1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập hoàng ngọc đạt

48 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo bao gồm 3 phần nhưsau: Phần 1: Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam Phần 2: Những nội dung cơ bản về các phần hành kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn EG T

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN

NHIỆM HỮU HẠN EG TECH VIỆT NAM

Đơn vị thực tập : Công ty TNHH EG Tech Việt Nam Sinh viên thực tập : Hoàng Ngọc Đạt

Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Thị Phương Thảo

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với Việt Nam, trong thời kỳ hội nhập với thế giới, hòa chung với sự pháttriển đó các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể màcòn phải đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn, và để đứng vững trêncon đường hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một phần không thểthiếu đối với mỗi doanh nghiệp Thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn EG TechViệt Nam là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế và học hỏi kinh nghiệm cho bản thân.Đáp ứng yêu cầu của Học viện cũng như yêu cầu của thực tế đối với sinh viênthực tập và thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế,nhà trường gắn với xã hội”, với sự giúp đỡ của Công ty trách nhiệm hữu hạn Công tyTNHH EG Tech Việt Namvà sự hướng dẫn của Ths Trần Thị Phương Thảo em đãhoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Báo cáo bao gồm 3 phần nhưsau:

Phần 1: Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam

Phần 2: Những nội dung cơ bản về các phần hành kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam

Phần 3: Một số đánh giá và định hướng hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty TNHH EG Tech Việt Nam

Mặc dù rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn không tránhkhỏi những thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ýkiến của Giáo viên hướng dẫn Ths Trần Thị Phương Thảo cũng như của cán bộ phòng

kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam để bản Báo cáo của em được

hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2021

Sinh viên Hoàng Ngọc Đạt

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN EG TECH VIỆT NAM 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam 4

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH EG TECH VIỆT NAM 16

2.1 Kế toán vốn bằng tiền 16

2.1.1 Nội dung 16

2.1.2 Đặc điểm: 16

2.1.3.Chứng từ sử dụng : 16

2.1.3 Tài khoản sử dụng 17

2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 17

2.1.5 Ghi sổ kế toán 20

2.2 Kế toán vật tư 20

2.2.1 Nội dung 20

2.2.2 Chứng từ sử dụng 21

2.2.3 Tài khoản sử dụng 21

2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 22

2.2.5 Ghi sổ kế toán 23

Trang 4

2.3 Kế toán TSCĐ 23

2.3.1 Nội dung 23

2.3.2 Chứng từ kế toán 24

2.3.3 Tài khoản kế toán 24

2.3.4 Ghi sổ kế toán 24

2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 25

2.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng 26

2.4.4 Nội dung các khoản trích theo lương 28

2.5.1 Kế toán chi phí sản xuất 29

2.5.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm 40

2.6 Lập và phân tích BCTC 42

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH EG TECH VIỆT NAM 44

3.1 Đánh giá tổ chức kế toán tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam 44

3.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 44

3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 45

KẾT LUẬN 47

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN EG TECH

VIỆT NAM.

1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech

Việt Nam

 Sơ lược về công ty:

 Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam

 Trụ sở chính: Lô FJ-08, Khu Công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng (phía Nam),

xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam

 Ngày bắt đầu hoạt động: 10/09/2010

 Giám đốc: Seo Sung Min

 ĐT: 0204 3559 788

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Ngành nghề kinh doanh: gia công, sản xuất sơn in các loại vỏ điện thoại của dòngđiện thoại Samsung, các linh kiện điện tử

 Quá trình hình thành phát triển Công ty

 Công ty TNHH EG Tech Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốnnước ngoài được thành lập tại Việt Nam theo giấy chứng nhận đầu tư được cấpbởi Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Bắc Giang số 2300568231 cấp lần đầungày 09 tháng 09 năm 2010 với hoạt động chính là sản xuất vỏ điện thoại diđộng, thiết bị số ,gia công (bao gồm sơn mạ, in ấn, lắp ráp) vỏ máy điện thoại diđộng, linh kiện điện tử cho thiết bị di động, thiết bị số, sản xuất, sửa chữa khuôn

để đúc vỏ điện thoại di động, thiết bị di động, thiết bị số; sản xuất dây chuyềnphun sơn, lắp đặt và sữa chữa, bảo dưỡng thiết bị phu sơn lên các chi tiết trênmáy điện thoại di động

 Khởi đầu kinh doanh, Công ty đứng trước bộn bề khó khăn, áp lực Đội ngũ cán

bộ quản lý điều hành của Công ty còn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạn chế Trongkinh doanh Ban lãnh đạo Công ty luôn trăn trở xác định: đối với một đơn vị hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất, sản phẩm cung cấp ra thị trường phải là sẩn phẩmchất lượng và uy tín trong quan hệ với các khách hàng Đây là giải pháp xuyênsuốt và đã được Công ty thực hiện tốt kể từ khi thành lập đến nay

 Giai đoạn 2012-2014, Công ty TNHH EG Tech Việt Nam từng bước thực hiệncác chính sách, kế hoạch nhằm cải thiện bộ máy hoạt động kinh doanh của công

ty, hoàn thiện công tác kế toán và thực hiện các chiến lược marketing nhằm đưa

Trang 6

tên tuổi của công ty ra với thị trường bên ngoài Bước đầu thành lập, công ty cònnhiều khó khăn, nguồn vốn huy động không được nhiều, khách hàng còn hạnchế, các mặt hàng buôn bán còn chưa đa dạng

Giai đoạn 2014-2017, Công ty mở rộng quy mô, kinh doanh thêm nhiều mặthàng, đa dạng hơn về mẫu mã, chủng loại và số lượng sản phẩm Địa bàn hoạtđộng cũng dần được mở rộng, công ty cũng đã có chỗ đứng nhất dịnh trên thịtrường

Giai đoạn 2017 đến nay, Công ty bổ sung thêm cơ sở vật chất, trang thiết bịnhằm đảm bảo chất lượng công việc cũng như phục vụ cho lao động; đào tạo laođộng tay nghề cao, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho từng nhân viên

và thực hiện nhiều chính sách đãi ngộ, lương thưởng cho nhân viên xuất sắc.Công ty đã và đang từng bước mở rộng thị trường kinh doanh, thực hiện các kếhoạch cạnh tranh với các doanh nghiệp trẻ kinh doanh cùng ngành nghề và tăngsản lượng tiêu thụ

Tính đến nay Công ty TNHH EG Tech Việt Nam đã có 10 năm, công ty luôn duytrì và phát triển quy mô hoạt động kinh doanh, giữ vững tên tuổi là cơ sở cungcấp hàng hóa uy tín trong khu vực Cùng với sự linh hoạt trong công tác quản lý

đã giúp công ty luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng tài sản

và thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể cán bộ, công nhânviên trong công ty Với sự cố gắng và nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ,công nhân viên công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể

1.2. Đặc điểm sản xuất – kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech

Việt Nam

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam.Công ty TNHH EG Tech Việt Nam hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh sảnxuất và gia công vỏ điện thoại, linh kiện điện tử và các dây truyền phun sơn Mọihoạt động của Công ty đều đặt yếu tố CHẤT LƯỢNG lên hàng đầu Công ty luôntìm cách giảm thiểu chi phí quản lý, giá thành nhằm mang lại chính sách giá ưuđãi và hợp lý nhất cho khách hàng Mặt khác, công ty không ngừng tăng cườngcác dịch vụ hậu mãi để đảm bảo lợi ích cao nhất cho khách hàng

- Nhiệm vụ của công ty

+ Kinh doanh các mặt hàng mà công ty đã đăng ký

Trang 7

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch trên cơ sở gắn với tình hình kinh tế thịtrường, quan tâm đến việcmở rộng ngành nghề kinh doanh nhằm mục đích mởrộng thị trường tiêu thụ

+ Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh tế,tài chính, lao động, không ngừng nâng cao hiệu quả thực hiện các hợp đồng đã kýkết nhằm nâng cao uy tín cho công ty

+ Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống cho ngườilao động góp phần nâng cao đời sống chung cho toàn xã hội, thực hiện đầy đủ cácquyền lợi của người lao động như: bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động khi làm việctrong môi trường có hại cho sức khỏe, giải quyết các chế độ của nhân viên hợptình hợp lý

1.2.2 Đặc điểm sản xuất - kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech

Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm :

- Sản xuất vỏ điện thoại di động, linh kiện điện tử cao cấp cho thiết bị diđộng, thiết bị số;

- Gia công (bao gồm sơn mạ, in ấn, lắp ráp) vỏ máy điện thoại di động, linhkiện điện tử cho thiết bị di động, thiết bị số;

- Sản xuất, sửa chữa khuôn để đúc vỏ điện thoại di động, thiết bị di động,thiết bị số;

- Sản xuất dây chuyền phun sơn, lắp đặt và sữa chữa, bảo dưỡng thiết bị phusơn lên các chi tiết trên máy điện thoại di động

Sản phẩm của công ty mang tính đặc thù theo đơn đặt hàng của khách hàng,chu kì gia công sản xuất ngắn Tùy thuộc vào yêu cầu của từng loại sản phẩm,quy trình sản xuất gia công có thể khác nhau ở một số công đoạn Tuy nhiênđiểm chung là đều phải trải qua một số công đoạn như sau:

- Nguyên vật liệu chính là các loại sơn và mực in sau khi được kiểm tra chấtlượng nhập kho sẽ được xuất kho cho pha chế để đảm bảo màu sắc và nồng độphù hợp với từng loại sản phẩm theo yêu cầu

- Nguyên liệu sau khi được pha chế sẽ được cung cấp cho từng dây chuyền sơn,

in theo tỷ lệ cấp phối tiêu chuẩn Vỏ điện thoại cần sơn, in sẽ được đẩy vào dâychuyền sơn, in để sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện

Trang 8

- Sản phẩm sơn in hoàn thiện sau khi được kiểm tra đối chiếu với mẫu của kháchhàng sẽ được nhập kho thành phẩm để bàn giao cho khách hàng.

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty trách nhiệm hữa hạn EG

Tech Viêt Nam

Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam.

Quy trình công nghệ sản xuất điện được khái quát như sau:

 Sơn và mực sau khi lấy từ kho sẽ cho vào máy pha chế theo đúng tỷ lệ màu

và nồng đồ phù hợp với từng loại sản phẩm Sau khi pha chế xong sẽ đượcđưa sang các dây truyền in theo đúng tỷ lệ cấp phối tiêu chuẩn của từng mặthàng sản xuất

 Các vỏ điện thoại sẽ được đưa vào dây truyền sơn và in để ra sản phẩm hoànthiện

 Các sản phẩm sau khi sơn và in hoàn thiện sẽ được kiểm tra đối chiếu lại vớimẫu khách hàng xem đạt tiêu chuẩn hay không trước khi nhập kho thànhphẩm để giao cho khách hàng

Sản phẩm hoàn thành, kiểm tra và nhập kho

Trang 9

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh

của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam.

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, vị trí

Chức năng nhiệm vụ của Tổng Giám đốc Công ty:

- Phê duyệt chi phí, giá đầu vào nguyên vật liệu, đơn giá vật liệu, tiền lương chocông nhân, tổ chức sắp xếp lại sản xuất

- Có biện pháp chủ động về vốn và vật tư cho sản xuất

- Điều hành mọi hoạt động sản xuất, tăng cường quản lý lao động, vật tư, chất lượngsản phẩm và chi phí sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tạo lập và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

Chức năng nhiệm vụ Giám đốc kỹ thuật

Phòng

kỹ thuật

Phòng vật tư

Phòng kiểm soát chất lượng

Trang 10

- Chỉ đạo và điều hành tổ sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất chung, đề xuất các ýkiến giúp nhà máy nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động.

- Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho, hiệu chuẩn thiết bị đolường và thử nghiệm trong quá trình sản xuất, phân tích dữ liệu thống kê Hàngtháng có báo cáo lên Tổng Giám đốc Công ty

- Giám sát và lên kế hoạch sản xuất cho phân xưởng nhằm đáp ứng nhu cầu hoạtđộng kinh doanh của Công ty

- Hướng dẫn và đảm bảo thực hiện quy trình sản xuất an toàn

- Quản lý và tham mưu các công tác liên quan đến bố trí, quy mô và phạm vi củahoạt động sản xuất nhằm thiết kế và bố trí quy trình công việc cho phù hợp

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng Tài chính kế toán

- Phản ánh những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tổng hợp, ghi chép lại các số liệu, tình hình tài chính của Công ty, báo cáo trựctiếp lên Ban Giám đốc, thông qua tình hình tài chính giúp Giám đốc chỉ đạo hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

- Theo dõi tình hình nhập xuất tồn NVL, thành phẩm, thực hiện các nghiệp vụ muavào bán ra, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Đống thời kế toán vật tưcòn phải chịu trách nhiệm về tình hình tăng, giảm tài sản cố định của Công ty,phân bổ khấu hao TSCĐ

Phòng Tổ chức hành chính, nhân sự:

- Tổ chức quản lý nhân sự toàn Công ty xây dựng các công trình thi đua, khen

thưởng và đề bạt khen thưởng thay đổi nhân sự ở các bộ phận phòng ban

- Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức đào tạo, tuyển dụng

và huấn luyện nhân sự cho toàn bộ Công ty đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Xây dựng các bảng nội qui, đề ra các chính sách về nhân sự.

- Theo dõi thời gian lao động, chấm công và tính toán lương, các khoản trích theo

lương, thuế thu nhập cá nhân cho toàn bộ lao động trong Công ty

Phòng Kỹ thuật:

Trang 11

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tham gia xây dựng tổ chức thiết kế dự án cho các

đơn vị và Công ty

- Đánh giá thực trạng về máy móc thiết bị công nghệ do thiên tai gây ra, đề xuất các

giải pháp cho các phòng ban, chịu trách nhiệm sửa chữa và thay thế khi cần thiết

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, quản lý chất

lượng sản phẩm

- Quản lý, điều hành và chỉ đạo kỹ thuật công nghệ trong quá trình sản xuất, nghiên

cứu, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tư vấn hướng dẫn thao tác vận hành máy.

Phòng vật tư

- Có nhiệm vụ kiểm tra lập kế hoạch cung ứng vật tư theo yêu cầu của sản xuất;

- Tổ chức mua sắm vật tư theo kế hoạch và yêu cầu của sản xuất;

- Quản lý nhập xuất kho Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Thành phẩm

Phòng Kiểm soát chất lượng (KCS)

- Có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm theo đúng chất lượng, mẫu mã (kiểm tra đầu vào,đầu ra, kiểm soát chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, kiểm định xetrước khi xuất xưởng), quản lý hệ thống tiêu chuẩn QA

- Quản lý công tác kỹ thuật, nghiên cứu đối với máy móc theo yêu cầu của côngnghệ đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra tiêu chuẩnchất lượng sản phẩm tại các khâu của quá trình sản xuất

Xưởng sơn, in

- Dưới sự điều hành của quản đốc, trực tiếp sản xuất, đảm bảo hoàn thành đúng yêucầu kỹ thuật, định mức, kế hoạch sản xuất

1.4. Đặc điểm công tác tổ chức kế toán tại công ty TNHH EG Tech Việt Nam

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kếtoán trong đơn vị được tiến hành tập trung tại phòng kế toán

Trang 12

Kế toán TSCĐ

Kế toán Thanh toán

Kế toán Vốn và ĐTTC

Sơ đồ 1-3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH EG Tech Việt Nam

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, vị trí:

Vị trí

Người quản lý trực tiếp

Chức năng

Kế toán

trưởng

TổngGiám đốc

- Tham mưu giúp Tổng Giám đốctrong công tác hoạch định chiến lược về tàichính, phân tích tình hình kinh tế của công

ty, kiểm soát thu chi

- Báo cáo tình hình thực hiện pháplệnh kế toán thường xuyên hoặc đột xuấttheo yêu cầu của Tổng Giám đốc

- Phối hợp các phòng ban chức năng

về các vấn đề liên quan đến tài chính

Trang 13

Chịu trách nhiệm tham mưu, giúpviệc Kế toán trưởng trong chỉ đạo, quản lýcác nội dung công việc có liên quan tớicông nợ: phải thu của khách hàng, phải trảnhà cung cấp và phải trả nội bộ

trưởng

Chịu trách nhiệm tham mưu, giúpviệc Kế toán trưởng trong chỉ đạo, quản lýcác nội dung công việc của tiền mặt và quỹ

- Giúp việc kế toán trưởng, phótrưởng phòng các công việc tiên quan đếntính toán, xác định thuế TNDN, ThuếGTGT, Thuế tài nguyên và các loại thuế,phí nộp NSNN khác

Tham mưu, giúp việc Kế toántrưởng thực hiện Quản lý NVL và theo dõitình hình nhập - xuất kho

Tham mưu, giúp việc Kế toántrưởng thực hiện công việc quản lý TSCĐ

Tham mưu, giúp việc Kế toántrưởng thực hiện công tác thanh toán tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng

Kế toán Kế toán - Tham mưu, giúp việc Kế toán

Trang 14

Vốn và ĐTTC

trưởng phòngTCKT

trưởng và thực hiện công tác quản lý và lập

kế hoạch sử dụng dòng tiền Theo dõi vàthực hiện báo cáo công tác đầu tư vào các

dự án điện

1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

Kế toán công ty tuân thủ theo Luật kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”) - Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tàichính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014

- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Hình thức kế toán: Nhật ký chung

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: ghi nhận theo số vốn góp thực tế của chủ sở hữu

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: là doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và lãi tiền gửi

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí: ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh

Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:

- Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01a-DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp - Mẫu số B03-DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN

Sơ đồ 1-4: Sơ đồ tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 15

Chứng từ kế toán

Sổ cái TK

Bảng tổng hợp

sổ chi tiếtBảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

Trình tự ghi sổ được tiến hành như sau:

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ Trước hết ghi nghiệp vụ đã phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sốliệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các TK 632, 641, Nếu đơn vị có mở sổ,thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi vào nhật ký chung kế toán ghi vào các sổ chi tiếtliên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy từng khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổnghợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái

Trang 16

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phátsinh Sau khi kiểm tra đối chiếu phát sinh khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

 Phần mềm kế toán sử dụng

Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Misa

Trang 17

hệ thanh toán Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất.

- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng

2.1.2 Đặc điểm:

a, Tiền mặt:

- Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ có trách nhiệm quản lý.Tiền mặt bao gồm: Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý Đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra liên tục thì tại đơn vị luôn cómột lượng tiền mặt nhất định, do đặc điểm của tiền mặt là luôn chứa đựng những rủi

ro cao, chi phí cơ hội lớn, do đó luôn phải tính toán định mức tồn quỹ sao cho hợp lý,mức tồn quỹ phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình kinh doanh cũng như kếhoạch sản xuất kinh doanh cụ thể

b, Tiền gửi Ngân hàng:

- Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc các công

ty tài chính

- Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu thực hiện qua ngân hàng bằng hìnhthức chuyển khoản: thanh toán công nợ, nộp thuế, bảo hiểm, thanh toán cước vậnchuyển, nộp tiền vào ngân hàng, Cuối tháng, căn cứ vào sổ phụ do ngân hàng lập,

kế toán tiến hành đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 112 để kiểm tra biếnđộng tăng giảm của tiền gửi ngân hàng

2.1.3.Chứng từ sử dụng :

* Kế toán tiền mặt:

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Bảng kiểm kê quỹ

- Giấy đề nghị thanh toán

- Giấy đề nghị tạm ứng

Trang 18

Ví dụ 1: Ngày 26/12/2019 thu tiền bán hàng Công ty ST

- Uỷ nhiệm thu

- Uỷ nhiệm chi

- Sao kê ngân hàng

2.1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ

Trang 19

Sơ đồ 2-1: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt

(2) Chuyển phiếu thu cho Kế toán trưởng, trưởng phòng TC - KT ký duyệt

(3) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu, giao cho người nộp tiền liên 3, tiếnhành ghi sổ quỹ, chuyển liên 1 và liên 2 cho kế toán thanh toán

(4) Kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt, lưu liên 1

(5) Kế toán thanh toán chuyển liên 2 cho bộ phận liên quan ghi sổ kế toán liênquan

(6) Chứng từ được chuyển cho kế toán thanh toán lưu theo thời hạn quy định, định

kỳ 5 ngày Giám đốc sẽ kiểm tra

Kế toán thanh toán lập phiếu

thu

Ký duyệtGiao nhận tiềnGhi sổ kế toánGhi sổ kế toán liên quanLưu chứng từ

Trang 20

Sơ đồ 2-2: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt

Khách hàng, nhân viên có

nhu cầu thanh toán tạm ứng

(1)

Cụ thể hóa quy trình:

(1) Khi có nhu cầu ứng tiền hoặc thanh toán tiền, khách hàng /nhân viên viết giấy

đề nghi ứng tiền, thanh toán kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán thanhtoán

(2) Nhận được bộ chứng từ, kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tínhtrung thực của bộ chứng từ

(3) Sau đó chuyển kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt

(4) Giấy đề nghị sau khi được duyệt kế toán thanh toán lập phiếu chi tiền 3 liên(5) Trình giám đốc, kế toán trưởng ký phiếu chi

(6) Sau đó chuyển thủ quỹ tiến hành chi tiền cho khách hàng, nhân viên công ty.Thủ quỹ chi tiền yêu cầu người nhận tiền phải ghi số tiền bằng chữ, ngày tháng và

ký, ghi rõ họ tên vào vị trí người nhận tiền vào 3 liên phiếu chi Thủ quỹ ký xác

Giấy đề nghị thanh toán, tạmứng (kèm chứng từ gốc)Kiểm tra chứng từ

Ký duyệtLập phiếu chi

Ký phiếu chiGiao nhận tiềnGhi sổ kế toánGhi sổ kế toán liên quanLưu chứng từ

Trang 21

nhận đã chi tiền vào vị trí thủ quỹ trên tờ phiếu chi, chuyển liên 3 cho người nộptiền giữ, thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ sau đó tập hợp cuối ngày chuyển trả liên 1cho kế toán thanh toán

(7) Cuối ngày kế toán thanh toán kiểm tra đối chiếu và ký xác nhận với thủ quỹ,

kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt, chuyển cho các bộ phận liên quan ghi

sổ kế toán liên quan

(8) Kế toán thanh toán chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán liên quan để tiếnhành ghi sổ kế toán liên quan

(9) Chứng từ được chuyển cho kế toán thanh toán lưu theo thời hạn quy định

Tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam : Nguyên vật liệu chính được sản xuấttrong công ty luôn được giám sát, kiểm tra đảm bảo cho quá trình sản xuất NVLtrực tiếp bao gồm:

Trang 22

+ Nguyên vật liệu sơn : Các loại sơn, chất pha loãng, dung môi, chất tạo độcứng.

+ Nguyên vật liệu in : Các loại mựa in

b, Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳSXKD Trong thời gian sử dụng CCDC cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị giốngnhư tài sản cố định; tuy nhiên do thời gian sử dụng ngắn và giá trị thấp dưới 30trđchưa đủ điều kiện để làm TSCĐ theo quy định hiện hành

- Tại công ty, nguyên giá của CCDC được phân bổ theo phương pháp đường thẳngtrong thời gian từ 2 đến 3 năm

+ CCDC bao gồm : gang tay PU, các loại bút dạ, máy mài,

2.2.2 Chứng từ sử dụng

+ Phiếu nhập/xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư

+ Hóa đơn GTGT đầu vào

Trang 23

2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2-3: Quy trình luân chuyển chứng từ mua, nhập nguyên vật liệu

nhập

Ký kiểm soát Duyệt nhập Giao dịch với người bán

Nhập hàng vào kho Lập phiếu nhập kho

Ký duyệt Ghi sổ kế toán

Ghi sổ kế toán liên quan

Lưu chứng từ

Trang 24

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá

 TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ

để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động khác phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

 TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định đượcgiá trị, do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình

-Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

 Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

 Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 30.000.000 đồngtrở lên)

- Đặc điểm:

 Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh,

 TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kì,

 TSCĐ giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng

- Tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam

Ngày đăng: 22/11/2021, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH EG Tech Việt Nam - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH EG Tech Việt Nam (Trang 12)
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 1 4: Sơ đồ tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 15)
Sơ đồ 2-1: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 2 1: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt (Trang 20)
Sơ đồ 2-2: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 2 2: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt (Trang 21)
Sơ đồ 2-3: Quy trình luân chuyển chứng từ mua, nhập nguyên vật liệu - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 2 3: Quy trình luân chuyển chứng từ mua, nhập nguyên vật liệu (Trang 24)
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 29)
Bảng theo dõi - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Bảng theo dõi (Trang 30)
Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất kho và ghi sổ kế toán của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Sơ đồ 2.2 Quy trình xuất kho và ghi sổ kế toán của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam (Trang 32)
Bảng cân đối  phát sinh - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 34)
Hình 2.5: Màn hình Excel trích bảng chấm công Tháng 12/2015 - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Hình 2.5 Màn hình Excel trích bảng chấm công Tháng 12/2015 (Trang 37)
Bảng 2.2. Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm - báo cáo thực tập   hoàng ngọc đạt
Bảng 2.2. Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w