1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt

89 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An...8 1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An...9 1.3.Tổ ch

Trang 1

- -HOÀNG THỊ SEN LỚP: CQ55/21.08

BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ

THƯƠNG MẠI NAM AN

Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS.ĐỖ MINH THOA

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI NAM AN 8

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An 8

1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An 9

1.3.Tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động của Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An 10

1.4.Tình hình hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An 14

PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI NAM AN 17

2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An 17

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty 19

2.2.1 Các chính sách kế toán chung: 19

2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán: 20

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 21

2.2.4 Tổ chứng vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 25

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 26

2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An 26

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 26

2.3.2 Kế toán vật tư 35

2.3.3 Kế toán Tài sản cố định 41

Trang 4

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 57

2.3.6 Kế toán lập và phân tích Báo cáo tài chính 65

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI NAM AN 68

3.1 Về hoạt động kinh doanh 68

3.2 Về tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 68

3.3 Về tổ chức bộ máy Kế toán tại công ty 69

KẾT LUẬN 71

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2019 72

BÀI THU HOẠCH THỰC TẾ 82

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Ả

Hình 1 : Hệ thống Tài khoản kế toán 21

Hình 2: Màn hình làm việc phần mềm kế toán misa 24

Hình 3 : Màn hình làm việc phần hành Quỹ 31

Hình 4; Màn hình làm việc phần hành Ngân hàng 31

Hình 5 : Phiếu thu 33

Hình 6: Phiếu chi 34

Hình 7: Trích mẫu sổ nhật ký thu tiền 35

Hình 8: Màn hình làm việc Kho 38

Hình 9: Phiếu nhập kho 39

Hình 10: Phiếu xuất kho 40

Hình 11: Phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3 năm 2019 45

Hình 12: Mẫu đánh giá KPI 48

Hình 13: Bảng chấm công tháng 11 năm 2019 51

Hình 14: Bảng thanh toán lương tháng 11 năm 2019 52

Hình 15: Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội tháng 11 năm 2019 52

Hình 16: Lương công trình tháng 11 năm 2019 53

Hình 17 : Bảng chấm công tháng 11 năm 2019 đội thầu phụ 3T 54

Hình 18: Bảng thanh toán lương tháng 11 năm 2019 đội thầu phụ 3T 54

Hình 19: Lương tháng 11 năm 2019 Công ty Nam An 56

Hình 20: Bảo hiểm xã hội tháng 11.2019 56

Hình 21 : Màn hình phần hành bán hàng 59

Hình 22: Màn hình làm việc Hóa đơn điện tử 60

Hình 23: Hóa đơn giá trị gia tăng 61

Hình 24:: Màn hình phần hành Tổng hợp 64

Hình 25: Khóa sổ kế toán 65

Hình 26: Phân bổ chi phí trả trước 66

Hình 27: Khấu hao tài sản cố định 67

Trang 7

YSơ đồ 1: Tổng thầu thiết kế - Thi công hệ thống cơ điện 10

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý tại Công ty 11

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty 17

Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 22

Sơ đồ 5 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần mềm kế toán MISA.SME.NET 2019 24

Sơ đồ 6: Quy trình ghi sổ kế toán với các khoản tiền 29

Sơ đồ 7: Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho 37

Sơ đồ 8: Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho 37

Sơ đồ 9: Quy trình ghi sổ kế toán Tài sản cố định 43

Sơ đồ 10: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ 44

Sơ đồ 11: Trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ 44

Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương 50

Sơ đồ 13: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 55

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường là môi trường để thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển, là động lực để tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, các công tyngày càng có nhiều cơ hội để phát triển, tuy nhiên muốn tồn tại, phát triển vàđứng vững trên thị trường cũng buộc các công ty phải xây dựng cho mìnhchiến lược kinh doanh phù hợp, không ngừng nâng cao trình độ quản lý , tổchức sản xuất kinh doanh và cố gắng tối đa trong quá trình hoạt động sảnxuất, kinh doanh để đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất có thể Để làmđược điều này, kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi công ty Quy

mô kinh doanh của công ty càng mở rộng thì càng đòi hỏi bộ máy kế toánphải hoàn thiện, hoàn thiện từ công tác kế toán nói chung và các phận hành kếtoán nói riêng trên nhiều phương diện hệ thống chứng từ, tài khoản đến các sổsách kế toán và các báo cáo tài chính

Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mạiNam An, em đã có dịp tiếp cận thực tế với quá trình quản lý và bộ máy kếtoán tại công ty để từ đó em biết cách hạch toán kế toán thực tế và thấy được

sự cần thiết của việc tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp Em xin cảm

ơn sự giúp đỡ quý báu cùng sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của ban giámđốc ,các anh chị nhân viên kế toán Phòng Kế toán của công ty Cổ phần Kỹthuật và Thương mại Nam An và cùng sự hướng dẫn tận tâm của TS ĐỗMinh Thoa đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình, em

đã có thêm những hiểu biết nhất định về cách hạch toán kế toán thực tế trongdoanh nghiệp và hoàn thành tốt bản Báo cáo thực tập của mình tại Công ty Cổphần Kỹ thuật và Thương mại Nam An

Trang 9

Nội dung của bản Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

+ Phần 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An.

+ Phần 2: Đặc điểm tổ chức kế toán và thực trạng tổ chức công tác kế toán các phần hành cơ bản của Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An.

+ Phần 3: Nhận xét và ý kiến đánh giá về công tác kế toán tại Công ty

Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Nam An.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của emvẫn còn nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sựđóng góp ý kiến của TS Đỗ Minh Thoa và các thầy, cô giáo trong bộ môn kếtoán cũng như của cán bộ phòng kế toán Công ty Công ty Cổ phần Kỹ thuật

và Thương mại Nam An để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2020

Sinh Viên

Hoàng Thị Sen

Trang 10

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT

VÀ THƯƠNG MẠI NAM AN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kỹ thuật

và Thương mại Nam An

Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An là Công ty đượcthành lập năm 2011 theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông ngày 24/01/2011trên cơ sở là Xí nghiệp xây lắp điện-lạnh-nước trực thuộc Công ty Cổ phầnNam An Đăng ký kinh doanh số 0105172969 do Sở kế hoạch và đầu tưThành phố Hà Nội cấp ngày 01/03/2011

 Tên công ty: Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An

 Tên công ty viết bằng tiếng anh: Nam An Technology and trade joint stock company

 Tên công ty viết tắt: Công ty Nam An

 Mã số thuế: 0105172969

 Giám đốc: Hồ Sỹ Nghĩa

 Vốn điều lệ: 1.800.000.000 VNĐ ( Một tỷ tám trăm triệu đồng )

 Địa chỉ: Số 15F, ngõ 564, ngách 25, đường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Trang 11

kế, thi công lắp đặt hệ thống cơ điện,…; thiết bị máy móc hoàn chỉnh, hiệnđại đáp ứng được các yêu cầu công nghệ trong mọi lĩnh vực hoạt động củacông ty.

1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An.

Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty gồm:

và thiết bị điện, Đường dây thông tin liên lạc, Hệ thống chiếu sáng, Chuông báo cháy, Hệ thống báo động chống trộm, Tín hiệu điện và đèn trên đường phố

- Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy

và chữa cháy

4321 (Chính)

6 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước,lò sưởi và

điều hòa không khí

11 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật 7110

12 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành,

Trang 12

Hiện nay Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Nam An là mộttrong những đơn vị được kế thừa chức năng nhiệm vụ của công ty mẹ vàchuyên sâu trong lĩnh vực xây lắp, thiết kế thi công hệ thống cơ điện dưới500KV, thiết kế thi công hệ thống mạng kỹ thuật ( điện, nước, lạnh ) trong vàngoài nhà, thiết kế thi công hệ thống nước và trạm xử lý nước thải, thiết kế thicông hệ thống PCCC, hệ thống chống đột nhập, thiết kế thi công hệ thốngđiện lạnh, thông tin tín hiệu, thi công hạ tầng cơ sở, thi công thủy lợi-thủyđiện, cung cấp lắp đặt thiết bị công nghiệp, thang máy, thiết bị nâng hạ,….

Sơ đồ 1: Tổng thầu thiết kế - Thi công hệ thống cơ điện

1.3.Tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động của Công ty Cổ phần kỹ thuật

và Thương mại Nam An

Công ty Cổ phần kỹ thuật và thương mại Nam An là một công ty có bộ máy quản lý tổ chức gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của công ty là những người có năng lực, trình độ trong quản lý điều hành

Trang 13

Bộ máy quản lý của công ty được quản lý được tổ chức theo mô hìnhgồm có Giám đốc đứng đầu và dưới Giám đốc là Phó giám đốc và các phòngban có liên quan gồm phòng kinh doanh, phòng kĩ thuật, phòng kế toán cùngcác bộ phận có liên quan Các phòng ban này có nhiệm vụ chấp hành và đônđốc thực hiện chính sách chế độ hiện hành, các mệnh lệnh của Giám đốc vàđược quyền đề xuất với Giám đốc những vướng mắc trong quá trình thực hiệncác quyết định quản lý.

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý tại Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:

- Giám đốc: Là người điều hành cao nhất trong công ty và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của công ty, quyết định trong việc điều hành, chi

Giám đốc

Phòng kỹ thuật

Bộ phận

thiết kế

Bộ phận kinh doanh

Phó giám đốc

Bộ phận đấu thầu

Phòng kế toán Phòng kinh

doanh

Trang 14

đồng, phê duyệt các tài liệu trong công ty và chịu mọi trách nhiệm về mọihoạt động của công ty trước pháp luật.

- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và hỗ trợ Giám đốcquản lý các bộ phận, phụ trách mảng ngoại giao, giám sát, kiểm soát và cóquyền quyết định với toàn bộ mảng tài chính-kế toán của Công ty Định kỳđánh giá hiệu quả công việc của nhân viên, đề xuất tuyển dụng, nhận thử việc,nhận chính thức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng nhân viên nằmtrong quyền quản lý

- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm hoạt động tìm kiếm thị trường:tìm nhà cung ứng, tiếp thị-bán hàng tới khách hàng nhằm đạt mục tiêu vềdoanh số và thị phần Kết hợp với phòng kế toán thu hồi công nợ, quan hệ vớikhách hàng, nhà cung cấp

- Phòng kế toán: Chức năng của phòng kế toán là thực hiện những côngviệc về nghiệp vụ theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán,nguyên tắc kế toán; theo dõi, phản ánh tình hình nguồn vốn kinh doanh củaCông ty và đóng góp ý kiến cho Phó giám đốc về các vấn đề liên quan tới tàichính; tổ chức huy động và sử dụng vốn thông qua công tác tín dụng; điềuphối luồng tiền, đảm bảo đủ vốn cho Công ty hoạt động’ tham mưu cho Bangiám đốc về chế độ kế toán và sự thay đổi chế độ qua các thời kỳ và cùng các

bộ phận khác tạo nên một mạng lưới thông tin năng động, hữu hiệu

- Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật,công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm Thiết kế, triển khai giám sát về

kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu, và ký kết các hợpđồng kinh tế Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

- Bộ phận thiết kế: Khảo sát hiện trường và báo cáo kết quả khảo sát dự

án, công trình thuộc lĩnh vực M&E Thiết kế, kiểm tra thiết lập và Hoàn chỉnh

Trang 15

các giải pháp để xử lý sự cố Chịu trách nhiệm vẽ bản vẽ thi công, lập dự toánkhối lượng, dự toán tổng thể chi tiết cho các dự án; bóc tách khối lượng để thicông hoặc để dấu thầu.

- Bộ phận thi công: Triển khai các công trình của Công ty đang tham giatheo sự điều động Triển khai thi công lắp đặt các hệ thống M&E các côngtrình mà công ty đang tham gia theo đúng bản vẽ thiết kế và theo đúng sựphân công, hướng dẫn Cùng tham gia nghiệm thu, chạy thử hệ thống, bảo trìthiết bị Hằng ngày có trách nhiệm chấm công, cập nhật khối lượng thực hiệntrong ngày vào sổ báo công do công ty phát hành

- Bộ phận đấu thầu: Tham mưu, giúp Trưởng ban thực hiện công tácquản lý trong lĩnh vực kỹ thuật và đấu thầu; là đầu mối chủ trì, hướng dẫn,giám sát về công tác lựa chọn nhà thầu, thẩm định hồ sơ trong quá trình lựachọn nhà thầu; là đầu mối về quản lý chất lượng và các vấn đề về kỹ thuật, dựtoán chi phí của các dự án do Ban làm chủ đầu tư; chủ trì công tác kiểm tra,giám sát an toàn lao động vệ sinh môi trường tại công trường

 Mối quan hệ giữa các bộ phận: Mỗi phòng ban trong Công ty vớimỗi chức năng, mỗi nhiệm vụ khác nhau nhưng đều cùng một mục tiêu chung

là đưa Công ty phát triển ngày một vững mạnh hơn Vì vậy mà giữa cácphòng ban luôn có sự kết hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao Các bộ phận cấp trên sẽ chịu trách nhiệm giám sát cũngnhư tiếp nhận ý kiến đóng góp của bộ phận cấp dưới để có thể đưa ra đượccác chính sách quản lý phù hợp Ngược lại, các bộ phận cấp dưới phải cónghĩa vụ chấp hành các nội quy, quy chế, thực hiện tốt nhiệm vụ được giaodưới sự quản lý của bộ phận cấp trên có liên quan, phối kết hợp lẫn nhautrong công việc, bên cạnh đó ngày càng thúc đẩy tình đoàn kết gắn bó giữacác nhân viên trong Công ty

Trang 16

1.4.Tình hình hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An

Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính

- Tổng TS cuối năm 2019 là 18.170.193.535 đồng, đầu năm 2019 là17.821.428.786 đồng, cuối năm so với đầu năm tăng 348.764.749 đồng, tương

Trang 17

ứng tăng 1,96% Điều này cho thấy Công ty chú trọng đầu tư mở rộng quy

mô, tốc độ mở rộng nhanh

Tổng VCSH cuối năm 2019 là 1.871.785.753 đồng, đầu năm 2019 là1.914.833.871 đồng, cuối năm so với đầu năm giảm 43.048.118 đồng, tươngứng giảm 2,25% Điều này cho thấy Công ty chưa thay đổi trong chính sáchhuy động vốn, để phù hợp với tình hình thị trường hiện nay

Luân chuyển thuần của công ty cuối năm 2019 là 21.492.353.771 đồng,đầu năm 2019 là 13.834.184.786 đồng, cuối năm so với đầu năm tăng7.658.168.985 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 55,36% Luân chuyển thuần củacông ty lớn với tốc độ tăng tương đối nhanh Bên cạnh đó, chỉ tiêu này tănglên chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, đây là hoạt độngchính của công ty nên việc luân chuyển thuần tăng cho thấy nỗ lực của công

ty trong việc mở rộng quy mô thị trường, góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh.

Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty cuối và đầu năm 2019 lần lượt

là 66.712.279 đồng và 42.094.166 đồng, cuối năm so với đầu năm tăng24.618.113 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 58,48%

Lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty cuối và đầu năm 2019 lần lượt là55.015.554 đồng và 33.675.333 đồng, cuối năm so với đầu năm tăng21.340.221 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 63,37%

=> Doanh thu của công ty năm 2019 chủ yếu thu được từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ Doanh thu của công ty tăng lên cho thấy đối với một công tychuyên về thi công hệ thống cơ điện thì khoản doanh thu này khá lớn và phù hợpvới đặc điểm, ngành nghề kinh doanh của công ty

Trang 18

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI NAM AN

2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An

- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, điều kiện quản lýcủa Công ty, do vậy hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức tậptrung Toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toáncủa Công ty và chỉ mở một bộ sổ kế toán Tại phòng kế toán Công ty, sau khithu nhận được toàn bộ thông tin từ các phòng ban, bộ phận khác thì tiến hành

xử lý số liệu và lập báo cáo cuối năm

- Đây là hình thức phù hợp với đặc điểm của Công ty Trong phòng kếtoán đứng đầu là kế toán trường, dưới sự lãnh đạo giám đốc trong công ty Đểthực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của kế toán, đồng thời căn cứ vào yêu cầu vàtrình độ quản lý, bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty

Kế toán vật tư

Kế toán bán hàng,công nợ

Trang 19

+ Kế toán trưởng: Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong công

ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củachứng từ, việc ghi sổ, từ đó nhập dữ liệu tổng hợp, lập báo cáo tài chính Làngười chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, tham mưu cho giámđốc trong công tác tổ chức hệ thống kế toán, cũng như trong việc ra quyếtđịnh về tài chính, đồng thời còn có trách nhiệm đôn đốc theo dõi hoạt độngcủa các kế toán viên Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về sốlượng và chất lượng báo cáo tài chính

+ Kế toán thuế: Phụ trách tính các loại thuế của công ty như: Thuế GTGT đầuvào và đầu ra, thuế TNCN, Thuế TNDN và tính BHXH cho công nhân viên trongcông ty.Thực hiện nhiệm vụ quyết toán thuế với cơ quan thuế Lập tờ khai thuế mônbài và nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế Mỗi ngày tập hợp hóa đơn và chứng từphát sinh để hạch toán và theo dõi Hàng tháng, quý, năm tiến hành kê khai nộpbáo cáo thuế theo tháng, quý, năm Ngoài ra phải thường xuyên cập nhật các vănbản thuế liên quan đến doanh nghiệp một cách kịp thời để đảm bảo đúng, làm đủtheo luật doanh nghiệp hiện hành và có thể giúp doanh nghiệp hưởng các chínhsách ưu đãi của chính phủ

+ Kế toán bán hàng, công nợ: Phụ trách theo dõi, ghi chép, phản ánh về hoạtđộng bán hàng Theo dõi các khoản công nợ của công ty.Đồng thời kiêm kế toánkho thành phẩm Theo dõi tình hình xuất nhập tồn thành phẩm trong kho

+ Kế toán vật tư: Phụ trách theo dõi tình hình nhập xuất tồn của hànghóa, vật tư; nắm bắt tình hình hàng hóa chính xác kịp thời và có những biệnpháp xử lý kịp thời khi có sự chênh lệch giữa số thực tế và số liệu trên sổsách; cuối kỳ, thực hiện khai báo thuế với cơ quan thuế Dồng thời phụ tráchtính giá thành sản phẩm

Kế toán thanh toán, lương, TSCĐ: Phụ trách theo dõi và tổ chức hạchtoán đúng thời gian, số lượng, chất lượng kết quả lao động của cán bộ công

Trang 20

nhân viên trong công ty, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theolương, phân tích tình hình sử dụng quỹ lương Theo dõi, ghi chép, phản ánhtình hình các biến động của các chứng từ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, thực hiện các giao dịch với ngân hàng Tập hợp và kiểm soát chứng từtrước khi thu chi, thanh toán, cung cấp các thông tin và lập báo cáo theo yêucầu quản lý Đồng thời, theo dõi tình hình tăng,giảm, khấu hao cho TSCĐ.+ Thủ quỹ: Thực hiện việc thu, chi tiền mặt tại Công ty Quản lý quỹ tiềnmặt Thu chi tiền và cập nhật các chứng từ vào sổ quỹ Báo cáo tình hình hàngngày và đột xuất cho Kế toán trưởng Công ty, báo cáo cho Công ty hàng tháng vềtình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt Phát lương hàng tháng theo bảng lương chotừng bộ phận Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ.

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty

2.2.1 Các chính sách kế toán chung:

Công ty Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An hiện đang ápdụng chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài chínhban hành ngày 14/09/2006, áp dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam và cácthông tư ban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyếtđịnh đó

- Kỳ kế toán: Niên độ kế toán trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Phần mềm sử dụng: Phần mềm kế toán Misa SME.NET 2019, R13

- Hình thức Sổ kế toán: Nhật ký chung

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: Theo trị giá gốc

Trang 21

+ Nguyên tắc tính giá trị HTK xuất kho: Theo phương pháp bình quângia quyền

+ Nguyên tắc hạch toán HTK: phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kế toán TSCĐ

+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần kỹ thuật vàThương mại Nam An được xây dựng trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toáncông ty hiện hành được quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của BộTài chính Bao gồm một số Tài khoản chính như sau:

Tài

khoản

Nội dung

Trang 22

Hình 1 : Hệ thống Tài khoản kế toán

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với nhữngquy định mà Bộ tài chính đã ban hành Hệ thống chứng từ được lập và luânchuyển theo đúng chế độ quy định Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sửdụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung theo phần mềm kế toán MISA đểtính toán, lập và in bảng biểu kế toán góp phần làm giảm khối lượng côngviệc cho kế toán Hằng ngày kế toán tập hợp chứng từ phát sinh hoặc phảnánh các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ liên quan, từ đó tiến hành lên sổ cái ,bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính Việc ghi chép được tiến hànhtheo trình tự:

Trang 23

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

 Trình tự ghi sổ được tiến hàng như sau:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp được dùng làm căn cứ ghi sổ Trước hết kế toán ghi chép các nghiệp vụkinh tế đã phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghitrên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo tài khoản phù hợp Nếu đơn vị có

mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi vào sổ nhật ký chung kế toán ghivào sổ chi tiết liên quan

- Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổnhật lý đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy từng khối lượng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 24

nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên sổ cái.

- Cuối tháng , cuối quý, cuối năm cộng sổ liệu trên sổ cái, lập bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng

để lập Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bàng Tổng số phát sinh Nợ vàtổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung

- Tại công ty, kế toán không sử dụng hết tất cả các phần hành mà phầnmềm có, kế toán chỉ sử dụng một số phần hàng cơ bản chủ yếu như: Quỹ,Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn điện tử,Tổng hợp

Tại phòng kế toán có 4 máy tính do 4 kế toán viên sử dụng được cài đặtphần mềm kế toán Misa.sme.net 2019 và được kết nối dữ liệu với nhau, mỗi

kế toán viên được đăng ký một mã đăng nhập và được kế toán trưởng phânquyền theo chức năng nhiệm vụ của mình

Trang 25

Ghi chú:

: Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ sách, báo cáo cuối năm

: Kiểm tra, đối chiếu

Sơ đồ 5 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần

mềm kế toán MISA.SME.NET 2019

Hình 2: Màn hình làm việc phần mềm kế toán misa

PHẦN MỀM KẾTOÁN MISASME.NET 2019

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ nhật ký Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng

Trang 26

2.2.4 Tổ chứng vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp củaviệc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phản ánh kịp thời trạng thái

và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kếtoán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giámđốc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty

Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế toán sẽ được chuyểncho kế toán các phần hành liên quan trong phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ

 Trình tự luân chuyển chứng từ chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặctrình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt

 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

 Kiểm tra tĩnh rõ ràng, trung thực, đầy đủ, của các chỉ tiêu, các yếu

tố ghi chép trên chứng từ kế toán

 Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác

có liên quan

 Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kếtoán Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi viphạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tàichính của Nhà nước phải báo với người có thẩm quyền để xử lýkịp thời, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làmcăn cứ ghi sổ

Trang 27

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốnchủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong

kỳ của công ty

Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chínhcủa Công ty bao gồm:

- Bảng Cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN

2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại Công ty Cổ phần kỹ thuật

và Thương mại Nam An.

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.

2.3.1.1 Nội dung, yêu cầu của phần hành kế toán vốn bằng tiền.

Khái niệm vốn bằng tiền

- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bánhàng và trong các quan hệ thanh toán

- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển ( kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)

Nội dung, yêu cầu

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động

và sử dụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ chế độ thu chi và quản lý tiền mặt

Trang 28

- Phản ánh đầy đủ số hiện có, tình hình biến động tiền gửi, tiền đangchuyển, các loại kim khí và ngoại tệ , giám sát việc chấp hành các chế độ quyđịnh về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.

 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

- Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112) Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền

mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toánphải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

- Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, để đượctính chi phí hợp lý

- Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hoá đơn, chứng từ, cũngnhư cách lập các biểu mẫu

- Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày

để gửi theo yêu cầu của Ban Giám Đốc

- Liên hệ với ngân hàng để làm việc (về rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụ ngân hàng và các chứng từ liên quan đến ngân hàng.

- Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiềnkhông nên kiêm thủ quỹ

- Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND

và theo ngoại tệ

2.3.1.2 Đặc điểm đặc thù chi phối

Tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An, vốn bằng tiền có

2 loại là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

- Tiền mặt: Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty, chỉ gồm tiền Việt

Nam, không có ngoại tệ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt chủyếu là các nghiệp vụ tạm ứng, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt và

Trang 29

khoản thanh toán với khách hàng với số tiền không lớn và thường là kháchhàng hoặc là nhà cung cấp nhỏ lẻ Định kỳ, cuối mỗi tháng, Công ty tiến hànhkiểm kê quỹ một lần Quá trình kiểm kê quỹ từ khi phát lệnh kiểm kê đến khilập biên bản kiểm kê được thực hiện đúng với quy định hiện hành.

- Tiền gửi ngân hàng: Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếuthực hiện qua ngân hàng Tiền gửi ngân hàng của Công ty gồm cả tiền ViệtNam và ngoại tệ chủ yếu là giao dịch đồng Việt Nam Trong quá trình thựchiện các giao dịch với ngân hàng, Công ty phải trả một số dịch vụ ngân hàng

và việc thanh toán phí này cũng được thực hiện qua tài khoản tiền gửi Cuốitháng, căn cứ vào sổ phụ do ngân hàng lập, kế toán tiến hành đối chiếu với sổcái và sổ chi tiết TK 112 để kiểm tra biến động tăng giảm của tiền gửi ngânhàng Công ty thường giao dịch với hai ngân hàng lớn là Ngân hàng TMCP

kỹ thương Việt Nam ( Techcombank) và Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn ( Agribank)

2.3.1.3 Chứng từ sử dụng

Trong kế toán tiền mặt

- Phiếu thu, Phiếu chi

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Sổ quỹ

Trong kế toán tiền gửi ngân hàng

- Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của Ngân hàng

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

2.3.1.4 Tài khoản kế toán sử dụng

Công ty vận dụng các tài khoản sau:

- TK 111: “Tiền mặt”, chi tiết TK 1111: “Tiền Việt Nam”

- TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”, chi tiết TK 1121: “Tiền Việt Nam”

Trang 30

Công ty mở thêm tài khoản chi tiết cho Tài khoản tiền Việt Nam

Điển hình là Tài khoản 11211 : Ngân hàng Techcombank và Tài khoản11212: Ngân hàng Agribank

Một số tài khoản liên quan trong phần hành vốn bằng tiền

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Ghi cuối tháng hay định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Phiếu thu, phiếu chi,GBN,GBC,…

Sổ kế toán chi tiết TK 141,111, 112, 131

Trang 31

2.3.1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ

- Phiếu thu: khi bán hàng thu tiền mặt, kế toán tiền của công ty lập phiếuthu từ phần mềm bằng cách vào phần hành Quỹ => Phiếu Thu, sau đó nhậpcác dữ liệu cần thiết Kế toán chỉ in duy nhất một liên phiếu thu, sau đóchuyển cho kế toán trưởng và người nộp tiền ký, sau đó phiếu thu do kế toántiền lưu giữ

- Phiếu chi: khi chi tiền mặt, kế toán tiền cũng lập phiếu chi từ phần mềmbằng cách từ màn hình làm việc chính => Quỹ => Phiếu chi, nhập các thôngtin cần thiết, in một liên rồi chuyển cho kế toán trưởng ký Phiếu chi do kếtoán tiền lưu giữ

- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có: Khi nhận được GBN, GBC của ngân hàng,

kế toán tiền so sánh số tiền với sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng chi tiết cho từngngân hàng xem có chênh lệch hay không, nếu không có sai lệch kế toán bánhàng căn cứ vào đó để nhập dữ liệu phần hành Ngân hàng, sau đó GBN, GBC

do kế toán tiền lưu trữ Nếu có chệnh lệch, kế toán tiền báo cáo cho kế toántrưởng để tìm nguyên nhân, báo cáo với ngân hàng để xử lý chênh lệch

2.3.1.6 Sử dụng phần mềm kế toán

Phần hành kế toán vốn bằng tiền được chia làm hai phần hành là Quỹ vàNgân hàng Phần hành kế toán vốn bằng tiền do kế toán bán hàng đảm nhiệmviệc nhập dữ liệu vào phần mềm và lập các chứng từ liên quan

Trang 32

Hình 3 : Màn hình làm việc phần hành Quỹ

Hình 4; Màn hình làm việc phần hành Ngân hàng

Ví dụ thực tế phần hành kế toán vốn bằng tiền tại công ty:

Ngày 17/12/2019, Rút tiền từ Tài khoản Techcombank về nhập quỹ tiền

Trang 33

Để lập phiếu thu, từ màn hình làm việc kế toán chọn phần Quỹ => chọnPhiếu thu

+ Đối tượng: Chọn từ danh mục nhân viên có sẵn: “ Chu Thị Trà Lý ”+ Địa chỉ: Phần mềm tự hiện ra

Trang 34

Hình 5 : Phiếu thu

Trang 36

Hình 7: Trích mẫu sổ nhật ký thu tiền

2.3.2 Kế toán vật tư

2.3.2.1 Nội dung và yêu cầu kế toán vật tư

 Vật tư bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC) để sửdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD), hoặc cung cấp dịch vụ

 Nội dung và yêu cầu:

- Ở khâu thu mua:Quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách,

chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với kếhoạch của doanh nghiệp

- Ở khâu bảo quản và dự trữ: Doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho bãi,

thực hiện đụng chế độ bảo quản và xác định mức dự trữ tối thiểu, tối đa chotừng loại vật tư để giảm bớt hư hỏng, hao hụt mất mát, đảm bảo an toàn, giữđược chất lượng vật tư

Trang 37

- Ở khâu sử dụng: Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở

định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Nhiệm vụ của kế toán vật tư:

- Lập phiếu nhập-xuất kho mỗi khi nhập hay xuất Vật tư vào sổ chi tiết

theo dõi nhập-xuất-tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho

- Định kỳ (Tùy theo doanh nghiệp: 1 tuần, 1 tháng,…) đối chiếu bảng

kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho Sau khi kiểm kê phải có biên bảnghi lại đủ hay thiếu để quy trách nhiệm xử lý

2.3.2.2 Đặc điểm, đặc thù chi phối

Do đặc điểm ngành nghề của doanh nghiệp là thi công hệ thống cơ điệnnên có rất nhiều loại vật tư Kế toán vật tư theo dõi và quản lý chi tiết tới từngvật tư Kết hợp với thủ kho theo dõi số lượng vật tư đáp ứng như cầu củadoanh nghiệp

2.3.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Thẻ kho

2.3.2.4 Vận dụng các tài khoản kế toán

Công ty vận dùng tài khoản kế toán

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- TK 153: Công cụ dụng cụ

Cùng với đó là một số tài khoản liên quan:

- TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Trang 38

2.3.2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 7: Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho

Sơ đồ 8: Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho

Lưu chứng từ

Ghi sổ kế toán

Nhận phiếu và nhập kho

Yêu cầu xuất

kho

Ký phiếu và nhận

hàng

Lập phiếu xuất kho

Lưu chứng từ

Ghi sổ kế toán

Nhận lạị phiếuXuất khoNhận phiếu

Trang 39

2.3.2.6 Sử dụng phần mềm kế toán

Để nhập dữ liệu vê phần hành nguyên vật liệu, kế toán kích chọn phầnhành Kho Trong phần hành Kho có các mục: danh mục vật tư, hàng hóa;Nhập kho; Xuất kho; Lắp ráp, tháo dỡ; Điều chỉnh tồn kho

Hình 8: Màn hình làm việc Kho

Trang 40

Hình 9: Phiếu nhập kho

Ngày đăng: 22/11/2021, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bộ máy quản lý của công ty được quản lý được tổ chức theo mô hình gồm có Giám đốc đứng đầu và dưới Giám đốc là Phó giám đốc và các phòng ban có liên quan gồm phòng kinh doanh, phòng kĩ thuật, phòng kế toán cùng các bộ phận có liên quan - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
m áy quản lý của công ty được quản lý được tổ chức theo mô hình gồm có Giám đốc đứng đầu và dưới Giám đốc là Phó giám đốc và các phòng ban có liên quan gồm phòng kinh doanh, phòng kĩ thuật, phòng kế toán cùng các bộ phận có liên quan (Trang 13)
1.4.Tình hình hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
1.4. Tình hình hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và Thương mại Nam An (Trang 16)
Hình 1: Hệ thống Tài khoản kế toán - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 1 Hệ thống Tài khoản kế toán (Trang 22)
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Sơ đồ 4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 23)
Hình 2: Màn hình làm việc phần mềm kế toán misa - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 2 Màn hình làm việc phần mềm kế toán misa (Trang 25)
Điển hình là Tài khoản 1121 1: Ngân hàng Techcombank và Tài khoản 11212: Ngân hàng Agribank. - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
i ển hình là Tài khoản 1121 1: Ngân hàng Techcombank và Tài khoản 11212: Ngân hàng Agribank (Trang 30)
Hình 4; Màn hình làm việc phần hành Ngân hàng - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 4 ; Màn hình làm việc phần hành Ngân hàng (Trang 32)
Hình 3: Màn hình làm việc phần hành Quỹ - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 3 Màn hình làm việc phần hành Quỹ (Trang 32)
Hình 7: Trích mẫu sổ nhật ký thu tiền - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 7 Trích mẫu sổ nhật ký thu tiền (Trang 36)
Hình 8: Màn hình làm việc Kho - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 8 Màn hình làm việc Kho (Trang 39)
Hình 9: Phiếu nhập kho - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 9 Phiếu nhập kho (Trang 40)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Biên bản giao nhận  - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ Biên bản giao nhận (Trang 44)
Hình 11: Phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3 năm 2019 - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 11 Phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3 năm 2019 (Trang 46)
Bảng chấm công ,bảng phân bổ tiền  lương,bảng thanh toán  - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Bảng ch ấm công ,bảng phân bổ tiền lương,bảng thanh toán (Trang 51)
- Bảng chấm công - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Bảng ch ấm công (Trang 52)
Hình 15: Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội tháng 11 năm 2019 - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 15 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội tháng 11 năm 2019 (Trang 53)
Hình 14: Bảng thanh toán lương tháng 11 năm 2019 - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 14 Bảng thanh toán lương tháng 11 năm 2019 (Trang 53)
Hình 18: Bảng thanh toán lương tháng 11 năm 2019 đội thầu phụ 3T - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 18 Bảng thanh toán lương tháng 11 năm 2019 đội thầu phụ 3T (Trang 55)
Lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
p bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản (Trang 56)
Hình 19: Lương tháng 11 năm 2019 Công tyNamAn - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 19 Lương tháng 11 năm 2019 Công tyNamAn (Trang 57)
Hình 20: Bảo hiểm xã hội tháng 11.2019 - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 20 Bảo hiểm xã hội tháng 11.2019 (Trang 57)
Hình 21: Màn hình phần hành bán hàng - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 21 Màn hình phần hành bán hàng (Trang 60)
+ Công ty vào phần “Tổng hợp” trên màn hình làm việc chính để thực hiện các thao tác kết chuyển lãi lỗ, khóa sổ kỳ kế toán, in sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác. - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
ng ty vào phần “Tổng hợp” trên màn hình làm việc chính để thực hiện các thao tác kết chuyển lãi lỗ, khóa sổ kỳ kế toán, in sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác (Trang 65)
- Bảng Cân đối kế toán- Mẫu số B01-DNN - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
ng Cân đối kế toán- Mẫu số B01-DNN (Trang 66)
Hình 26: Phân bổ chi phí trả trước - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 26 Phân bổ chi phí trả trước (Trang 67)
Hình 28: Giao diện xuất báo cáo, sổ kế toán - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
Hình 28 Giao diện xuất báo cáo, sổ kế toán (Trang 68)
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 00 00 00 - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 00 00 00 (Trang 80)
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 00 00 00 - BÁO cáo THỰC tập HOÀNG SEN chốt
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 00 00 00 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w