thể của công ty
Tổ chức hạch toán tổng hợp các loại vốn, quỹ, tổng hợp giá thành, kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty
- Kê khai, trích nộp và quyết toán các khoản nộp ngân sách, thanh toán cáckhoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả
- Chấp hành quyết định của công ty, các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhànước về việc kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của công ty
- Lập và nộp các báo cáo tài chính theo chế độ quy định
Trang 6- Quản lý doanh thu, lượng hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định…
- Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động doanhnghiệp theo quy định của Nhà nước và của công ty
- Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của công ty
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH TH 38 Việt Nam
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán trưởng:
- Kiêm kế toán tổng hợp chịu toàn tộ trách nhiệm công tác kế toán tại công ty,
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ, quỹ Kế toán bán hàng
Kế toán thuế,
lương, BHXH
Trang 7doanh phù hợp hiệu quả
- Ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không ký duyệt vấn đề liênquan đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định
- Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của công ty, tổ chức
và tiến hành công tác kế toán, lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, phântích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kế toán thuế
- Theo dõi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế, phản ánh thuế một cáchchính xác, đầy đủ
- Lập báo cáo và quyết toán về các loại thuế nếu có của doanh nghiệp
Kế toán tiền lương, BHXH
- Theo dõi, tính toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Lập bảng lương, chấm công và các khoản BHXH cho nhân viên
Kế toán Công nợ, quỹ
- Theo dõi tình hình công nợ của doanh nghiệp, đưa ra kiến nghị hay đề xuất
để giải quyết số công nợ của công ty, nhất là những trường hợp khó đòi
- Tính toán mọi nghiệp vụ liên quan đến công nợ, phản ánh kịp thời các khoảncông nợ để có kế hoạch xây dựng công nợ hợp lý
Kế toán bán hàng
- Cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình kinh doanh của phòng kinh doanh –bán hàng cho phòng Kế toán để xác định kết quả kinh doanh của công ty
1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
• Niên độ kế toán: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính được bắt đầu
từ 01/01 đến ngày 31/12
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế
toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND)
• Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt
Nam được ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của
Trang 8Bộ Tài Chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kếtoán của Bộ Tài Chính.
• Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật kí
chung trên máy vi tính
• Phần mềm kế toán sử dụng: phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019
• Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
• Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
• Hệ thống chứng từ sử dụng:Hệ thống chứng từ kế toán Công ty hiện đang
áp dụng đều tuân thủ theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều được lập, phản ánh theo đúng mẫu và phương pháp
đã quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ TàiChính
• Hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng theo
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngyaf 22/12/2014 của Bộ Tài chính Để thuậnlợi cho công tác kế toán đơn vị còn mở thêm các TK cấp 2, cấp 3 để phù hợpvới hoạt động kinh doanh tại đơn vị
• Hệ thống Báo cáo kế toán: Hàng quý, kế toán viên phụ trách phần hành kế
toán tổng hợp của Công ty TNHH TH 38 Việt Nam phải tiến hành lập các Báocáo tài chính theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài chính để nộp cho các cơ quan quản lý của Nhà nước.Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị, Công ty TNHH TH 38 Việt Namcòn sử dụng một số báo cáo khác để cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cầnthiết từ đó giúp quá trình ra quyết định được chính xác và phù hợp
1.4.3. Quy trình kế toán tại công ty
Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trên máy vi tính là hình thức kế toánkhá đơn giản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào
Trang 9mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tàikhoản) Việc hạch toán các nghiệp vụ vào sổ kế toán, lập các báo cáo kế toán đềuđược thực hiện trên máy Các máy tính ở phòng kế toán và các máy tính của phòngkinh doanh được nối mạng với nhau nên đảm bảo việc chuyển số liệu lên phòng kếtoán được thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời Việc ứng dụng máy vi tính vàocông tác kế toán vừa giảm bớt công việc ghi chép đồng thời tránh được sự trùnglắp các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thông tin, lập các Báo cáo Tài chính nhanhchóng và cung cấp số liệu kịp thời cho yêu cầu quản lý.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Trang 10 Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ hạch toán trên phần mềm máy vi tính
Hiện nay tại công ty TNHH TH 38 Việt Nam đang sử dụng Hệ thống phần mềm
“MISA SME.NET 2019” nhằm hỗ trợ và giúp cho công việc của các kế toán viênđược giảm bớt, nhẹ nhàng hơn
Màn hình đăng nhập và làm việc của MISA SME.NET 2019
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Trang 11
Một số ưu điểm khi dung phần mềm kế toán Misa:
- Phần mềm kế toán online MISA giúp kế toán tự động hóa rất nhiều thao tác thủcông thông thường
- Phần mềm kế toán online MISA giúp công tác kế toán chính xác hơn
- Phần mềm kế toán online MISA giúp doanh nghiệp tránh được việc gian lận haytrộm cắp tiền, tài sản của doanh nghiệp
- Phần mềm kế toán online MISA giúp công tác báo cáo thuế dễ dàng hơn
- Phần mềm kế toán online MISA giúp công tác kế toán có tính kế thừa hiệu quả
- Phần mềm kế toán online MISA giúp doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều loại chiphí
- Cuối cùng nhưng không phải là kém quan trọng nhất đó là phần mềm kế toánonline MISA giúp đội ngũ quản lý giải phóng sức lao động
PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CÁC PHẦN HÀNH
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TH 38 VIỆT NAM
2.1. Tổ chức kế toán vố bằng tiền:
2.1.1. Nội dung:
Khái niệm :
Trang 12Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trongcác quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)
Nguyên tắc:
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác, kịp thời,đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng tiền Kiểmtra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các khoản mựcvốn bằng tiền
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
- Tiền mặt: được quản lý tại quỹ của Công ty Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu là
rút tiền gửi về nhập quỹ, các nghiệp vụ tạm ứng; thanh toán tiền lương cho côngnhân viên; nộp tiền điện, nước, điện thoại; thanh toán tiền cước vận tải nội địa, nộpthuế, Cuối ngày thủ quỹ phải có trách nhiệm chốt tiền xem số liệu thực tế cókhớp đúng số liệu trên sổ sách hay không dưới sự giám sát của kế toán thu chi
- Tiền gửi ngân hàng: Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu thực hiện qua
ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản: thanh toán công nợ, nộp thuế, Bảo hiểm,thanh toán cước vận chuyển, nộp tiền vào ngân hàng, Cuối tháng, căn cứ vào sổphụ do ngân hàng lập, kế toán tiến hành đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết TK 112
để kiểm tra biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng
Trang 132.1.2. Chứng từ sử dụng:
Tiền mặt:
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy đề nghị tạm ứng
Tiền gửi ngân hàng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Ủy nhiệm chi
- Séc thanh toán
2.1.3. Quy trình luân chuyển chứng từ
Luân chuyển chứng từ thu tiền:
1Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)
2Trình phiếu thu lên kế toán trưởng ký duyệt (cả 3 liên)
3Phiếu thu chuyển lại cho kế toán tiền mặt (cả 3 liên, lưu liên 1)
4Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
5Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (cả 2 liên)
6Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận
7Người nộp tiền giữu lại liên 3 chuyển trả lại lien 2 cho thủ quỹ ghi sổ
8Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên 2 ) cho kế toán tiền mặt
9Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt
10 Chuyển phiếu thu cho các bộ phận lien quan ghi sổ
11 Chuyển trả phiếu thu về cho kế toán tiền mặt lưu giữ
Luân chuyển chứng từ chi tiền:
1Bộ phận liên quan nộp chứng từ cho Giám đốc duyệt chi
2Kế toán tiền mặt căn cứ duyệt chi viết phiếu chi (3 liên)
3KTT, chủ TK ký phiếu chi (3 liên)
4KT tiền mặt nhận lại cả 3 liên phiếu chi đã ký, lưu liên 1
5Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
Trang 146Thủ quỹ xuất quỹ, chi tiền, ký phiếu chi (cả 2 liên)
7Người nhận tiền ký phiếu chi, giữ lại liên 3, trả liên 2 cho thủ quỹ, thủ quỹghi sổ
8Thủ quy chuyển liên 2 cho kế toán tiền mặt
9KT tiền mặt ghi sổ, chuyển phiếu chi cho bộ phận liên quan ghi sổ
10 Chuyển trả lại phiếu chi cho KT tiền mặt lưu trữ
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có: Khi nhận được GBN, GBC của ngân hàng, kế toán bánhàng so sánh số tiền với sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng chi tiết cho từng ngân hàngxem có chênh lệch hay không, nếu không có sai lệch kế toán bán hàng căn cứ vào
đó để nhập dữ liệu phần hành Ngân hàng, sau đó GBN, GBC do kế toán bán hànglưu trữ Nếu có chệnh lệch, kế toán bán hàng báo cáo cho kế toán trưởng để tìmnguyên nhân, báo cáo với ngân hàng để xử lý chênh lệch
2.1.4. Tài khoản sử dụng và hạch toán:
TK 111: “Tiền mặt”
TK 112: “Tiền gửi ngân hàng” (được chi tiết ra cho từng ngân hàng mà doanhnghiệp mở tài khoản)
TK113: “Tiền đang chuyển”
Hạch toán chi tiền
Kế toán thu tiền mặt : Nợ TK 111,112 :
Có TK 131 ( TK 141, TK 711…): TK liênquan
Kế toán chi tiền mặt : Nợ TK 331, TK 156, TK 157,… TK liên quan
Có TK 111, 112 :
Trang 15Giao diện phiếu thu
Trang 172.2.Kế toán tài sản cố định
2.2.1. Nội dung, yêu cầu
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tàisản có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị đượcdịch chuyển dần đần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ratrong các chu kỳ sản xuất kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Số 3- TSCĐ hữu hình) quy định: TSCĐ hữuhình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh
Theo thông tư 45/2013TT- BTC quy định TSCĐ phải thỏa mãn 3 điều kiện:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Nguyên tắc tổ chức kế toán tài sản cố định
Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp Hồ sơ bao gồm: Biên bảngiao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ liên quan khác
Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từngđối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi ở phòng kế toán
TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên
sổ kế toán
Định kỳ cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọitrường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biệnpháp xử lý
Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về sốlượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐtrong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo quản
và sử dụng TSCĐ
Trang 18 Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toánphản ánh chính xác số khấu hao và chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liênquan.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại TSCĐtrong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ
ở doanh nghiệp
2.2.1 Đặc điểm đặc thù chi phối
Công ty TNHH TH 38 Việt Nam là một doanh nghiệp nhỏ, do đó nhu cầu về TSCĐtrong hoạt động kinh doanh là không lớn Do đó, công tác tổ chức kế toán tài sản
cố định tại công ty khá đơn giản, khối lượng công việc kế toán của phần hành nàykhông nhiều, chỉ có nhiệm vụ tính chi phí khấu hao hàng tháng Nhiệm vụ củaphần hành kế toán TSCĐ do kế toán trưởng đảm nhận
2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.2.3 Vận dụng các tài khoản kế toán
Công ty sử dụng các tài khoản:
- 211: Tài sản cố định
- 2111: Tài sản cố định hữu hình
- 214: Khấu hao tài sản cố định
- 2141: Khấu hao tài sản cố định hữu hình
2.2.4 Đánh giá TSCĐ hữu hình
Tại công ty, TSCĐ hữu hình được đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ:Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau:
Trang 19Theo phương pháp này mưc khấu hao bình quân được tính như sau:
MKHBQ năm= Giá trị phải KH/ Số năm sử dụng MKHBQ tháng= MKHBQ năm/ 12 tháng
Khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng
Mức khấu hao tăng, giảm trong tháng= ( Mức khấu hao bình quân tháng/ 30 ngày)*số còn lại của tháng
2.2.5 Kế toán chi tiết TSCĐ
2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.1. Nội dung, yêu cầu
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần thù lao mà doanh nghiệp trả chongười lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí sức lao động người laođộng đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao độngcủa người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoảnliên quan khác cho người lao động
Trang 20 Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đốitượng sử dụng liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý vàchi tiêu quỹ tiền lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộphận liên quan
2.3.2. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương
- Phiếu chi, giấy báo nợ
2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
Các chứng từ liên sử dụng trong phần hành kế toán tiền lương do kế toán công nợlập, chuyển cho kế toán trưởng ký, sau đó được lưu trữ bởi kế toán công nợ
2.3.4 Vận dụng các tài khoản kế toán