Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp
Trang 1Ngày soạn: 22/10/2021
- Tổng số tiết:03 tiết; từ tiết 26 đến tiết 28
- Giới thiệu về chủ đề: Chủ đề cần đạt:
+ Kĩ năng đọc hiểu thơ trung đại của Việt Nam.
+ Gồm các văn bản thơ: Thuật hoài ( T ỏ lòng )–Phạm Ngũ Lão; Bảo kính cảnh giới, số 43 (C ảnh ng ày
hè) – Nguyễn Trãi; Nhàn –Nguyễn Bỉnh Khiêm; Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận; Cáo tật thị chúng–Mãn Giác; Quy hứng–Nguyễn Trung Ngạn.
+ Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và vấn đề trọng tâm
cần đọc hiểu ở mỗi văn bản:
Bài Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): tập trung tìm hiểu thể thơ và cấu trúc.
Bài Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi): tập trung tìm hiểu ngôn ngữ thơ.
+ Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngôn ngữ (chữ Hán, chữ
Nôm) … để đọc hiểu văn bản
+ Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Tích hợp kỹ năng sống: kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tường về
lí tưởng, kỹ năng tự nhận thức, xác định lối sống cao đẹp gắn với thiên nhiên
- Thái độ:
+ Yêu thiên nhiên, con người, yêu Tổ quốc
+ Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp
+ Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết)
- Năng lực thẩm mĩ (cảm thụ và sáng tạo)
- Năng lực hợp tác, năng lực tự học…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Xây dựng kế hoạch bài dạy
2.Học sinh: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Mục tiêu hoạt động:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Trang 2Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên những bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam mà em đã học ở trung học cơ sở? Các bài thơ đó được viết bằng ngôn ngữ nào? Theo các thể thơ nào?
+ Em thích nhất bài nào trong số các bài thơ đó? Vì sao?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, làm việc cá nhân
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:
- Học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
- HS kể đúng tên tác phẩm, tác giả và nêu cảm nhận bài yêu thích theo ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét và dẫn vào chủ đề.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản “Tỏ lòng” (35 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người anh
hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng Đồng thời, thấy được nghệ thuật của bài thơ: ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao
Thao tác 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1, 3: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy nêu những
nét khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão
- Nhóm 2,4: Bài thơ viết theo thể thơ gì? Em hiểu thế
nào về nhan đề “Thuật hoài”? Nêu bố cục của tác phẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận
+ Nhóm 1, 3: Tác giả Phạm Ngũ Lão:
Sinh năm 1255 mất 1320, người làng Phù Ủng – huyện
Đường Hào (nay là Ân Thi – Hưng Yên)
Là con rể của Trần Hưng Đạo
Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống
Nguyên - Mông
Thích đọc sách, ngâm thơ và được ngợi ca là người văn
võ toàn tài
Tác phẩm còn lại: Tỏ lòng và Viếng Thượng tướng
quốc công Hưng Đạo Đại Vương
+ Nhóm 2, 4: Bài thơ “Tỏ lòng”:
Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
Nhan đề “thuật hoài”: Tỏ lòng (bày tỏ nỗi lòng của
Trang 3+ Hai câu đầu: vẻ đẹp của con người thời Trần.
+ Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu
văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: So sánh nguyên tác và bản dịch.
+ Nhóm 2: Vẻ đẹp của con người thời Trần được tái hiện
qua những hình ảnh nào? Từ những hình ảnh đó, em có
cảm nhận gì về vẻ đẹp của con người thời Trần?
+ Nhóm 3: Nợ công danh mà tác giả nói tới trong hai
câu thơ cuối có thể hiểu theo nghĩa nào? Phân tích ý
nghĩa của nỗi thẹn trong hai câu thơ cuối
+ Nhóm 4: Qua những lời thơ tỏ lòng, em thấy hình ảnh
trang nam nhi đời Trần mang vẻ đẹp như thế nào? Điều
đó có ý nghĩa gì đối với tuổi trẻ hôm nay và ngày mai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- Tích hợp kỹ năng sống: giáo viên cho học sinh thảo
luận quan niệm chí làm trai của người quân tử trong xã
b Hai câu đầu
* Vẻ đẹp của con người thời Trần (câu 1):
+ Tư thế sẵn sàng xung trận với vũ khí chĩathẳng về phía kẻ thù
- Thời gian: kháp kỉ thu (không phải trongchốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo nămtháng)
- Không gian: giang sơn, non sông, đất nước.-> Bối cảnh thời gian và không gian lớn lao,
kì vĩ, làm nổi bật tầm vóc lớn lao của conngười Có thể nói, ngọn giáo mà con ngườicầm chắc trong tay có chiều dài được đo bằngchiều dài của núi sông và con người ấy cũngmang tầm vóc của núi sông, của trời đất
- Sứ mệnh của con người: trấn giữ, bảo vệgiang sơn (sứ mệnh thiêng liêng, cao cả.)
=> Câu thơ đầu của bài thơ dựng lên hình ảnhngười tráng sĩ cầm ngang ngọn giáo mà trấngiữ đất nước Con người ấy xuất hiện với một
tư thế hiên ngang mang tầm vóc vũ trụ
* Vẻ đẹp của quân đội nhà Trần (câu 2):
- “Tam quân”: ba quân -> hình ảnh quân độinhà Trần, cũng là hình ảnh biểu trưng chosức mạnh của dân tộc
- Hình ảnh so sánh: “tam quân tì hổ khí thônngưu”:
+ Ba quân như hổ báo, khí thế nuốt trôi trâu.+ Ba quân như hổ báo, khí thế át sao Ngưu.-> Hình ảnh so sánh vừa cụ thể hóa sức mạnhvật chất của ba quân, vừa khái quát hóa sứcmạnh tinh thần, dũng khí của quân đội nhàTrần, làm nổi bật sức mạnh sánh ngang tầm
vũ trụ của cả dân tộc Câu thơ gây ấn tượngmạnh bởi sự kết hợp giữa hình ảnh khách
Trang 4Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh đọc phần
ghi nhớ rút ra nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Học sinh rút ra ý nghĩa văn bản
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
- Nội dung: Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng
Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời
kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc
- Nghệ thuật:
+ Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện
khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của
c Hai câu sau
- “Công danh trái”: nợ công danh, món nợphải trả của kẻ làm trai, món nợ với cuộc đời,với non sông, đất nước chứ không phải thứcông danh bình thường mang màu sắc cánhân
- “Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”: thẹnkhi nghe chuyện Vũ Hầu => “Thẹn” vì chưa
có tài mưu lược lớn Vũ Hầu Gia Cát Lượng
để trừ giặc, cứu nước => Nỗi thẹn của sựkhiêm tốn, của nhân cách cao đẹp, của mộtcon người mang hoài bão, ý chí lớn lao
-> Hai câu thơ đã thể hiện sự khiêm tốn, nhâncách cao đẹp, thái độ tự vấn nghiêm khắc, ýnguyện lập công, lí tưởng sống cao đẹp, hùngtâm tráng trí, tình yêu nhân dân, đất nướccháy bỏng của Phạm Ngũ Lão
=> Nhà thơ đã không chỉ bộc lộc khát vọngriêng của mình mà còn thể hiện khát vọngcủa một dân tộc, một đất nước, một triều đạitrong cuộc đấu tranh chống quân xâm lượcMông – Nguyên
Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản “Cảnh ngày hè” (40 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh
ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi Đồng thời, thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục vào thơ thất ngôn
Thao tác 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1,3: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy nêu những
nét khái quát về tập thơ Quốc âm thi tập?
- Nhóm 2,4: Nêu xuất xứ bài thơ “Cảnh ngày hè” Bài
thơ được viết theo thể thơ gì? Nêu bố cục của tác phẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận
II CẢNH NGÀY HÈ (Nguyễn Trãi)
1 Tìm hiểu chung:
a Tập thơ “Quốc âm thi tập”
Trang 5Nhóm 1, 3: Tập thơ “Quốc âm thi tập”:
+ Là tập thơ Nôm sớm nhất của văn học Việt Nam trung
đại hiện còn
+ Với tập thơ này, Nguyễn Trãi đã đặt nền móng cho sự
phát triển của thơ tiếng Việt
+ Tập thơ gồm bốn phần:
Vô đề: Ngôn chí, Mạn thuật, Tự thán, Bảo kính cảnh
giới,
Môn thì lệnh: về thời tiết
Môn hoa mộc: về cây cỏ
Môn cầm thú: về thú vật
+ Nội dung: Thể hiện vẻ đẹp của con người Nguyễn Trãi
với 2 phương diện:
Người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước,
thương dân
Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước,
cuộc sống, con người
+ Nghệ thuật:
Việt hóa thơ thất ngôn bát cú Đường luật, sáng tạo thể
thất ngôn xen lục ngôn
Ngôn ngữ vừa trang nhã, trau chuốt vừa bình dị, tự
nhiên, gần với đời sống thường ngày
Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn cầm thú
Nhóm 2, 4: Bài thơ “Cảnh ngày hè”
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu
văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Bức tranh thiên nhiên ngày hè được thể hiện
qua những hình ảnh nào? Phân tích sự hài hòa của âm
thanh, màu sắc, cảnh vật và con người?
- Nhóm 2: Trong bài thơ có nhiều động từ (cụm động từ)
diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè, đó là những động từ
(cụm động từ) nào? Từ những động từ (cụm động từ) đó,
em cảm nhận gì về trạng thái của cảnh vật được miêu tả
trong bài thơ
- Nhóm 3: Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật bằng những
giác quan nào? Qua sự cảm nhận đó, em thấy Nguyễn
Trãi là người có tấm lòng như thế nào đối với thiên
nhiên?
- Nhóm 4: Hai câu thơ cuối cho ta hiểu tấm lòng của
Nguyễn Trãi đối với người dân như thế nào? Âm điệu
của câu thơ lục ngôn (Sáu chữ) khác âm điệu của những
câu thơ bảy chữ như thế nào? Sự thay đổi âm điệu như
vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện tình cảm của tác
giả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
b Bài thơ “Cảnh ngày hè”
- Là bài thơ số 43 trong 61 bài thơ thuộc mục
“Bảo kính cảnh giới”
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú
- Bố cục:
+ Bức tranh thiên nhiên cảnh ngày hè
+ Tâm sự của tác giả
2 Đọc hiểu văn bản:
a Bức tranh thiên nhiên
-“Rồi hóng mát thuở ngày trường”: Câu thơ
với nhiều thanh trầm, thể hiện sự thanh nhàn,tâm thế ung dung, thư thái của con người
- Hình ảnh: Hòe, tán rợp giương, thạch lưu,
hồng liên, chợ cá làng ngư phủ -> Hình ảnh
đặc trưng của ngày hè
- Màu sắc: Màu lục của lá hòe làm nổi bậtmàu đỏ của thạch lựu, màu hồng của cánhsen; ánh mặt trời buổi chiều như dát vàng lênnhững tán hòe xanh -> hài hòa, rực rỡ
“tiễn mùi hương” -> Có một cái gì thôi thúc
từ bên trong, đang ứa căng, đầy sức sống
Trang 6- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
* Cây hoè: + Động từ mạnh “đùn đùn” gợi tả sự vận
động của một nguồn sống mãnh liệt, sôi trào
+ Kết hợp với hình ảnh miêu tả “tán rợp giương”- tán
giương lên che rợp
Hình ảnh cây hoè đang ở độ phát triển, có sức sống
mãnh liệt
* Hoa lựu: Động từ mạnh “phun” thiên về tả sức sống.
Nó khác với tính từ “lập loè” trong thơ Nguyễn Du (Dưới
trăng quyên đã gọi hè/ Đầu tường lửa lựu lập loè đơm
bông) thiên về tạo hình sắc
Động từ mạnh “phun” diễn tả trạng thái tinh thần của
sự vật, gợi tả những bông thạch lựu bung nở tựa hồ một
cơn mưa hoa
* Hoa sen: “tiễn mùi hương”- ngát mùi hương.
Tính từ “ngát” gợi sự bừng nở, khoe sắc, toả hương ngào
ngạt của hoa sen mùa hạ
- Tích hợp kỹ năng sống: cho học sinh nêu được giá trị
sống mà em rút ra được sau khi học xong bài thơ này?
Bài thơ giúp anh chị hiểu gì về Nguyễn Trãi Anh chị có
nhận xét gì về tiếng Việt trong bài thơ.
Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy khái quát những nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ “Cảnh ngày hè”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Học sinh rút ra nội dung và nghệ thuật văn bản
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
- Nội dung:
+ Bức tranh cảnh ngày hè tràn đầy sức sống, sinh động
vừa giản dị, dân dã đời thường vừa tinh tế, gợi cảm
+ Tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống, tấm lòng
vì dân, vì nước của tác giả
- Nghệ thuật:
+ Cách ngắt nhịp đặc biệt: 3/4 ở câu 3 và câu 4 tập trung
sự chú ý của người đọc, làm nổi bật hơn cảnh vật trong
ngày hè
+ Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn
+ Ngôn ngữ: giản dị mà tinh tế, biểu cảm
=> Bức tranh cảnh ngày hè chan hòa ánhsáng, màu sắc và hương thơm Qua bức tranhthiên nhiên sinh động và đầy sức sống, tathấy được sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tếcủa nhà thơ đối với cảnh vật Nhà thơ đã đónnhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác,thính giác, khứu giác và cả sự liên tưởng Tất
cả cho thấy tấm lòng yêu thiên nhiên, tâmhồn nhạy cảm, tinh tế của Ức Trai thi sĩ
b Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi
- Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộcsống:
+ Tâm trạng thư thái khi đón nhận cảnh vậtthiên nhiên
+ Cảm nhận thiên nhiên bằng tất cả các giácquan Thiên nhiên qua cảm xúc của nhà thơtrở nên sinh động, đáng yêu và tràn đầy nhựasống
- Tấm lòng ưu ái với dân, với nước:
+ Ước có được chiếc đàn của vua Thuấn đểgảy khúc Nam phong, ca ngợi cảnh thái bình.+ Mong ước “dân giàu đủ khắp đòi phương”:mong mỏi về cuộc sống an lạc của người dân
ở mọi phương trời
+ Tâm thế hướng về cảnh vật nhưng tâm hồn,tình cảm vẫn hướng về người dân lao động+ Câu thơ 6 chữ dồn nén cảm xúc cả bài thơ điểm kết tụ của hồn thơ Ức Trai không phải ởthiên nhiên tạo vật mà chính ở cuộc sống conngười, ở nhân dân
Trang 7Nội dung 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản “Nhàn” (40 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh hiểu đúng quan niệm sống nhàn và cảm nhận
được vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm Qua đó, biết cách đọc một bài thơ kết hợp giữa trữ tình vàtriết lí có cách nói ẩn ý, thâm trầm và sâu sắc
Thao tác 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1,3: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy nêu những
nét khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Nhóm 2,4: Nêu những nét khái quát về tác phẩm
“Nhàn” (Thể thơ, bố cục, nhan đề)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận
Nhóm 1,3: Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm:
+ Quê: Vĩnh Bảo, Hải Phòng
+ Đỗ trạng nguyên năm 1535 và làm quan dưới triều
Mạc
+ Được phong tước Trình quân công, Trình Tuyền Hầu
nên thường được gọi là trạng Trình
+ Khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu
mười tám tên lộng thần, vua không nghe, ông bèn cáo
quan về quê dạy học
+ Học trò của ông có nhiều người nổi tiếng nên ông được
người đời suy tôn là Tuyết giang phu tử (Người thầy
sông Tuyết)
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có học vấn uyên thâm,
mặc dù về ở ẩn, ông vẫn tham vấn cho triều đình
+ Ông là nhà thơ lớn của dân tộc Thơ ông mang đậm
chất triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh
nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã
hội
+ Sự nghiệp:
Bạch Vân am thi tập (700 bài)
Bạch Vân quốc ngữ thi (170 bài)
Nhóm 2,4: Bài thơ “Nhàn”
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu
văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Cách dùng số từ, danh từ trong câu thơ thứ
nhất và nhịp điệu hai câu thơ đầu có gì đáng chú ý? Hai
câu thơ đó cho em hiểu cuộc sống và tâm trạng tác giả
- Nhan đề bài thơ là do người đời sau đặt
2 Đọc hiểu văn bản:
a Vẻ đẹp cuộc sống
* Hai câu đầu:
- Một mai, một cuốc, một cần câu:
+ Kiểu ngắt nhịp 2/2/3 cùng với việc lặp lạiliên tiếp số đếm 1 ở câu thứ nhất kết hợpvới các danh từ chỉ công cụ lao động đã đưa
ta trở về với cuộc sống chất phác, nguyên
sơ của cái thời “tạc tỉnh canh điền” (đàogiếng lấy nước uống, cày ruộng lấy cơm
Trang 8- Nhóm 2: Các sản vật và khung cảnh sinh hoạt trong hai
câu thơ 5,6 có gì đáng chú ý? Hai câu thơ cho em hiểu gì
về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
- Nhóm 3: Em hiểu thế nào là “nơi vắng vẻ”, “chốn lao
xao”? Quan điểm của tác giả về “Dại”, “khôn” biểu hiện
như thế nào? Tác dụng biểu đạt ý của nghệ thuật đối
trong hai câu thơ 3,4
- Nhóm 4: Phân tích quan niệm sống, vẻ đẹp nhân cách
của tác giả thể hiện trong hai câu thơ cuối
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- Gv gợi ý: Vua Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ
dưới gốc cây hòe, mơ thấy mình bay đến Đại Hòe An
quốc, được quốc vương nước ấy cho làm quận thú Nam
Kha, tỉnh dậy thấy mình nằm trơ khắc dưới cành hòe
phía nam, bên cạnh là tổ kiến chỉ có một con kiến chúa
Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy khái quát những nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Học sinh rút ra nội dung và nghệ thuật văn bản
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
- Nội dung: Thể hiện vẻ đẹp cuộc sống, tâm hồn, cốt
cách trong sạch của bậc nho sĩ qua đó tỏ thái độ ung
dung, bình thản với lối sống “an bần lạc đạo” theo quan
niệm của đạo nho
- Nghệ thuật: Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh Cách nói
ăn) Đồng thời, bộc lộ tâm trạng hồ hởi, tâmthế sẵn sàng với công việc của một “lãonông tri điền” đích thực
- “Thơ thẩn dầu ai vui thú nào” -> câu hỏi
tu từ => trạng thái thảnh thơi, lựa chọn cuộcsống theo ý nguyện của riêng mình, bấtchấp người đời có những lựa chọn khác màtheo họ, lựa chọn đó mới là đích đáng
* Hai câu 5, 6:
- Sản vật: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
- Sinh hoạt: Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
=> Cuộc sống bình dị, quê mùa, dân dã,đạm bạc, thanh cao, trở về với tự nhiên, vớibốn mùa xuân, hạ, thu, đông, có mùi vị, cóhương sắc, không nặng nề, không ảm đạm
- “Khôn” -> tìm đến con đường hoạn lộ, đếnchốn cửa quyền, đến lợi danh
=> Cách nói đối lập, ngược nghĩa: dại màthực chất là khôn, còn khôn mà hóa dại Vớiông, cái “khôn” của người thanh cao làquay lựng lại với danh lợi, tìm sự thư tháitrong tâm hồn, sống ung dung, hòa hợp vớithiên nhiên
=> Cuộc sống nhàn dật của Nguyễn BỉnhKhiêm là kết quả của một trí tuệ sâu sắc,sớm nhận ra sự vô nghĩa của công danh,phú quý, dám từ bỏ nơi quyền quý để đếnnơi đạm bạc mà thanh cao
Trang 9ẩn ý, nghĩa ngược, vẻ đẹp mộc mạc, tự nhiên mà ý vị của
ngôn từ
Nội dung 4: Hướng dẫn học sinh tự học (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh hiểu thêm một số nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của một số tác phẩm văn học thời Lí – Trần
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên định hướng nội dung các bài đọc thêm Vận
nước (Đỗ Nhược Pháp); Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn
Giác); Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Giáo viên hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh ghi nội dung hướng dẫn để tự học, tự làm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
- Nội dung cần đạt:
+Vận nước (Đỗ Nhược Pháp):
* Hai câu đầu: Tâm trạng của tác giả: phơi phới niềm
vui, tự hào, lạc quan, tin tưởng vào vận mệnh của đất
nước
* Hai câu sau: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc: nhân
ái, yêu chuộng hoà bình
+ Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác):
* Bốn câu đầu:
* Hai câu cuối: Niềm tin vào sự sống bất diệt của thiên
nhiên và con người, lòng lạc quan, yêu đời, kiên định
trước những biến đổi của thời gian, cuộc đời
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
1 Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức bài học.
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
- Kĩ thuật dạy học: động não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu hs đọc và trả lời câu hỏi.
Câu 1 Bài thơ “Tỏ lòng” gợi cho em cảm nhận được?
Câu 2 Cảm hứng chủ đạo qua hai câu thơ cuối thể hiện?
Câu 3 Qua bài thơ Cảnh ngày hè, em thấy bản thân mình cần có trách nhiệm như thế nào đối với quê hương,
đất nước?
Câu 4. Cả bài thơ “Nhàn” là triết lí, suy nghĩ của Bạch Vân cư sĩ về chữ Nhàn Căn cứ vào những hiểu biết
về thời đại cũng như về Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hãy cho biết do đâu mà Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn lốisống Nhàn?
Trang 10Câu 5. Qua việc tìm hiểu ba bài thơ đọc thêm (Vận nước, Cáo bệnh bảo mọi người, Hứng trở về), em hãy chỉ
ra đặc điểm nổi bật của thơ văn thời Lý – Trần?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ, và trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh báo cáo kết quả
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Câu 1.Ý chí sắt đá của con người thời Trần
Câu 2.Cái chí, cái tâm của ngời anh hùng
Câu 3. Trách nhiệm của bản thân:
- Giữ gìn, bảo vệ những di sản thiên nhiên
- Biết yêu cuộc sống bình dị nơi thôn dã
- Có trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước
Câu 4. Từ Nguyễn Trãi cho đến Nguyễn Bỉnh Khiêm đều tìm về cuộc sống thanh đạm, hoà hợp vói tự nhiênnhưng nhàn thân nhưng không nhàn tâm Tuy gắn bó, hoà mình với cuộc sống nơi thôn dã nhưng xét đếncùng ông vẫn đầy trăn trở trong lòng về thời cuộc rối ren, về việc con người dễ sa ngã vào vòng danh lợi.Nhàn là lối sống tích cực, là thái độ của giới trí thức thời Nguyễn Bỉnh Khiêm đối với thời cuộc để cố gắnggiữ mình trong sạch, không bị cuốn vào vòng đấu giành quyền lực của các tập đoàn phong kiến.Triết lý
“nhàn dật” của Nguyễn Bỉnh Khiêm với hạt nhân “vô sự” chưa phải là giải pháp tối ưu để định hướng cho xãhội phát triển và đó cũng không phải là lối thoát của xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI Tuy nhiên, triết
lý ấy đã thể hiện được nỗ lực cứu vãn xã hội của tầng lớp trí thức đương thời Đó là điều đáng trân trọng
Câu 5.
- Văn học thời kỳ này viết bằng chữ Hán là chủ yếu
- Mang nặng hệ ý thức Phật giáo, phản ánh tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc
- Thể hiện lòng yêu mến cảnh thiên nhiên tươi đẹp
1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh:
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập 1 Chỉ ra những điểm giống và khác nhau về biểu hiện của lòng yêu nước của các tác giả được thể
hiện trong số những bài thơ trung đại đã học ở lớp 10
Bài tập 2 Làm một bài thơ theo thể thất ngôn tứ tuyệt hoặc thất ngôn bát cú theo đề tài tự chọn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: học sinh về nhà sưu tầm, tiết sau nộp sản phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả: tiết sau báo cáo sản phẩm
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS trình bày sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
Trang 111 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
Nội dung (Mức độ 1)Nhận biết Thông hiểu(Mức độ 2) (Mức độ 3)Vận dụng Vận dụng cao(Mức độ 4)
Đọc hiểu văn bản
- Xác định ý chínhcủa văn bản
- Hiệu quả nghệthuật từ ngữ
- Nội dung tư tưởngcâu thơ
Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc qua đoạnvăn
2 Câu hỏi và bài tập:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
"Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hoè lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu t ị ch dương
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương."
( Cảnh ngày hè, Trang 118, Ngữ văn 10, Tập I,NXBGD, 2006)
Câu 1 Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
Câu 2 Các từ đùn đùn, giương, phun, đỏ, tiễn, lao xao, dắng dỏi đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong
việc miêu tả cảnh ngày hè?
Câu 3 Câu thơ mở đầu và kết thúc văn bản có gì lạ so với số tiếng quy định trong thơ thất ngôn bát cú
Đường luật? Câu thơ kết thúc bài thơ thể hiện tư tưởng gì của nhà thơ?
Câu 4 Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ bài học lấy dân làm gốc trong cuộc sống hôm nay
từ văn bản trên
Gợi ý đáp án
Câu 1 Văn bản trên có 3 ý chính:
- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên
- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người
- Niềm khát khao cao đẹp của nhà thơ Nguyễn Trãi
Câu 2 Các từ đùn đùn, giương, phun, đỏ, tiễn, lao xao, dắng dỏi đạt hiệu quả nghệ thuật trong việc miêu tả
cảnh ngày hè : tác giả đã sử dụng các động từ, tính từ, từ láy giàu sức gợi hình tượng và cảm giác Từ đùn
đùn gợi tả sắc xanh thẫm của tán hoè lớp lớp, liên tiếp tuôn ra, giương rộng ra ; từ phun gợi sự nổi bật, bắt
mắt của màu đỏ hoa lựu tiễn (ngát, nức) gợi tả sức lan toả của hương sen ; từ lao xao, dắng dỏi đảo lên trước
chợ cá, cầm ve làm nổi bật âm sắc rộn ràng, râm ran rất riêng của mùa hè Qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu
thiên nhiên tha thiết, sự đồng cảm, chia sẻ với nỗi vất vả của người dân lao động nghèo
Câu 3 Câu thơ mở đầu và kết thúc văn bản lạ so với số tiếng quy định trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật
là đều dùng 6 tiếng ( câu lục ngôn) Đó là sự sáng tạo của nhà thơ Nguyễn Trãi khi Việt hoá thơ Đường
Câu thơ kết thúc bài thơ Dân giàu đủ khắp đòi phương thể hiện tư tưởng nhân nghĩa
của nhà thơ Nguyễn Trãi
Câu 4. Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hànhvăn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
-Nội dung: từ niềm khát khao dân giàu của Nguyễn Trãi, thí sinh suy nghĩ về bài học lấy dân làm gốc trong cuộc sống hôm nay Cần làm rõ các ý: lấy dân làm gốc là gì ? Tại sao phải lấy dân làm gốc ? Ý nghĩa của việc lấy dân làm gốc ? Bài học nhận thức và hành động ?
Trang 12Ngày soạn: 24/10/2021
- Tổng số tiết: 02 tiết; tiết 29, 30
- Giới thiệu về chủ đề: Thông qua chủ đề
+ Hoàn thiện những hiểu biết về lập dàn ý cho văn bản nghị luận
+ Hiểu cách thức triển khai các thao tác lập luận : giải thích, chứng minh,…
+ Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận để đọc – hiểu văn bản nghị luận
+ Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học ; biết điều chỉnh dung lượngcủa bài văn
+ Biết viết đoạn văn, bài văn theo các thao tác giải thích, chứng minh, biết huy động các kiến thức về tácphẩm văn học được học ở lớp 10 để viết bài
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Kỹ năng văn nghị luận
+ Nắm được kiến thức về tác dụng của việc lập dàn ý và cách lập dàn ý bài văn nghị luận Biết cáchlập dàn ý cho bài văn nghị luận
+ Nắm được khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận Các yêu cầu xây dựng lập luận trong bàinghị luận
+ Củng cố và nâng cao hiểu biết về các thao tác nghị luận thường găp: phân tích, tổng hợp, diễn dịch,quy nạp và so sánh
+ Thực hành viết đoạn văn nghị luận
- Kĩ năng:
+ Cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận
+ Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận trong một số đoạn văn, bài vănnghị luận
+ Nhận diện chính xác các thao tác trên trong các văn bản nghị luận
+ Tích hợp kỹ năng sống:
Tư duy sáng tạo: Vận dụng các thao tác bình luận, phân tích đối chiếu để vết bà văn nghị luận Ra quyết định lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài văn nghị luận
- Thái độ:
+ Có ý thức và thói quen lập dàn ý trước khi viết các bài văn nghị luận
+ Có ý thức xây dựng lập luận trong bài văn nghị luận
+ Có thái độ, quan điểm đúng đắn khi đứng trước vấn đề nghị luận
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực tư duy
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về dàn ý cho bài văn nghị luận
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cách xây dựng lập luận
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
Trang 13II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên:
- Xây dựng kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2.Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Mục tiêu hoạt động:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Trình bày bài văn nghị luận: Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong bài ca dao số 4 (ca dao yêu thương,tình nghĩa)
- Nhận xét về hệ thống luận điểm
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh thảo luận, trả lời cá nhân.
- Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:
- Học sinh báo cáo sản phẩm.
- Giáo viên nhận xét
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Từ những vấn đề trên, giáo viên khái quát giới thiệu vào chủ đề.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Lập luận trong văn nghị luận (35 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh nắm được khái niệm về lập luận trong bài văn
nghị luận Các yêu cầu xây dựng lập luận trong bài nghị luận
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm
về lập luận trong văn nghị luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên định hướng và bổ sung kiến thức, khái quát
lại ý chính cho học sinh
- Đây là một đoạn văn lập luận trong văn nghị luận, qua
phần phân tích đoạn văn, hãy cho biết lập luận trong văn
nghị luận là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi
a Đoạn văn lập luận:
- Kết luận (mục đích) của lập luận: Các ông
là kẻ hèn kém, thất phu, không đủ để cùngnói việc binh – nghĩa là không thể nóichuyễn đánh nhau với chúng ta được nữa;chỉ nên nói chuyện hoà (thực chất là đầuhàng) quân ta mà thôi!
- Để dẫn đến kết luận đó, tác giả đã đưa ranhững lí lẽ và dẫn chứng:
+ Chân lí tổng quát: Người dùng binh giỏi
Trang 14Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân,
chuẩn hóa kiến thức
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách xây
dựng lập luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên định hướng, bổ sung và kết luận lại những ý
học sinh phát biểu cho cả lớp học sinh đều nắm được bài
học
- Luận điểm là gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết tìm luận cứ? Tìm
luận cứ cho mỗi luận điểm của văn bản Chữ ta
- Gv yêu cầu hs tìm ra phương pháp lập luận trong hai
ngữ liệu
- Giáo viên hỏi: Em đã được học những phương pháp lập
luận nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả làm việc
- HS trong lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ (sgk)
là người biết xét thời thế+ Suy ra hai hệ quả:
Được thời có thế thì biến mất thành còn,hoá nhỏ thành lớn
Mất thời không thế thì ngược lại mạnhthành yếu, yên thành nguy
+ Và hai dẫn chứng: bọn Vương Thông(trong thành Đông Quan): Không rõ thờithế/ Dối trá
+ Kết luận: Chúng thất bại
b Kết luận: Lập luận là đưa ra các lí lẽ,
dẫn chứng, dẫn dắt người nghe (đọc) đếnkết luận Nói cách khác, đó là cách vậndụng luận chứng để làm sáng tỏ luận điểmtrong bài văn nghị luận
+ Hệ thống luận điểm: Tiếng nước ngoài(tiếng Anh) đang lấn lướt tiếng Việt trên cábảng hiệu, quảng cáo,
Một số trường hợp, tiếng nước ngoài đượcđưa vào báo chí một cách không cần thiết,gây thiệt thời cho người đọc
b Tìm luận cứ.
- Là đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyếtphục, tức là tìm các luận cứ cho luận điểm
- Luận cứ của các luận điểm trong văn bảnChữ ta:
+ Luận điểm1: Mỗi câu văn là một luận cứ.+ Luận điểm 2: Mỗi câu trong đoạn là mộtluận cứ
c Lựa chọn phương pháp lập luận.
- Văn bản Chữ ta: Bằng chứng thực tế đểquy nạp, bằng so sánh đối lập giữa ViệtNam và Hàn Quốc trong các lĩnh vực: sửdụng quảng cáo, trên báo chí
- Văn bản Lại dụ Vương Thông: diễn dịch
và quan hệ nhân - quả
- Các phương pháp lập luận: tổng hợp –phân tích – tổng hợp, phản đề, giả thiết, đặtcâu hỏi, diễn dịch, quy nạp,
Nội dung 2: Các thao tác nghị luận và luyện tập viết đoạn văn nghị luận (30 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh củng cố và nâng cao hiểu biết về các thao tác
nghị luận thường găp: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và so sánh
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệmII CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN VÀ
Trang 15thao tác nghị luận và ôn tập các thao tác nghị luận đã
học.
- Giáo viên định hướng kiến thức trên cơ sở đó khuyến
khích học sinh tự đọc:
- Khái niệm:
+ Thao tác: Là khái niệm dùng để chỉ việc thực hiện
những động tác theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất
định.
+ Thao tác nghị luận: Là khái niệm dùng để chỉ một trong
những loại thao tác mà con người thường tiến hành trong
đời sống nhằm mục đích thuyết phục người khác đồng ý,
Diễn dịch là từ tiền đề chung suy ra kết luận về sự vật
hiện tượng riêng…
Quy nạp là từ cái riêng suy ra cái chung…
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số thao
tác nghị luận cụ thể
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu vấn đề qua hệ
thống câu hỏi:
- So với các loại thao tác khác có gì giống và khác biệt
- Kể tên một số thao tác nghị luận cụ thể? Lấy ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và ghi lại những câu trả lời vào bảng
phụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi
- Hoàng Đức Lương đã sử dụng thao tác phân tích Vì cứ
mỗi lí do đưa ra, tác giả đều lí giải, phân tích cặn kẽ để
người nghe hiểu được vì sao thơ văn không lưu truyền hết
ở đời
- Dùng thao tác phân tích làm cho người đọc không chỉ
nắm khái quát vấn đề mà còn hiểu tường tận từng lí do ấy
- Luận điểm cơ bản là: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”
Tác giả sử dụng thao tác phân tích, sau đó chuyển sang
thao tác diễn dịch
- Câu kết trong bài kí của Hoàng Đức Lương sử dụng thao
tác tổng hợp chứ không phải quy nạp Sử dụng thao tác
- Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều
sự vật hiện tượng có liên hệ với nhau theonhững tiêu chuẩn nhất định, nhằm xác định sựgiống nhau, khác nhau và các mối liên hệ giữachúng; từ đó, hình thành nhận thức về sự vậthiện tượng
- Phân loại: so sánh bao gồm 2 loại chính
+ So sánh nhằm nhận ra sự giống nhau + So sánh để nhận ra sự khác nhau
- Các điều kiện cần chú ý khi sử dụng thao tác so sánh:
+ Phạm vi so sánh: Đối tượng phải có mối liênquan nào đó về một phương diện nào đó
+ Tiêu chí so sánh: cụ thể, rõ ràng, giúp nhậnthức được bản chất của vấn đề
+ Kết luận: phải chân thực, mới mẻ, bổ ích
Trang 16luận chung, làm cho quá trình lập luận có sức thuyết phục.
- Ở bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn sử dụng thao tác
quy nạp Những dẫn chứng khác nhau làm cho kết luận ở
cuối đoạn càng trở nên đáng tin cậy
- Nhận định thứ nhất đúng với điều kiện tiền đề diễn dịch
phải chính xác
- Nhận định thứ ba đúng vì phải có quá trình tổng hợp sau
khi thực hiện thao tác phân tích
Công thức là: Phân tích- Tổng hợp- Phân tích
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa
kiến thức
Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 luyện tập
viết đoạn văn nghị luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Hs nhắc lại dàn ý
+ HS lập dàn ý theo gợi ý và phát biểu dàn ý của mình làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩa và làm việc cá nhân
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Học sinh lập dàn ý đề bài:
1 Mở bài:
- Nêu vai trò của sách từ xưa đến nay trong đời sống tinh
thần của con nguời
- Trích dẫn câu nói của M Go-ro-ki
2 Thân bài:
a Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người:
- Sách là sản phẩm của văn minh nhân loại
- Sách là kết quả của lao động trí tuệ
- Sách có sức mạnh vượt ko gian và thời gian
b Sách mở rộng những chân trời mới:
- Sách cung cấp những hiểu biết về thế giới xung quanh, về
vũ trụ bao la, về các đất nước xa xôi trên thế giới
- Sách giúp hiểu biết về cuộc sống con người qua các thời
kì khác nhau, hiểu biết đời sống văn hóa, tâm tư, tình cảm,
khát vọng của con người những nơi xa xôi
- Sách giúp con người tự khám phá dân tộc mình, bản thân
mình và chắp cánh những ước mơ, nuôi dưỡng khát vọng
c Cần có thái độ đúng với sách và việc đọc sách:
- Đọc sách mang lại lợi ích nên phải biết chọn sách mà đọc,
biết học hỏi và làm theo những điều tốt đẹp trong sách
- Sách rất quan trọng nhưng chỉ học trong sách vở thì vẫn
chưa đủ mà phải biết học trong cả thực tế
3 Kết bài:
- Khẳng định tác dụng to lớn của sách và việc đọc sách
- Nêu phương hướng hành động của cá nhân
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn
3 Luyện tập viết đoạn văn nghị luận
a Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách
trong đời sống tinh thần của con người, nhà
văn M Go-rơ-ki có viết: “Sách mở rộng trước
mắt tôi những chân trời mới.”
Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên
Trang 17hĩa kiến thức.
Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chia lớp lớp 4 nhĩm, triển khai 4 đoạn văn (4
ý)
- Tìm dẫn chứng minh họa cho lí lẽ của từng đoạn văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩa và làm việc nhĩm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhĩm trình bày đoạn văn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân,
chuẩn hĩa kiến thức
- Gv nhận xét, chốt lại các ý cơ bản cần triển khai, nêu 1
vài dẫn chứng:
+ Sách KHTN:Những cuốn sách của Bru-nơ, Ga-li-lê về
trái đất và thái dương hệ đã mở ra thời kì mới trên con
đường chinh phục tự nhiên; Sách về thuyết tiến hĩa của
Đác-uyn, gen di truyền của Men- đen giúp chúng ta hiểu rõ
về các giống lồi sinh vật và chính con người;
+ Sách KHXH: Sách triết học của Các-mác và Ăng-ghen
giúp con người làm những cuộc cách mạng tiến bộ; Sách
văn học của Ban-dắc giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới tư
bản với sức mạnh lạnh lùng của đồng tiền; Đọc thơ Ta-gor,
Lí Bạch, Đỗ Phủ, chúng ta hiểu đời sống và tâm hồn của
cả dân tộc ấn Độ, Trung Hoa, ; Đọc Nguyễn Trãi, Nguyễn
Du, Hồ Xuân Hương, Cao Bá Quát, chúng ta hiểu ơng
cha ta xưa từng đau khổ và mơ ước những gì;
- Giáo viên lưu ý khi viết đoạn văn nghị luận, cần:
+ Cĩ sự liên kết với các đoạn văn trước nĩ
- Các ý cơ bản:
+ Mỗi con người thường sống trong 1 phạm vi
ko gian nhất định, thời gian đời người hữu hạnnhưng khát vọng hiểu biết của con người lại là
vơ tận Từ nhỏ, con người đã được học chữ đểtiếp cận với cơng cụ hiểu biết hữu hiệu: sách.+ Những cuốn sách KHTN giúp con ngườikhám phá vũ trụ vơ tận với những quy luật của
nĩ, bản chất những sự vật, hiện tượng tự nhiênxung quanh ta
+ Những cuốn sách KHXH giúp con ngườihiểu biết về đời sống cộng đồng trên các đấtnước khác nhau với những đặc điểm kinh tế,chính trị, lịch sử, văn hĩa,
b.2 Đoạn 2:
- Chủ đề: Sách giúp hiểu biết về cuộc sống conngười qua các thời kì khác nhau, hiểu biết đờisống văn hĩa, tâm tư, tình cảm, khát vọng củacon người những nơi xa xơi
Dẫn chứng: Những cuốn sách văn học:Những bộ sử thi cổ bức chân dung tinh thầncủa các cộng đồng người : Ra-ma-ya-na (ẤnĐộ), Ơ-đi-xê (Hi Lạp), ; tác phẩm của LỗTấn, M Gor-ki, V Huy-gơ,
c Đoạn 3:
- Chủ đề: Sách giúp con người tự khám phádân tộc mình, bản thân mình và chắp cánhnhững ước mơ, nuơi dưỡng khát vọng
- Các lí lẽ và dẫn chứng minh họa:
+ Sách giúp con người tự khám phá dân tộcmình: qua các sách lịch sử và văn học quátrình hình thành và phát triển dân tộc, quátrình dựng nước và giữ nước, những anh hùngtên tuổi và những người hi sinh thầm lặng, vơdanh, đặc biệt là lịch sử tâm hồn dân tộc
+ Sách giúp con người tự khám phá bản thân
Trang 18mình và chắp cánh những ước mơ, nuôi dưỡngkhát vọng: soi vào kho tàng tri thức nhân loại hiểu biết của mỗi người vô cùng nhỏ bé; thấyđược mặt tốt- xấu của bản thân; tủ sách “hạtgiống tâm hồn” nuôi dưỡng ước mơ và khátvọng,
+ Học hỏi những điều hay của sách áp dụng
và kiểm nghiệm lại bằng thực tiễn
+ Kết hợp học ở sách và thực tế cuộc sống
“Lí thuyết thì màu xám chỉ có cây đời mãi mãixanh tươi”
Nội dung 3: Lập dán ý bài văn nghị luận (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, định hướng và khuyến khích học sinh tự đọc nội dung
Giáo viên định hướng những nội dung kiến thức
“Lập dàn ý bài văn nghị luận” để khuyến khích học
sinh tự đọc.
- Tác dụng của việc lập dàn ý
- Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
III LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN 1.Tác dụng của việc lập dàn ý
a Tác dụng
- Là công việc lựa chọn và sắp xếp nhữngnội dung cơ bản dự định triển khai vào bốcục ba phần của văn bản
- Giúp bao quát được những nội dung chủyếu, những luận điểm, luận cứ cần triểnkhai, phạm vi và mức độ nghị luận
- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏsót, hoặc triển khai không cân xứng Phân
bố thời gian hợp lí khi làm bài
b Mô hình:(1)Đề bài - (2) Dàn ý - (3) Bài
viết
(1) Đề bài: cho trước, mang tính bắt buộc.(2) Dàn ý: tự xây dựng, mang tính sáng tạo,tuỳ thuộc vào trình độ, sở thích, kĩ năng,…của mỗi cá nhân
(3) Bài viết: sản phẩm ngôn ngữ cụ thể,hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủ cách hiểu đề,cách lập dàn ý, khả năng vận dụng tri thức
và kĩ năng, của người viết
2 Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
a Tìm ý cho các bài văn
- Xác định luận đề: Sách là phương tiệncung cấp tri thức cho con người, giúp conngười trưởng thành về mặt nhận thức
- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm
<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu củacon người (ghi lại những hiểu biết về thếgiới tự nhiên và xã hội);
Trang 19<2> Sách mở rộng những chân trời mới;
<3> Cần có thái độ đúng đối với sách vàviệc đọc sách
- Tìm luận cứ cho các luận điểm:
<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu củacon người:
+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người;+ Sách là kho tàng trí thức;
+ Sách giúp ta vượt qua thời gian, khônggian
<2> Sách mở rộng những chân trời mới:
+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực tựnhiên và xã hội;
+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp
ta tự hoàn thiện mình về nhân cách
<3> Cần có thái độ đúng đối với sách vàviệc đọc sách:
+ Đọc và làm theo sách tốt phê phán sách cóhại;
+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú vàlàm theo các sách có nội dung tốt;
+ Học những điều hay trong sách bên cạnhhọc trong thực thế cuộc sống
b Lập dàn ý
- Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hoặc giántiếp) nhằm đưa ra phương hướng cho bàivăn nghị luận
- Thân bài: trình bày các luận điểm, luận cứ.(hợp lí, có trọng tâm)
- Kết bài:
+ Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở?
+ Khẳng định những nội dung naog?
+ Mở ra những nội dung nào để người đọctiếp tục suy nghĩ?
1 Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng của bài học
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
- Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành qua một số bài tập
a Bài 1: Sau đây là một đề làm văn:
Trong một lần nói chuyện với học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ "Có tài mà không có đức là ngưòi vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó ".
Theo anh (chị) nên hiểu và vận dụng lời dạy đó của Người như thế nào?
Một bạn đã tìm được một số ý:
- Giải thích khái niệm tài và đức
- Có tài mà không có đức là người vô dụng
- Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó
Trang 20- Bổ sung các ý còn thiếu.
- Lập dàn ý cho bài văn.
b Có ý kiến cho rằng: Tàn phá rừng là tự thắt cổ mình Quan điểm của anh chị như thế nào? Hãy lập dàn ý cho
bài viết
c Bài tập 2 (trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 2)
d Viết đoạn văn theo lối qui nạp trình bày các vấn đề sau: Chúng ta chỉ có thể học cách bày tỏ tình yêu thương
bằng cách yêu thương người khác
e Bài tập 1 (trang 130 sgk ngữ văn 10 tập 2)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
a – Bổ sung các ý còn thiếu:
Giải thích câu nói của Bác:
+ Tài? Đức?
+ Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi con người
- Vận dụng lời dạy Bác trong việc tu dưỡng, rèn luyện của từng cá nhân.
- Dàn ý đề bài:
* Mở bài:
+ Giới thiệu lời dạy của Bác
+ Định hướng tư tưởng bài viết
* Thân bài:
+ Giải thích câu nói của Bác:
Khái niệm “đức” và “tài”
Thế nào là “có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thỡ làm việc gỡ cũng khú” Đức và tài khắng khít với nhau trong mỗi con người
+ Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân
* Kết bài: Cần phải thường xuyên rèn luyện, phấn đấu để có cả tài và đức
- Tàn phá rừng là hủy hoại thế giới
KL: Tàn phá rừng là tự làm hại mình Trách nhiệm bảo vệ rừng của mọi người
c - Luận đề: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
- Luận điểm:Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam rất phong phú, đa dạng
- Phương pháp lập luận: Diễn dịch
d Về hình thức: đoạn văn theo lối qui nạp
Về nội dung: giải thích ý kiến, chứng minh, bình luận
Trang 21e - Mục đích: chứng minh thơ Nôm Nguyễn Trãi đã tiếp thu nhiều thành tựu của văn hóa dân gian và văn
học dân gian
- Thao tác nghị luận chủ yếu: phân tích Câu cuối đoạn 2: quy nạp
1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
a Sưu tầm những bài văn nghị luận mẫu, tìm dàn ý chính
b Tìm thêm những tác phẩm chính luận, phân tích cách lập luận của văn bản
c.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên định hướng học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
Học sinh nộp sản phẩm ở tiết sau
Giáo viên nhận xét
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
a Sưu tầm trên mạng, qua sách báo.
Xác định vấn đềnghị luận về tưtưởng, đạo lí .Cónhận thức đúng đắn
về lí tưởng sốngcủa thanh niên ngàynay
Hiểu đề , lập dàn
ý và các thao táclập luận về nghịluận về lí tưởngsống của thanhniên
Vận dụng kiếnthức kĩ năng vềvăn nghị luận vềmột tư tưởng đạo
lí Tích hợp kiếnthức , kĩ năng vềbài nghị luận về lítưởng sống củabản thân để nêusuy nghĩ về lítưởng sống đúngđắn của thanh
nay.Vận dụng cácthao tác lập luậntrong bài nghịluận xã hội Xây dựng đượcluận điểm , luận
Trang 22cứ và dẫn chứngxác thực.
Chú ý liên kếttrong bài viết
2 Câu hỏi và bài tập:
Trong bài thơ Một khúc ca xuân, nhà thơ Tố Hữu viết:
“Nếu là con chim, chiếc lá Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình”
Cùng quan niệm đó, Nguyễn Thành Long đã xây dựng thành công nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng
lẽ Sa Pa (Ngữ văn 9 , tập một) Từ vẻ đẹp của nhân vật này, em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống của thanh
niên ngày nay ?
Gợi ý đáp án
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí
Có luận điểm, luận cứ rõ ràng
Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng , không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những kiến thức về tư tưởng, đạo lí: Quan điểm về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay
Mở bài: Nêu được vấn đề nghị luận : thanh niên phải có lí tưởng sống
Thân bài
- Luận điểm 1: Giải thích vấn đề nghị luận (Thế nào là sống có lí tưởng ?)
- Luận điểm 2: Phân tích và chứng minh (Vì sao thanh niên phải sống có lí tưởng)
- Luận điểm 3: Bàn bạc, mở rộng vấn đề ( dẫn chứng trong quá khứ và hiện nay) Biểu dương những tấmgương tốt, phê phán mặt sai trái, tiêu cực trong lối sống,…
- Luận điểm 4: Khẳng định vấn đề trên là đúng và cần thiết Nếu ý nghĩa tác dụng của vấn đề , liên hệ đốivới bản thân là thanh niên sống trong thời đại hội nhập thế giới, cần làm gì thiết thực cho bản thân và sống có
lí tưởng đúng đắn
Kết bài: Đánh giá chung, khẳng định lại suy nghĩ bản thân và nâng lên tầm khái quát vần đề sống có lí
tưởng
Trang 23Ngày soạn: 25/10/2021
Thời lượng dự kiến thực hiện: 1 tiết (tiết 31)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của bài làm Rút ra những kinh nghiệm để nâng cao kỹ năng
hành văn tự sự
- Kĩ năng: Phát hiện lỗi, sửa lỗi để hình thành cách hành văn hoàn chỉnh.
- Thái độ: Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc sửa lỗi bài kiểm tra.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp (đọc hiểu, hiểu được ý nghĩa của văn bản, tạo lập được văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Xây dựng kế hoạch bài dạy.
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn, tài liệu tham khảo.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Mục tiêu hoạt động:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Giáo viên trình chiếu đề kiểm tra giữa kỳ
- Yêu cầu học sinh phân tích đề và hướng đã trình bày
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Giáo viên nhận xét cách đánh giá của học sinh.
- Từ đó GV giới thiệu vào bài mới: Các em đã thực hiện kiểm tra giữa kỳ ở tuần 10 Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ được nhìn nhận lại những điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình
+ Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Sửa chữa bài làm học sinh ( Dự kiến: 20 phút )
Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa những kiến thức và kĩ năng hành văn.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên trình chiếu đề trên máy chiếu, yêu cầu học
sinh phân tích đề và lập dàn ý
- Đề bài:
Trang 24Phần đọc hiểu (6 điểm)
Đọc văn bản:
Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh
cho mẹ Em được Phật trao cho một bông cúc Sau khi
dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm: “ Hoa
cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu
năm” Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên
đường tước cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ Từ đó
hoa cúc có rất nhiều cánh…Ngày nay cúc vẫn được
dùng để chữa bệnh Tên y học của cúc là Liêu chi.
( Theo Almanach người mẹ và phái đẹp, NXB Văn hóa – Thông tin, 1990 )
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng
trong văn bản
Câu 2 Cô bé dừng lại bên đường tước cánh hoa ra thành
nhiều cánh nhỏ nhằm mục đích gì?
Câu 3 Đoạn văn giải thích điều gì?
Câu 4 Đoạn văn có câu chủ đề hay không?
Câu 5 Nội dung được đề cập trong văn bản trên là gì?
Câu 6 Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với anh/chị rút ra từ
văn bản trên
Phần làm văn ( 6 điểm)
Ngày nào bà lão cũng đi chợ vắng Từ trong quả thị
chui ra một cô gái thân hình bé nhỏ như ngón tay nhưng
chỉ trong chớp mắt đã biến thành Tấm Tấm vừa bước ra
đã cầm lấy chổi quét dọn nhà cửa sạch sẽ, rồi đi vo gạo
thổi cơm, hái rau ở vườn nấu canh giúp bà hàng nước.
Đoạn Tấm lại thu hình bé nhỏ như cũ rồi chui vào vỏ
quả thị Lần nào đi chợ về, bà lão cũng thấy nhà cửa
ngăn nắp, cơm ngon canh ngọt sẵn sàng thì lấy làm lạ.
Một hôm bà hàng nước giả vờ đi chợ, đến nửa đường
lại lén trở về, rình ở bụi cây sau nhà Trong khi đó, Tấm
từ quả thị chui ra rồi cũng làm các việc như mọi lần Bà
lão rón rén lại, nhìn vào các khe cửa Khi thấy một cô
gái xinh đẹp thì bà mừng quá, bất thình lình xô cửa vào
ôm choàng lấy Tấm, đoạn xé vụn vỏ thị Từ đó Tấm ở với
bà hàng nước, hai người thương yêu nhau như hai mẹ
con Hàng ngày Tấm giúp bà lão các việc thổi cơm, nấu
nước, gói bánh, têm trầu để cho bà ngồi bán hàng.
Một hôm vua đi chơi ra khỏi hoàng cung Thấy có
quán nước bên đường sạch sẽ bèn ghé vào Bà lão mang
trầu nước dâng lên vua Thấy trầu têm cánh phượng, vua
sực nhớ tới trầu vợ mình têm ngày trước cũng y như vậy,
liền phán hỏi:
- Trầu này ai têm?
- Trầu này con gái già têm - Bà lão đáp.
- Con gái của bà đâu, gọi ra đây cho ta xem mặt.
Bà lão gọi Tấm ra, Tấm vừa xuất hiện, vua nhận ra
ngay vợ mình ngày trước, có phần trẻ đẹp hơn xưa Vua
mừng quá, bảo bà hàng nước kể lại sự tình, rồi truyền
cho quân hầu đưa kiệu rước Tấm về cung.
Học sinh trong lớp làm việc cá nhân và làm việc theo cặp, tiến hành phân tích đề
Câu 4 Đoạn văn không có câu chủ đề Chủ
đề của đoạn là sự tổng hợp ý của mỗi câu
Câu 5 Nội dung văn bản đề cập đến là:
Thông qua việc giải thích đặc điểm của hoacúc đề cập đến lòng hiếu thảo của người conđối với mẹ
* Nêu hoàn cảnh dẫn đến đoạn trích
* Cảm nhận về nhân vật Tấm trong đoạn
trích:
-Sức sống bất diệt của Tấm: Qua sự hóathân của Tấm vào quả thị (Từ trong quả thịchui ra một cô gái thân hình bé nhỏ nhưngón tay nhưng chỉ trong chớp mắt đã biếnthành Tấm)
- Phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, khéo léo, nết
na (quét dọn nhà cửa sạch sẽ, vo gạo thổicơm, hái rau ở vườn nấu canh giúp bà hàngnước)
- Hạnh phúc xứng đáng mà Tấm có được:Tấm sống trong tình yêu thương của bàhàng nước, được trở về cung)
* Nghệ thuật
- Yếu tố thần kì (sự hóa thân của Tấm trongquả thị) thể hiện ước mơ về công lí, về hạnhphúc của tác giả dân gian
- Nhiều chi tiết giàu tính thẩm mĩ (quả thị,miếng trầu têm cánh phượng)…
Trang 25(Trích Tấm Cám- SGK Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục, 2015, tr.71)
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Tấm trong đoạn
trích trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích đề, lập dàn ý, đối chiếu với bài làm
của mình để nhận ra ưu, khuyết điểm và tự sửa chữa
- Giáo viên định hướng yêu cầu đề và hướng dẫn học
sinh lập dàn ý đề bài
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Phần đọc hiểu trả lời theo yêu cầu cấp độ các câu hỏi.
- Phần làm văn cần xác định được:
+ Bố cục đầy đủ 3 phần
+ Bài viết diễn đạt trôi chảy, biết sử dụng các phép liên
kết đã học, đảm bảo sự liền mạch giữa các nội dung
+ Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp
+ Chữ viết rõ ràng, cẩn thận, sạch đẹp
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý và chốt ý
Nội dung 2: Nhận xét ưu, khuyết điểm bài làm học sinh ( Dự kiến: 10 phút )
Mục tiêu hoạt động: Hoạt động nhằm giúp học sinh biết cách nhận biết và sửa chữa lỗi trong bài làm của
mình Từ đó rút kinh nghiệm, có kĩ năng làm bài tốt hơn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt vấn đề để học sinh tự nhận thức được
những ưu, khuyêt điểm, đưa ra những kinh nghiệm làm
bài văn nghị luận văn học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tự rút ra những kinh nghiệm mình có được
qua phần sửa chữa, nhận xét của giáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Học sinh trình bày những kinh nghiệm để rèn kĩ năng
+ Kĩ năng: một số biết vận dụng kiểu văn tự sự
+ Kiến thức: xác định được các luận điểm cần thiết cho
bài văn
Bố cục: rõ ràng, đủ 3 phần
Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các
phương tiện để liên kết câu và đoạn
* Khuyết điểm:
- Phần làm văn, một số bài chưa xác định được các luận
điểm cần thiết
- Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục
- Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn
Trang 26* Trả bài: Giáo viên đọc điểm thi cho học sinh
1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh:
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà sưu tầm và đọc các bài văn tự sự trên các phương tiện thông tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh về làm ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả
Học sinh báo cáo kết quả ở tiết sau
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Dựa trên nguồn tư liệu Internet, học sinh thực hiện yêu
- Nêu được thể loại,cốt truyện, nhân vậtcác chi tiết, sự việctiêu biểu…xảy ravới nhân vật
- Hiểu được nhữnggiá trị về nội dung
và nghệ thuật củatác phẩm
-Trình bày đượcnhững đặc điểm củanhân vật
Vân dụng các kỹnăng tạo lập vănbản, kiến thức vềvăn tự sự dân gian
để viết bài văn nghịluận hoàn chỉnh
Liên hệ so sánhvới các tác phẩmkhác để đánh giá,làm nổi bật vấn đềnghị luận
- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh
2 Câu hỏi và bài tập:
Trình bày cảm nhận của anh/ chị về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám
Gợi ý đáp án
- Giới thiệu khái quát về đối tượng nghị luận(nhân vật Tấm)
- Hoàn cảnh của Tấm: mồ côi cha mẹ ở với dì ghẻ, chịu bao cay đắng tủi nhục Sống với cái ác vẻ đẹp củaTấm ngày càng nổi bật
-Tấm, cô gái hiền lành, yếu đuối,cam chịu
+Đi bắt tép bị Cám lừa lấy giỏ tép ,cướp phần thưởng, Tấm ngồi khóc được Bụt cho cá bống
+ Tấm bị mẹ con Cám lừa đi chăn trâu ở đồng xa ->giết cá bống ăn thịt Tấm khóc bụt giúp đỡ
+ Đi xem hội Tấm bị mẹ con Cám bắt ở nha nhặt thóc nhặt gạo, không có quần áo đẹp…Tấm khóc -> Bụtgiúp đỡ được đi xem hội -> hoàng hậu
Tấm bị mẹ con Cám ức hiếp chỉ biết cam chịu không có ý thức phản kháng
-Tấm, cô gái mạnh mẽ,quyết liệt chống lại cái ác cái xấu
Về ăn giỗ cha bị mẹ com Cám hại chết hóa thành chim vàng anh ->Cây xoan đào -> khung cửi ->quả thị ->người,trừng trị lại Cám ->sức sống mãnh liệt của cái thiện trước cái ác đồng thời thể hiện ước mơ của nhândân về một xã hội công bằng về quan niệm sống “Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.”
*Đánh giá chung:
- Xây dựng mâu thuẫn có sự tăng tiến trong hành động nhân vật
Trang 27- Sử dụng các yếu tố thần kì, xây dựng hai tuyến nhân vật đối lập để khắc họa nhân vật.
Ngày soạn: 26/10/2021
- Tổng số tiết: 2 tiết; tiết 32,33
- Giới thiệu về chủ đề: Qua chủ đề giúp học sinh nhận biết được lịch sử của tiếng Việt; Những yêu
cầu sử dụng tiếng Việt
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt
và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt với một số ngôn ngữ khác trong khu vực
+ Nhận thức rõ quá trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của dân tộc, của đấtnước
+ Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặtcâu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt
+ Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được đúng-sai, sửa chữađược những lỗi khi dùng tiếng Việt
- Thái độ:
+ Ghi nhớ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tiếng Việt- tiếng nói của dân tộc: “Tiếng nói là thứ của cải
vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc
+ Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Phát triển năng lực chung: -Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải
quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
2.Học sinh: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Mục tiêu hoạt động:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chiếu những hình ảnh, thông tin, nhận định về việc sử dụng tiếng Việt của giới trẻ hiện nay
- Nhận xét về cách dùng từ
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, làm việc cá nhân
Trang 28- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:
- Học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
- GV nhận xét và dẫn vào chủ đề: Nhằm giúp các em nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về
cội nguồn của tiếng Việt và những yêu cầu khi sử dụng tiếng Việt, chủ đề ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta câutrả lời đó
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về lịch sử tiếng Việt (30 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh nắm được một cách khái quát những tri thức cốt
lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt với một số ngôn ngữ
khác trong khu vực
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi nêu ở bên dưới, từ
Trong thời kì dựng nước, tiếng Việt có đặc điểm thanh
điệu như thế nào?
Trình bày những nét cơ bản tiếng Việt trong thời kì
Về chữ viết anh (chị) có suy nghĩ gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: HS đọc SGK, tìm hiểu yêu cầu của
I KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
1 Lịch sử phát triển của tiếng Việt
- Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt
Tiếng Việt giữ vai trò của ngôn ngữ có tínhphổ thông Nó là phương tiện giao tiếp giữacác dân tộc, là ngôn ngữ chính thức trongcác lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáodục, văn hóa, nghệ thuật
2 Tiếng Việt trong các thời kì.
a Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
- Tiếng Việt có nguồn gốc rất cổ xưa.
Bảng so sánh một số từ giữa tiếng Việt vàngôn ngữ khác
gViệt
NgàyMưaTrongTay
NgàiMươTlong
+ Trong hệ thống phụ âm cuối có các âmnhư: -l, -h, -s…
+ Ngữ pháp có sự kết hợp
Từ được hạn định đặt trước từ hạn định
Trang 29từng câu hỏi
- Hoạt động cặp đôi: Học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi
- Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận, rút ra nhận xét
khái quát về lịch sử phát triển của tiếng Việt, cho ví dụ
minh họa
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
* Nhóm 1: Nguồn gốc của tiếng Việt
+ Các nhà nghiên cứu về tiếng Việt đã đi đến khẳng
định:
* Tiếng Việt là do dân tộc Việt trưởng thành từ rất sớm
trên lưu vực sông Hồng và sông Mã trong xã hội có nền
văn minh nông nghiệp đạt tới trình độ phát triển khá cao
* Về nguồn gốc họ hàng, tiếng Việt thuộc họ Nam á Đó
là ngôn ngữ có từ rất xưa trên một vùng rộng lớn Đông
Nam, Châu á
* Họ ngôn ngữ Nam á phân chia thành một số dòng,
trong đó có dòng Môn- Khme phân bố ở vùng cao
nguyên nam Đông Dương và miền phụ cận bắc Đông
Dương Cụ thể là thuộc miền núi phía Bắc, dọc trường
Sơn, Tây Nguyên, Cămpuchia, Mianma Dòng
Môn-Khme tách ra tiếng Việt- Mường (Việt Cổ) Cuối cùng
tách thành tiếng Mường, tiếng Việt
Quá trình tách này còn để lại dấu vết có thể khảo sát
được đó là sự so sánh giữa tiếng Việt với tiếng Mường,
tiếng Việt với tiếng Môn- Khme.(thể hiện qua bảng so
sánh)
* Nhóm 2: Đặc điểm trong thời kỳ Bắc thuộc
- Tiếng Việt bị chèn ép bởi tiếng Hán
- Đây cũng là thời gian dân tộc ta phải đấu tranh để bảo
tồn và phát triển tiếng nói của dân tộc Bằng cách:
+ Vừa mở rộng vốn từ vựng vừa Việt hóa ngôn ngữ Hán
trên lĩnh vực âm đọc sau đó về mặt ý nghĩa và phạm vi
sử dụng (đọc phiên âm chữ Hán) Ví dụ: Tâm, tài, đức,
mệnh, độc lập, tự do, gia đình, hạnh phúc… Đây là
phương thức vay mượn phổ biến nhất
- Nhiều từ ngữ Hán được Việt hóa dưới hình thức sao
phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt
* Nhóm 3: Tiếng Việt từ cách mạng tháng tám đến
nay
- Sau cách mạng tháng tám, xây dựng thuật ngữ khoa
học, chuẩn hóa tiếng Việt đã được tiến hành mạnh mẽ
Hầu hết các ngành khoa học hiện đại đều biên soạn được
- Tiếng Việt bị chèn ép bởi tiếng Hán
- Đây cũng là thời gian dân tộc ta phải đấutranh để bảo tồn và phát triển tiếng nói củadân tộc Bằng cách:
+ Vừa mở rộng vốn từ vựng vừa Việt hóangôn ngữ Hán trên lĩnh vực âm đọc sau đó
về mặt ý nghĩa và phạm vi sử dụng (đọcphiên âm chữ Hán) Ví dụ: Tâm, tài, đức,mệnh, độc lập, tự do, gia đình, hạnh phúc…Đây là phương thức vay mượn phổ biếnnhất
- Nhiều từ ngữ Hán được Việt hóa dưới hìnhthức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, vídụ:
+ Đan tâm lòng son+ Cửu trùng chín lầnThanh thiên bạch nhật trời xanh ngàytrắng
Thanh sử sử xanhHình thức vay mượn, việt hóa làm choTiếng Việt ngày càng phong phú ở các thời
kì sau này, cả ngày nay
c Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ
- Nho học phát triển, chữ Hán thịnh hành,nhưng ngôn ngữ tiếng Việt phát triển khôngngừng
+ Nhờ có ngôn ngữ văn hóa (thơ, văn, thểloại khác) càng làm cho tiếng Việt tinh tế,uyển chuyển
- Đảng cộng sản Đông Dương ra đời, bản đềcương văn hóa Việt Nam được công bố
1943 (do đồng chí Trường Chinh khởithảo), tiếng Việt góp phần tích cực vào côngtác tuyên truyền cách mạng, kêu gọi toàndân giành độc lập, tự do, tiếng Việt càngphát triển dồi dào, đủ sức vươn lên, đảmđương trách nhiệm nặng nề
- Trước 1942 nhiều nhà trí thức đã quan tâmtới việc nghiên cứu giảng dạy và phổ biếnkhoa học bằng tiếng Việt như giáo sưHoàng Xuân Hãn công bố quyển “Danh từkhoa học” năm 1942
d Tiếng Việt từ cách mạng tháng tám đến nay.
- Sau cách mạng tháng tám, xây dựng thuậtngữ khoa học, chuẩn hóa tiếng Việt đã đượctiến hành mạnh mẽ Hầu hết các ngành khoa
Trang 30- Tiếng Việt không ngừng phát triển và ngày càng phong
phú, giàu có đáp ứng yêu cầu, thực hiện đầy đủ các chức
năng đối với cuộc sống con người
* Nhóm 4: Nhận xét:
- Trong quá trình phát triển, tiếng Việt không bị tiếng
nước ngoài đồng hóa mà còn Việt hóa tự làm giàu cho
mình
- Chúng ta cần phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
bằng cách
+ Hiểu đúng và dùng đúng tiếng Việt
+ Chống thái độ tùy tiện khi sử dụng tiếng Việt
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phươngtây
+ Vay mượn thuật ngữ khoa học tiếngTrung Quốc
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt
Tất cả đều phù hợp với tập quán sử dụngngôn ngữ của người Việt
- Bản tuyên ngôn độc lập của Bác đã mở ratriển vọng, tiếng Việt có vị trí xứng đángtrong nước Việt Nam độc lập tự do Nó đãthay thế hoàn toàn tiếng Pháp trong mọi lĩnhvực Tiếng Việt được sử dụng và đưa vàotrường phổ thông cho tới đại học, trên đạihọc, nhằm nâng cao dân trí, phát triển vănhóa, khoa học kỹ thuật
- Tiếng Việt không ngừng phát triển vàngày càng phong phú, giàu có đáp ứng yêucầu, thực hiện đầy đủ các chức năng đối vớicuộc sống con người
3 Chữ viết
- Thời kì người Việt cổ đã có chữ viết Song
ta chưa tìm thấy được Sử sách Trung Quốc
mô tả hình dạng chữ viết này: “trông nhưđàn nòng nọc đang bơi”
- Chữ Nôm xuất hiện Phương châm củachữ Nôm là ghi theo âm tiếng Việt Vì chưađược chuẩn hóa nên chữ Nôm đã dừng lại,không phát triển mà thay vào đó là chữ quốcngữ
Bó ngựavó ngựaBlái núi trái núi
“Trước hết phải học ngay quốc ngữ
Trang 31Khỏi đôi đường tiếng chữ khác nhau Chữ ta ta đã thuộc làu
Nói ra nên tiếng nên câu nên lời”
- Phong trào Đông Kinh nghĩa Thục cổ vũ
học chữ quốc ngữ
- Đảng ta chú ý tới phổ cập chữ quốc ngữ
- Chữ quốc ngữ đã thay thế toàn bộ từ chữHán, chữ Nôm, chữ Pháp Đó là bước tiếnvượt bậc của dân tộc
- Chữ quốc ngữ đơn giản, thuận tiện, dễviết, dễ đọc, tuy nhiên phải chú ý đầy đủ vềquy tắc chính tả
Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những yêu cầu sử dụng tiếng Việt (30 phút)
Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngônngữ
Thao tác 1: Tìm hiểu chung về sử dụng theo các
chuẩn mực của tiếng Việt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và làm các bài tập nêu ở bên dưới, từ đó,
rút ra nhận xét khái quát
- Nhóm 1:Bài tập về ngữ âm và chữ viết
- Nhóm 2: Bài tập về từ ngữ
- Nhóm 3: Bài tập về ngữ pháp
- Nhóm 4:Bài tập về phong cách ngôn ngữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: HS đọc SGK, tìm hiểu yêu cầu của
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
Bẩu bảoBên trái là từ phát âm theo tiếng nói địaphương Bên phải tương ứng với bên trái làngôn ngữ toàn dân Sự phát âm khác biệtnày do thói quen của địa phương trong ngônngữ sinh hoạt
“chết các bệnh truyền nhiễm” Sửa là: Sốngười mắc các bệnh truyền nhiễm và chếtgiảm dần
- Sai về kết hợp từ Có thể nói “Những bệnhnhân được điều trị” chứ không nói “Nhữngbệnh nhân được pha chế” Sửa những bệnhnhân không cần phải mổ mắt, được điều trị
Trang 32bằng thuốc tra mắt do khoa được pha chế.Các câu 2, 3, 4 viết đúng.
Câu 1, 5 sai Sửa câu 1: Anh ấy có một điểm yếu: khôngquyết đoán trong công việc
Sửa câu 5: Tiếng Việt rất giàu âm thanh vàhình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếngrất sinh động và phong phú
c Về ngữ pháp
- Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nôngthôn dưới chế độ cũ
+ Câu này thiếu C Sửa có nhiều cách
* Bỏ từ của để biến Ngô Tất Tố thành C
* Thêm từ tác giả sau Ngô Tất Tố.
- Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh
vào lực lượng măng non và xung kích sẽtiếp bước mình
+ Câu thiếu C Thêm từ đó là trước từ lòng, thay mình bằng họ thêm những lớp người.
“Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của cha anhvào thế hệ măng non và xung kích nhữnglớp người sẽ tiếp bước họ
Câu 1 giới thiệu chị em Thuý Kiều, ThúyVân Câu hai đột ngột nói về Kiều Câu 3nói về hai chị em Câu 4 và 5 cũng vậy nói
về sắc đẹp Nhìn chung câu không sai.Nhưng sai ở sự gắn kết giữa các câu Đó là
- Sửa là: 17h30 ngày 25/10 tại km 19 quốc
lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.(bỏ từ Hoàng hôn chỉ đúng với phong cáchngôn ngữ nghệ thuật Đây là văn bản nghịluận nên sửa là: rất, vô cùng)
Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao tưtưởng nhân đạo vô cùng cao đẹp
Trong lời nói của Chí Phèo có nhiều ngônngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh
Trang 33Thao tác 2: Tìm hiểu phần II Sử dụng hay, đạt hiệu
quả giao tiếp cao
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và làm các bài tập nêu ở bên dưới, từ đó,
rút ra nhận xét khái quát
- Nhóm 1:Bài tập 1
- Nhóm 2: Bài tập 2
- Nhóm 3- Nhóm 4:Bài tập 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: HS đọc SGK, tìm hiểu yêu cầu của
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
+ Các từ mang sắc thái khẩu ngữ: Có giámnói gian, quả về làng về nước, chẳng làm gìnên ăn
- Không thể dùng lời lẽ của Chí Phèo trênđây vào đơn đề nghị Bởi đơn đề nghị làphong cách ngôn ngữ hành chính
2 Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
a Bài tập 1:
Câu tục ngữ “chết đứng còn hơn sống quỳ”,
các từ đứng và quỳ được dùng theo nghĩa
chuyển Đây không phải là tư thế, động táccủa con người Đó là hai ẩn dụ “Chết đứng
là chết hiên ngang, thể hiện khí phách caođẹp Còn “sống quỳ” là quỵ lụy, hèn nhát.Cách sử dụng ẩn dụ này làm cho câu văn cóhình tượng, mang lại cảm nhận sâu sắc chocon người Nếu nói “Sống vinh còn hơnchết nhục” thì câu tục ngữ mất đi tính hìnhtượng
b Bài tập 2:
- “Chiếc nôi xanh” và “máy điều hòa” làcách nói ẩn dụ Hai vật thể này đều mang lạilợi ích cho con người Tác giả đã hình tượnghóa sự biểu đạt để khẳng định môi trườngcây cối đã mang lại lợi ích cho con người,góp phần bảo vệ sự sống Diễn đạt như vậythực sự đã tạo ra xúc cảm thẩm mĩ
c Bài tập 3:
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến củaBác: “Ai… cứu nước”
+ Bác đã sử dụng phép đốiCó/ không có
+ Phép điệp: “Ai có, súng, gươm, dùnggươm”
+ Nhịp điệu: Súng dùng súng Gươm dùng gươmTất cả những biện pháp nghệ thuật này tạo
ra hiệu quả vừa nhấn mạnh đánh địch bằngmọi vũ khí có trong tay của cuộc chiến tranhnhân dân, vừa biểu hiện sự mạnh mẽ, khỏekhoắn trong giọng văn hùng hồn vang dội,tác động tới người đọc người nghe