1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 tháng 1 2022

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tích hợp kỹ năng sống:  Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhà chí sĩ CM những năm đầu TK XX Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu; Cảm thô

Trang 1

Ngày soạn: 6/01/2021

- Tổng số tiết: 12 tiết; từ tiết 73 đến tiết 84

- Giới thiệu về chủ đề: Chủ đề nhằm giúp học sinh

+ Chủ đề nhằm cung cấp những đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm thơ trữ

tình Việt Nam trước năm 1945

+ Chủ đề tập trung vào các văn bản: Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu), Hầu trời (Tản Đà),

Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Chiều tối (Hồ Chí Minh),

Từ ấy (Tố Hữu); Các văn bản đọc thêm: Lai Tân (Hồ Chí Minh), Nhớ đồng (Tố Hữu), Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh Thơ).

và nhân sinh mới mẻ, sự kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa thơ ca về ngôn ngữ, hình ảnh, thểloại…

+ Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

- Kĩ năng:

+ Biết cách đọc hiểu một tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại Biết vận dụng hiểu biết về thơ

trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình

+ Tích hợp kỹ năng sống:

 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhà chí sĩ CM những

năm đầu TK XX (Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu); Cảm thông, sẻ chia cùng tâm trạng của tác giả (Vội vàng của Xuân Diệu); Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước hình ảnh quê hương, đất nước, cảm xúc, tâm trạng của tác giả qua bài thơ (Tràng Giang của Huy Cận); Trình bày suy nghĩ, ý tưởng,

tình cảm của cá nhân trước nỗi buồn, niềm khao khát tình đời, tình người của hồn thơ Hàn Mạc Tử qua bài

thơ Đây thôn Vĩ Dạ; Trình bày suy nghĩ, cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên và con người, cuộc sống hiện lên qua những rung động tinh tế của tâm hồn người tù trên hành trình chuyển lao (Chiều tối của Hồ

Chí Minh); Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về tiếng hát sôi nổi tràn đầy lí tưởng, niềm vui, tinh thần lạc quan

của người thanh niên lần đầu được đón nhận ánh sáng của lí tưởng Cách mạng (Từ ấy của Tố Hữu).

Tự nhận thức bài học cho bản thân về niềm khao khát thực hiện hoài bão lớn vì đất nước của tác giả

(Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu); Nhận thức về mục đích, giá trị cuộc sống đối với mỗi cá nhân (Vội vàng của Xuân Diệu); Nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mạc Tử qua bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ; Nhận thức bài học cho bản thân về tấm lòng yêu thương, chia sẻ giữa con người với con người trong cuộc sống (Chiều tối của Hồ Chí Minh); nhận thức, xác định giá trị bản thân về cuộc sống có lí tưởng đúng đắn, gắn bó, hòa nhập với con người (Từ ấy của Tố Hữu).

Trang 2

Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận quan niệm về chí làm trai, khát vọng cháy bỏng tìm con

đường đi mới cho đất nước (Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu); Phân tích, bình luận về triết lí

sống, về khát vọng sống mạnh mẽ cuồng nhiệt của hồn thơ Xuân Diệu, về hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của

bài thơ (Vội vàng của Xuân Diệu); Phân tích, bình luận về màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện trong bài thơ (Tràng Giang của Huy Cận); Phân tích, bình luận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người xứ Huế, về vẻ đẹp của hồn thơ Hàn Mạc Tử qua bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ; Phân tích, bình

luận về hình ảnh thơ vừa tả thực vừa tượng trưng; về màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại qua bài thơ

(Chiều tối của Hồ Chí Minh); Phân tích, bình luận(Từ ấy của Tố Hữu).

+ Tích hợp giáo dục bảo vệ trường vào bài

Tràng Giang của Huy Cận: Thiên nhiên rộng lớn, kì vĩ thấm đượm tình người, tình đời Không

phải vì cái “tôi" nhỏ bé bơ vơ sầu thẳm mà giữa cảnh và tình không khắng khít Cái “Tôi" đó đã chìm trongcái nhìn rợn ngợp, cảnh ấy thấm thía nỗi sầu của một hồn thơ tha thiết tình đời

Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử: Cảnh vật Thôn Vĩ đẹp, thơ mộng trong dòng hoài niệm da diết

của nhân vật trữ tình, thiên nhiên muôn đời không thể tách rời cuộc sống, tình cảm của con người, ngay cảkhi đó là kỉ niệm

- Thái độ: Nhận thức được những quan niệm nhân sinh mới mẻ và tình yêu quê hương đất nước.

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các tác giả và tác phẩm

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

- Năng lực đọc – hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2.Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Mục tiêu hoạt động:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

- Thực hiện trò chơi ghép hình hoặc ai nhanh hơn ai?

- Chủ đề: Em hãy kể tên một số nhà thơ trong giai đoạn trước năm 1945 mà em biết?

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Giáo viên định hướng để học sinh trả lời qua hệ thống câu hỏi để học sinh tham khảo thêm:

+ Ai là nhà: Nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới?

+ Trong dàn đồng ca đa điệu buồn của Thơ mới ai được xem là điệu buồn ảo não nhất ?

+ Ai được mệnh danh là “thi sĩ của đồng quê”?

+ Chế Lan Viên đã ví nhà thơ này là “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”?

+ Bà tên thật là Vương Kiều Ân và các bút danh khác: Hồng Anh, Tuyết Anh, Hồng Minh

+ Ai được mệnh danh là: Lá cờ đầu của thơ ca Cách mạng Việt Nam?

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (Dự kiến:

25p)

Trang 3

- Học sinh thực hiện trò chơi.

Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:

- Các đội thực hiện các trò chơi

- Giáo viên nhận xét

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Đội thực hiện được nhiều hơn là đội chiến thắng Học sinh có thể kể tên một số tác giả:

- Từ đó, giáo viên giới thiệu vào chủ đề “Thơ ca Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945”

Nội dung, phương thức

tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu ( Dự kiến: 45 phút )

Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng

đầu thế kỉ XX; Đồng thời, thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ, nhất là giọng thơ tâmhuyết, sôi sục cua Phan Bội Châu

Thao tác 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn sách giáo khoa.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Hoàn cảnh ra đời bài thơ

+ Thể thơ

+ Đề tài

+ Bố cục

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

* Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức

* Giáo viên tích hợp kiến thức Địa lí (quê hương Nam Đàn), kiến thức

lịch sử 11- Lịch sử Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX hướng dẫn học

sinh tìm hiểu phong trào Đông Du và hoàn cảnh ra đời bài thơ

Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra

+ Là nhà thơ, nhà văn, làngười khơi nguồn cho loạivăn chương trữ tình

- Hoàn cảnh ra đời: Năm

1905, trước lúc lên đườngsang Nhật Bản, ông làm bàithơ này để từ giã bạn bè,đồng chí

- Hoàn cảnh lịch sử: Tình

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến: 405p)

Trang 4

Thao tác 2 : Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc cả bản phiên âm chữ Hán, bản dịch

nghĩa và bản dịch thơ Trọng tâm là bản dịch thơ Chú ý thể hiện giọng

thơ tâm huyết, lôi cuốn, hào hùng nhưng vẫn giữ đúng vần, nhịp của thể

thơ thất ngôn bát cú Đường luật Giải thích từ khó: theo chú thích dưới

chân trang

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1:

+ Tư duy mới mẻ, khát vọng hành động của nhà chí sĩ cách mạng trong

buổi ra đi tìm đường cứu nước được biểu lộ trong 2 câu thơ đầu như thế

nào?

+ Quan niệm của cụ Phan về chí làm trai có gì mới mẻ, táo bạo so với

tiền nhân?

+ Tích hợp với thơ trung đại: Phạm Ngũ Lão, ông Hi Văn (Nguyễn Công

Trứ) về Chí làm trai, sử dụng thao tác so sánh (làm văn) để tìm hiểu nét

mới trong Chí làm trai của PBC

+ Hoàn thành phiếu học tập

Phạm Ngũ Lão

Nguyễn Công Trứ

Phan Bội Châ

GV bổ sung: PBC vượt lên giấc mộng công danh thường gắn liền với hai

chữ trung quân để vươn tới những lý tưởng nhân quần, xã hội rộng lớn

cao cả (bởi đời ở đây chính là cuộc đời, cũng chính là xã hội).

Nhóm 2: Em hiểu khoảng trăm năm (ư bách niên) là gì? Cái "tôi" xuất hiện

như thế nào?Đây có phải là cái "tôi" hoàn toàn mang tính chất cá nhân hay

không? Vì sao?Sự chuyển đổi giọng thơ đang từ khẳng định (câu 3) sang giọng

nghi vấn (câu 4: há không ai? - cánh vô thuỳ?) có ý nghĩa gì?

Nhóm 3:

+ Tác giả đặt ra những vấn đề gì mới ở hai câu 5-6?Tại sao nói quan niệm và tư

duy của Phan Bội Châu hết sức mới mẻ?Có phải tác giả hoàn toàn phủ nhận

thánh hiền trong khi bản thân là bậc nhà Nho?

+ GV cho HS hoàn thành phiếu học tập Từ đó, HS phát hiện sự mới mẻ trong

tư tưởng của PBC

Trần Quốc Tuấn ( trong Hịch tướng sĩ)

Nguyễn Đình Chiểu (trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc) Phan Bội Châu

+ GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt (Từ Hán-Việt) hướng dẫn học sinh tìm

hiểu , so sánh giữa bản phiên âm và dịch thơ.

hình chính trị trong nướcđen tối, đất nước đã mất chủquyền, tiếng mõ Cần Vương

đã tắt, các phong trào yêunước thất bại, ảnh hưởngcủa tư tưởng dân chủ tư sản

từ nước ngoài tràn vào

- Thể thơ: Chữ Hán, Thất

ngôn bát cú Đường luật

- Đề tài: Lưu biệt

- Bố cục: đề, thực, luận, kết

Học sinh làm việc nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả và cử đại diện nhóm trình bày:

Nhóm 1: trình bày kết quả thảo luận

+ Làm trai phải lạ ở trên đời Sinh ra làm thân nam

nhi, phải làm được nhữngviệc lớn lao kì lạ, trọng đạicho đời

+ Há để càn khôn tự chuyển dời

Lời nhắc nhở: làm trai phảixoay trời chuyển đất, phảichủ động, không nên trôngchờ

Phạm Ngũ Lão

Công danh nam tử còn vương

nợ chuyện

Vũ Hầu

Nguyễn Công Trứ

Chí làm trai nam, bắc, đông tây

Phan Bội Châu

Làm trai phải lạ

+ Chí làm trai theo quanniệm mới mẻ của cụ Phan:Phải xoay trời chuyển đất,phải chủ động, phải làmnhững việc phi thường, phảigắn liền với sự nghiệp cứu

Trang 5

Nhóm 4:

+ Hai câu kết thể hiện khát vọng hành động và tư thế của người ra đi như

thế nào? (Chú ý không gian được nói đến, hình tượng thơ có gì đặc biệt,

biện pháp tu từ và so sánh phần dịch thơ với nguyên tác ở câu 8)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc nhóm

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Đại diện nhóm thuyết trình sản phẩm

- Học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

* GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt (Từ Hán-Việt) hướng dẫn học sinh

tìm hiểu , so sánh giữa bản phiên âm và dịch thơ

* Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức:

- Hai câu đề: quan niệm mới về “Chí làm trai”

+ Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống,

mong muốn làm nên điều kì lạ “yếu hi kì” túc là phải sống cho phi

thường hiển hách, dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn

+ Câu thơ thể hiện một tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin

tưởng ở mức độ và tài năng của mình

-> Tuyên ngôn về chí làm trai

- Hai câu thực: khẳng định ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân

trước thời cuộc

+ Câu 3: “Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời) -> ý thức trách nhiệm

của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện

tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên taỉ hậu” (nghìn

năm sau)

+ Câu 4: tác giả lại chuyển giọng nghi vấn (cánh vô thuỳ - há không ai?)

Đó chỉ là cách nói nhằm khẳng định cương quyết hơn khát vọng sống

hiển hách, phi thường, phát huy hết tài năng trí tuệ dâng hiến cho đời

-> Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng

gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó

- Hai câu luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước và những

tín điều xưa cũ.

+ Nêu lên tình cảnh của đất nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức

về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc

+ Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ: “hiền thánh còn

đâu học cũng hoài”

-> Bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách

mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết

- Hai câu kết: Tư thế và khát vọng buổi lên đường.

+ “Trường phong”(ngọn gió dài)

+ “Thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc) -> Hình tượng kì vĩ.

+ Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên)

-> Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng, đưa nhân vật trữ tình vào tư thế

vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần, vươn ngang tầm vũ trụ

Đồng thời thể hiện khát vọng lên đường của bậc đại trượng phu hào kiệt

sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cứu sống giang

nước Ý tưởng lớn lao, mới

mẻ này đã giúp Phan BộiChâu thể hiện cái tôi đầytrách nhiệm của mình, trongnhững câu thơ tiếp theo

Nhóm 2: trình bày kết quả thảo luận

+ Trong khoảng trăm năm cần có tớ

Khẳng định đầy tự hào, đầytrách nhiệm: dành trọn cuộcđời mình cho sự nghiệp cứunước Tự nhận gánh vác việcgiang sơn một cách tự giác.Nói bằng cả tâm huyết, bằngtấm lòng sục sôi của mình.Phá vỡ tính quy phạm củavăn học trung đại (Tính phingã)

+ Sau này muôn thuở há không ai?

Cụ Phan không hề khẳngđịnh mình và phủ nhận maisau, mà muốn nói lịch sử làmột dòng chảy liên tục, có

sự góp mặt và tham gia gánhvác công việc của nhiều thế

hệ, có niềm tin với mình nhưthế nào, với mai sau như thếnào mới viết được nhữngcâu thơ như thế

Nhóm 3: trình bày kết quả thảo luận

+ Non sông đã chết Hiền thánh còn đâu?

Việc học hành thi cử cũ,không còn phù hợp với tìnhhình đất nước hiện tại, cụkhông hề phủ nhận Nhogiáo, cụ chỉ muốn kêu gọi sựthức thời, tinh thần hànhđộng vì sự nghiệp giảiphóng dân tộc! Con ngườitràn đầy nhiệt huyết, cá tínhmạnh mẽ ưa hành động đãdùng những từ phủ định đầy

ấn tượng:“Tử hĩ” (chết rồi);

“Đồ nhuế” (nhơ nhuốc);

“Si” (ngu)

+ So với nguyên tác, các

cụm từ đồ nhuế (nhơ nhuốc)

Trang 6

sơn đất nước được dịch là nhục, tụng diệc

si (học cũng chỉ ngu thôi) được dịch là học cũng hoài

chỉ thể hiện được ý phủnhận mà chưa thể hiện rõ cái

tư thế, khí phách ngangtàng, dứt khoát của tác giả

Sống-Chết

Trần Quốc Tuấn (trong Hịch tướng sĩ)

Nay các ngươi ngồi nhìn chủ nhục mà không biết lo; thân chịu quốc

không biết thẹn

Nguyễn Đình Chiểu (trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hương,

xô bàn độc, thấy lại thêm buồn - Sống làm chi ở lính

mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh

mì, nghe càng thêm hổ

Phan Bội Châu

Non sông

đã mất, sống thêm nhục

+ Ông đã dám đối mặt với

cả nền học vấn cũ để nhậnthức chân lí: sách vở Nhogia thánh hiền từng là rườngcột tư tưởng, đạo lí, văn hoácho nhà nước phong kiếnViệt Nam hàng nghìn nămlịch sử thì giờ đây chẳnggiúp ích gì trong buổi nước

Trang 7

Thao tác 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- Học sinh rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Tích hợp kỹ năng sống: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp lãng

mạn và hào hùng của nhà chí sĩ CM những năm đầu TK XX Đồng thời,

rút ra cho bản thân bài học về niềm khao khát thực hiện hoài bão lớn vì

đất nước của tác giả.

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

+ Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi

sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách

mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước

để thực hiện lí tưởng cáchmạng

+ Hình tượng thơ vừa kỳ vĩ,lớn lao vừa lãng mạn, thơ

mộng (trường phong, Đông hải, thiên trùng, bạch lãng)

hòa nhập với con ngườitrong tư thế cùng bay lên gợichất sử thi cuộn trào trongtừng câu chữ

+ Lối nói nhân hóa “thiên trùng bạch lãng nhất tề phi” được dịch là “muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi” tuy

chưa khắc họa được tư thế

và khí thế hùng mạnh, baybổng như nguyên tác nhưngcũng cho thấy nhân vật trữtình trong niềm hứng khởi

đã nhìn muôn trùng sóngbạc không phải như nhữngtrở ngại đáng sợ mà như mộtyếu tố kích thích

+ Câu 7: Âm điệu rắn rỏi,thể hiện lời nguyện thề dứtkhoát, thiêng liêng với chínhmình, trước bạn bè, đồng chí

Học sinh trong lớp nêu được ý nghĩa và nghệ thuận văn bản.

Trang 8

+ Nghệ thuật:

 Ngôn ngữ khoáng đạt: hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ -> chí khí,

quyết tâm, khát vọng

 Gịong thơ tâm huyết sâu lắng mà sục sôi, hào hùng: động từ mạnh,

ngắt nhịp dứt khoát, câu khẳng định, từ tình thái -> lời thơ rắn rỏi, cảm

xúc mãnh liệt

Nội dung 2: Đọc hiểu văn bản “Hầu trời” của Tản Đà ( Dự kiến: 45 phút )

Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà và

những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỉ XX;Đồng thời, thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà

Thao tác 1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS nhớ lại và trình bày những nét cơ bản về tác giả

Tản Đà

- Gọi một học sinh đọc phần Tiểu dẫn

+ Họ và tên thật của Tản Đà? Giải thích ý nghĩa bút danh Tản Đà Vì sao

nói Tản Đà là người của hai thế kỉ, người dạo khúc nhạc mở đầu cho

cuộc hoà nhạc tân kì đang sắp sửa (Hoài Thanh)?

+ Em hãy nêu vài nét về tác phẩm?Thể thơ và bố cục?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Tái hiện kiến thức trình bày

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức

- GV Tích hợp kiến thức Địa lí, Lịch sử Việt Nam những năm đầu thế

kỉ XX, hướng dẫn học sinh tìm hiểu quê hương nhà thơ và hoàn cảnh

ra đời bài thơ của Tản Đà.

- Giáo viên bổ sung: Cảnh trời -> mô típ nghệ thuật có tính hệ thống

trong thơ TĐ Bài thơ Hầu trời là một khoảnh khắc trong chuỗi cảm hứng

lãng mạn đó Bài thơ cấu tứ như một câu chuyện

Thao tác 2 : Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Đặt câu hỏi cách mở đầu câu chuyện của tác giả có điều gì đặc

biệt và điều đó thể hiện thái độ của tác giả như thế nào?

Nhóm 2:

+ Khi trời sai đọc thơ, thì tác giả đọc như thế nào? Qua đó thể hiện thái

Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra

và trả lời:

- Tản Đà (1889- 1939)

+ “Con người của 2 thế kỉ”

cả về học vấn, lối sống và sựnghiệp văn chương

+ Thơ văn Tản Đà có thểxem như cái gạch nối giữahai thời đại văn học của dântộc: trung đại và hiện đại

- Bài thơ “Hầu trời”

+ Xuất xứ: in trong tập “Cònchơi”, xuất bản lần đầu năm1921

+ Thể thơ: Thất ngôn trườngthiên: 4 câu/7 tiếng/khổ, kéodài không hạn định; vầnnhịp tương đối tự do, phóngkhoáng Có khổ vần bằng,

có khổ vần trắc, ví dụ khổ 7

− 8; có khổ 6 câu, 10 câu…+ Bố cục: Bài thơ có haiđoạn chính:

 Đoạn mở đầu: Giới thiệu

về giấc mơ được lên tiên

 Đoạn thứ hai: Kể giấc mơlên tiên với việc tác giả đọcthơ cho Trời nghe và kể vềcảnh tình, cuộc đời của mình

ở hạ giới

Học sinh làm việc nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả và cử đại diện nhóm

Trang 9

độ của tác giả như thế nào?

+ Thái độ và tình cảm của người nghe (Trời và chư tiên) khi nghe thơ

văn của Tản Đà như thế nào?

Nhóm 3:Quan niệm của tác giả về nghề văn như thế nào?

Nhóm 4:Cái tôi cá nhân biểu hiện trong bài thơ như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc nhóm

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận :

- Đại diện nhóm thuyết trình sản phẩm

- Học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

* Giáo viên bổ sung: Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen nhau,

trong bài thơ (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình),

khẳng định vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca”

* Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức:

- Giới thiệu về giấc mơ được lên tiên

+ Câu đầu là cảm xúc bàng hoàng “chẳng biết có hay không”

+ Ba câu sau là sự khẳng định “thật hồn”, “thật phách”, “thật thân thể”,

“thật được lên tiên”

-> Cách mở đầu độc đáo, gợi mối nghi vấn và tò mò cho người đọc với tứ

thơ lãng mạn, mộng mà tỉnh, hư mà thực Cảm giác đó làm cho câu

chuyện tác giả sẽ kể trở nên có sức hấp dẫn đặc biệt

- Câu chuyện về giấc mơ lên tiên.

+ Tản Đà đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.

+ Diễn biến cuộc đọc thơ :

 Thi sĩ rất cao hứng và có phần tự đắc, tự khen về tài năng văn chương

nhiều mặt của mình: “đương cơn đắc chí đọc đã thích”,“đọc hết văn vần

sang văn xuôi”, “hết văn thuyết lí lại văn chơi”, “văn dài hơi tốt ran

cung mây”.

 Trời khen nhiệt thành đánh giá cao và chư tiên rất xúc động, tán

thưởng và vô cùng hâm mộ :

Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay; Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi”, “Hằng

Nga, Chức Nữ chau đôi mày”,“Song Thành, Tiểu Ngọc lắn tai đứng”,

“Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay.

 Nhà thơ tự xưng tên tuổi và thân thế của mình

+Nhận xét: Cảnh đọc thơ diễn ra hết sức hấp dẫn, độc đáo, thể hiện cá

tính và tâm hồn nhà thơ:

 Cá tính của nhà thơ: Luôn có ý thức về tài năng thơ của mình, dám bộc

lộ cái “tôi” cá nhân của mình, rất “ngông” khi tìm đến Trời để khẳng

định tài năng của mình

 Tâm hồn của nhà thơ: Niềm khao khát chân thành được bộc lộ tài năng

và tìm được tri âm, tri kỉ (giữa chốn hạ giới văn chương chữ nghĩa rẻ như

bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, coi khinh, ông không tìm được sự tri

âm tri kỉ phải lên tận Trời để thỏa nguyện)

- Tản Đà kể về lai lịch và cuộc sống của nhà thơ.

+ Tản Đà giới thiệu lai lịch của mình:

Tự giới thiệu về tên tuổi và quê quán của mình: tên Khắc Hiếu họ là

Nguyễn, Sông Đà núi Tản nước Nam Việt.

Mượn lời Trời để nói về nhiệm vụ truyền bá “thiên lương” của mình.

Nhóm 2: trình bày kết quả thảo luận:

+ Thi sĩ đọc rất nhiệt tình,cao hứng

+ Thi sĩ đọc rất nhiệt tình,cao hứng, có phần tự hào tựđắc vì văn thơ của chínhmình, đọc thơ say sưa

+ Nở dạ: mở mang nhậnthức được nhiều cái hay

+ Lè lưỡi: văn hay làmngười nghe đến bất ngờ!

“Chau đôi mày” văn haylàm người nghe phải suynghĩ tưởng tượng “Lắng taiđứng” đứng ngây ra đểnghe Tác giả viết tiếp haicâu thơ:

“Chư tiên ao ước tranh nhau dặn

Anh gánh lên đây bán chợ trời”

+ Những phản ứng về mặttâm lí của trời và các vị chưtiên đan xen vào nhau làmcho cảnh đọc thơ diễn ra thậtsôi nổi, hào hứng, linhhoạt

+ Người đọc thơ hay mà tâm

lí người nghe thơ cũng thấyhay! khiến người đọc bài thơnày cũng như bị cuốn hútvào câu chuyện đọc thơ ấy,cũng cảm thấy “đắc ý”

“sướng lạ lùng”!

Nhóm 3: trình bày kết quả thảo luận

+ Văn chương là một nghề,nghề kiếm sống

+ Khát vọng ý thức sáng

tạo, trong nghề văn

Trang 10

-> Một con người ý thức cao về “cái tôi’ cá nhân nhưng không hề thoát

ly cuộc đời, vẫn có ý thức trách nhiệm với cuộc đời và khát khao được

gánh vác nó, đây cũng là một cách tự khẳng định mình

+ Tản Đà kể cho Trời nghe về tình cảnh và cuộc sống của mình:

 “cảnh con thực nghèo khó”, “thước đất cũng không có”

 “một bụng văn” mà “làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu”

-> Tản Đà đã vẽ một bức tranh chân thực về đời sống của mình và của

các nhà văn nói chung: tài hoa mà suốt đời nghèo khó, cùng quẫn

Tóm lại: Câu chuyện giấc mơ lên tiên có sự kết hợp khắng khít hai

nguồn cảm hứng của Tản Đà : nỗi buồn chán về hiện thực cuộc sống và

khát khao được thể hiện, khẳng định tài năng

Thao tác 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- Học sinh rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên chốt kiến thức

+ Ý nghĩa: Qua bài thơ, Tản Đà đã mạnh dạn biểu hiện “cái tôi” cá nhân

– một cái tôi phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình

và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời

+ Nghệ thuật:

Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không theo khuôn mẫu kết

cấu nào

Cấu tứ thơ là “lên trời”; tác giả tự kể chuyện về mình với cách kể

chuyện có duyên, dòng cảm xúc rất phóng túng, tự do, lôi cuốn người

So với các danh sĩ khác:Nguyễn Du, Hồ XuânHương…Tản Đà giới thiệu

về mình, với nét riêng:

“sông Đà núi Tản nước NamViệt”

Học sinh trong lớp nêu được ý nghĩa và nghệ thuận văn bản.

Nội dung 3: Đọc hiểu văn bản “Vội vàng” của Xuân Diệu ( Dự kiến: 60 phút )

Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hiểu được niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh,

thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu; Đồng thời, thấy được đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệutrước Cách mạng tháng Tám

Thao tác 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho học sinh đọc Tiểu dẫn SGK, xác định những nét chính về cuộc

đời tác giả

- GV nhấn mạnh những đóng góp của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng

Tám

- GV hỏi gợi ý:

+Xác định vị trí của Xuân Diệu trong nền văn học Việt Nam hiện đại nói

chung và trong văn học Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

+ Nêu xuất xứ và bố cục của bài thơ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra

và trả lời:

- Tác giả

+ Xuân Diệu (1916 – 1985)tên khai sinh Ngô XuânDiệu, quê cha ở Hà Tĩnh,sinh ra và lớn lên ở quê mẹ-Quy Nhơn, Bình Định

+ Xuân Diệu là nhà thơ lớn

Trang 11

- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức

- Tích hợp kỹ năng sống: Giáo viên định hướng học sinh phân tích hình

ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ sau khi đọc xong ba đoạn thơ

Thao tác 2 : Hướng dẫn học sinh đọc hiểu 13 câu thơ đầu tiên

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho một học sinh đọc bài thơ, các học sinh nghe và cảm nhận

( Đoạn 1: say mê, náo nức; đoạn 2: nhịp chậm, giọng trầm buồn,; đoạn

3: hối hả, gấp gáp, cuống quýt)

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Hãy cho biết vị trí, ý nghĩa , hình thúc diễn đạt và tư tuởng độc

đáo của 4 câu thơ mở đầu?

Nhóm 2: Cảm nhận của tác giả về vẻ đẹp bức tranh cảnh sắc trần gian?

Nhóm 3: Câu thơ nào theo em là mới mẻ và hiện đại nhất? Vì sao?

Nhóm 4: Hai câu cuối đoạn thể hiện tâm trạng như thế nào? Vì sao tác

giả bộc lộ tâm trạng đó? Hai câu thơ cuối đoạn có tác dụng gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc nhóm

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Đại diện nhóm thuyết trình sản phẩm

- Học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

* Tích hợp kỹ năng sống: Giáo viên định hướng học sinh biết phân tích,

bình luận về triết lí sống, về khát vọng sống mạnh mẽ cuồng nhiệt của

hồn thơ Xuân Diệu -> niềm khao khát được giao cảm với đời

* Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức:

- Thiên đường trên mặt đất:

+ Bằng 4 câu thơ chỉ 5 chữ cộng điệp từ: “ tôi muốn” + điệp cấu trúc câu

-> ước muốn táo bạo mãnh liệt: ngự trị thiên nhiên đoạt quyền tạo hoá,

khát vọng muốn làm ngưng lại mọi thứ trong cái mơn mơn của đất trời

+ Niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu lên những lí lẽ vì sao

phải sống vội vàng

-> điệp từ dồn dập: một chuỗi tiếng reo vui trước sự phong phú bất tận

của thiên nhiên, của mùa xuân và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với

của dân tộc, đóng góp to lớntrên nhiều lĩnh vực cho vănhọc Việt Nam hiện đại

+ Trước Cách mạng tháng

Tám, Xuân Diệu là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” Thơ ông chủ yếu viết

về tình yêu, mùa xuân vàtuổi trẻ với giọng thơ sôinổi, đắm say, yêu đời thathiết

- Bài thơ “Vội vàng”.

+ Xuất xứ.

 Trích trong tập “Thơ thơ”

 Là một trong những bàithơ tiêu biểu nhất cho thơXuân Diệu trước Cáchmạng

+ Bố cục.

 Đoạn 1 (câu 1–13): Tìnhyêu cuộc sống tha thiết

 Đoạn 2 (câu 14–29): Nỗibăn khoăn, tiếc nuối về thờigian và đời người

 Đoạn 3 (còn lại): Khátkhao sống cuồng nhiệt

Học sinh làm việc nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả và cử đại diện nhóm trình bày:

Nhóm 1: trình bày kết quả thảo luận

Tôi muốn – tắt nắng Tôi muốn – buộc gió -> sử

dụng điệp từ, động từ mệnhlệnh-> ý nghĩa

Nhóm 2: trình bày kết quả thảo luận

Tác giả đã phát hiện và saysưa ngợi ca một thiên đườngngay trên mặt đất với bao

Trang 12

mọi người và cuộc đời.

+ Phát hiện và say sưa ngợi ca một thiên đường ngay trên mặt đất với bao

nguồn hạnh phúc kỳ thú:

“ Tuần tháng mật Hoa đồng nội Cành tơ phơ phất Tình si của yến anh”

=> Khẳng định một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ

nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

- Quan niệm về thời gian – tuổi trẻ và tình yêu:

+ Nỗi băn khăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự

chảy trôi nhanh chóng của thời gian:

Xuân đang tới…qua

Xuân cồn non….

Xuân hết….mất

+ Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại -> Nhận ra giới

hạn của cuộc đời hiện thực thô bạo được diễn tả bằng những lời thơ khô

khốc

+ “ Nghĩa là “điệp từ ( giải thích) -> nỗi lo lắng hốt hoảng

Lòng tôi rộng >< lượng đời chật

Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ

Còn trời đất >< chẳng còn

-> Hờn giận u uất, thiên nhiên trở thành đối kháng với con người Cảm

nhận đầy bi kịch về sự sống, thời gian trôi qua là một sự mất mát, phai

tàn, phôi pha, mòn héo

- Lời dục giã hãy sống vội vàng.

+ Mau đi thôi: nỗi khao khát, lòng ham sống, vội vàng để hưởng trọn

những vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời, con người -> thể hiện sự mãnh liệt

của cái tôi cá nhân

+ Ôm, riết, say, thâu, cắn -> những động mạnh liên tiếp -> Thể hiện

khát vọng được sống, đựơc yêu thương mãnh liệt, nồng nàn

+ Tôi muốn-> điệp từ khẳng định nhấn mạnh lòng ham sống-> say sống

+ Đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực, bộc lộ quan niệm nhân sinh mới

chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

Thao tác 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- Học sinh rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên chốt kiến thức

- Tích hợp kĩ năng sống: Cảm thông, sẻ chia cùng tâm trạng của tác giả

Xuân Diệu Từ đó, thảo luận về mục đích, giá trị cuộc sống đối với mỗi

cá nhân trong xã hội hiện nay

thiên nhiên làm chuẩn mực

-> XD đưa ra tiêu chuẩnkhác: vẻ đẹp con ngườichuẩn hơn so với thiênnhiên: vẻ mĩ miều của mùaxuân = môi gần

Nhóm 4: trình bày kết quả thảo luận

+ Đó là kết quả của lâp luậnbằng hình ảnh ở các đoạntrên Tâm trạng đầy mâuthuẫn nhưng vẫn thống nhấtcủa tác giả: sung sướngnhưng vội vàng, muốn sốngnhanh, sống gấp, tranh thủthời gian

+ Câu thơ cắt đôi là chịu ảnhhưởng của thơ Pháp làm cho

ý thơ ngắt mạch rõ hơn, ấntượng hơn, thể hiên tâmtrạng mâu thuân vừa nêu

Học sinh trong lớp nêu được ý nghĩa và nghệ thuận văn bản:

- Ý nghĩa: Quan niệm nhân

sinh, quan niệm thẩm mĩmới mẻ của XD – nghệ sĩcủa niềm khao khát giaocảm với đời

- Nghệ thuật:

+ Sự kết hợp giữa mạch cảmxúc và mạch luận lí

Trang 13

Nội dung 4: Đọc hiểu văn bản “Tràng giang” của Huy Cận ( Dự kiến: 45 phút )

Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh cảm nhận được nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước tạo vật thiên nhiên

mênh mông hiu quạnh; Cảm nhận được lòng yêu quê hương đất nước thầm kín đượm trong nỗi sầu đó;Đồng thời, nhận ra được việc sử dụng nhuần nhuyễn những yếu tố thơ cổ điển trong một bài thơ mới

Thao tác 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên gọi học sinh đọc phần Tiểu dẫn trong SGK và rút ra những

điểm cơ bản về tác giả Huy Cận ?

- GV nêu câu hỏi: Em hãy xác định xuất xứ bài thơ

- Tích hợp kiến thức Địa lí, Lịch sử Việt Nam những năm 30 hướng

dẫn học sinh tìm hiểu hoàn cảnh ra đời bài thơ, giải thích nhan đề bài

thơ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức

- Giáo viên nói thêm về nhan đề bài thơ: Nhan đề Tràng giang gợi ra ấn

tượng khái quát và trang trọng, vừa cổ điển (từ Hán Việt: giang - sông)

vừa thân mật (tràng - dài); nhưng không dùng trường (Hán Việt) sợ lầm

với Trường Giang (Dương Tử - một dòng sông rất lớn của Trung Quốc)

Mặt khác tạo vần lưng ang, gợi âm hưởng dài rộng, lan toả, ngân vang

trong lòng người đọc, ánh lên vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại

Thao tác 2 : Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản: giọng đọc sâu lắng, buồn

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm:

Nhóm 1:

+ Cảnh tràng giang được tác giả miêu tả như thế nào?

+ Nêu những nét chính về nghệ thuật

+ Nét hiện đại trong khổ thơ

+ Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường: liên hệ câu thơ: “Bâng khuâng

trời rộng nhớ sông dài”-> thiên nhiên rộng lớn, thấm đượm tình người

=> cảnh và tình khắng khít, cảnh tác động đến tâm trạng con người

Nhóm 2:

+ Cảnh tràng giang

+ Cảm xúc của tác giả

+ Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục kĩ năng giao tiếp bằng hình

thức: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước hình ảnh của

quê hương, đất nước, cảm xúc, tâm trạng của tác giả qua bài thơ

Nhóm 3: Bức tranh tràng giang trong khổ thơ 3 có gì đặc biệt? Tâm

trạng của tác giả như thế nào?

Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cảnh tràng giang trong khổ thơ 4? Tại sao

tác giả nói “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc nhóm

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra

và trả lời:

- Tác giả:

+ Huy Cận (1919- 2005 ),tên khai sinh: Cù Huy Cận + Quê: làng Ân Phú–HươngSơn–Hà Tĩnh một trongnhững nhà thơ xuất sắc củaphong trào Thơ Mới với hồnthơ ảo não

+ Thơ Huy Cận hàm súc,giàu chất suy tưởng, triết lí

- Bài thơ: Tràng giang.

+ Xuất xứ: viết vào mùa thu

1939 in trong tập thơ Lửa thiêng Cảm xúc từ cảnh

sông Hồng

+ Thể loại: thất ngôn trường

thiên

+ Đề tài: tả cảnh thiên nhiên

(cổ điển + hiện đại)

+ Bố cục: (4 khổ) 2 phần

 Phần 1: (3 khổ đầu) Bứctranh Tràng Giang

Phần 2: (khổ cuối) Tâm

trạng nhà thơ

Học sinh làm việc nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả và cử đại diện nhóm trình bày:

Nhóm 1: trình bày kết quả thảo luận

Trang 14

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận :

- Đại diện nhóm thuyết trình sản phẩm

- Học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Tích hợp kỹ năng sống: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân

trước hình ảnh quê hương, đất nước, cảm xúc, tâm trạng của tác giả qua

bài thơ

Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức:

* Ba khổ thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ

- Khổ 1:

+ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển

Từ láy "điệp điệp", "song song" mang đậm sắc thái Đường thi, đầy sức

gợi hình, gợi liên tưởng về những con sóng cứ loang ra, lan xa, gối lên

nhau, dòng nước cứ cuốn đi xa, miên man

Trên dòng sông gợi sóng "điệp điệp", nước "song song" ấy là một "con

thuyền xuôi mái", lững lờ trôi, gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia

lìa

+ Củi một cành khô >< lạc trên mấy dòng: mang nét hiện đại với hình

ảnh rất đời thường, cành củi khô trôi nổi gợi sự chìm nổi, cảm nhận về

thân phận con người nhỏ bé, lênh đênh, bơ vơ giữa dòng đời

-> khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng của tg trước thiên nhiên.

- Khổ 2:

+ Cảnh sông: cồn nhỏ lơ thơ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ gợi lên cái vắng

lặng, lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp

+ Âm thanh: tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm

không khí tàn tạ, vắng vẻ

+ Hình ảnh: trời sâu chót vót -> cách dùng từ tài tình, ta như thấy bầu

trời được nâng cao hơn, khoáng đãng hơn Sông dài,trời rộng >< bến cô

liêu -> Sự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng…nhưng không làm

cho cảnh vật sống động mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn hiu

quạnh

-> Với cách gieo vần tài tình, âm hưởng trầm bổng, Huy Cận cố tìm sự

giao cảm với vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín.

- Khổ 3:

+ Những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông Hình ảnh ước lệ diễn tả thân

phận, kiếp người chìm nổi Những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ

+ Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ, lạc loài của kiếp người vô định.

+ Không cầu, không đò: không có sự giao lưu kết nối đôi bờ -> Cảnh có

thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn ,chia lìa hơn

=> Niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật, một bức tranh thiên nhiên

thấm đượm tình người, mang nặng nỗi buồn bâng khuâng, nỗi bơ vơ

của kiếp người Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của

người dân thuộc địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền.

* Khổ 4: Tâm sự yêu nước thầm kín

- Hình ảnh ước lệ, cổ điển: Mây, chim -> bức tranh chiều tà đẹp kì vĩ, êm

ả, thơ mộng được gợi lên bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh

mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng tác giả

+ Thuyền về nước lại: Buồn,

chia ly, xa cách

+ Củi lạc dòng: Trôi nổi trên

sông, cảnh chia lìa trốngvắng, gợi sự chết chóc

-> Cảnh cô đơn, buồn vắng

vô tận, nỗi buồn như ngấmvào tận da thịt

Nhóm 2: trình bày kết quả thảo luận

- Từ ngữ: lơ thơ, cồn nhỏ, đìu hiu, làng xa,vãn chợ chiều, cô liêu -> Không gian

- Không gian hai chiều:

+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót

+ sông dài/ trời rộng/ bến

cô liêu

=> Nghệ thuật đối, sự đốilập giữa con người với vũtrụ: con người càng nhỏ bétrước không gian rộng lớn

ấy Hình ảnh thơ mang màusắc cổ điển

Nhóm 3: trình bày kết quả thảo luận

- Cảnh cô đơn, buồn, trốngvắng được nhấn mạnh hơnbởi hai lần phủ định:

+ không cầu.

+ không đò

-> Không bóng người,không sự giao lưu

+ Bèo dạt: hình ảnh chia lìa,

tan tác

-> gợi hình ảnh con ngườimất quyền lợi, mất tự do,mất chủ quyền, kiếp sốnglưu lạc trên dòng đời, thânphận bèo bọt, vô nghĩa, côđơn trước đất trời

Nhóm 4: trình bày kết quả

Trang 15

- Tâm trạng: không khói nhớ nhà: âm hưởng Đường thi nhưng tình cảm

thể hiện mới mẻ Nỗi buồn nhớ trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra,

còn Huy Cận tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết tìm ẩn và bộc

phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng

-> Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự

yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ, bế tắc trước cuộc đời.

Thao tác 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- Học sinh rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên chốt kiến thức

- Tích hợp kỹ năng sống: phân tích, bình luận về màu sắc cổ điển của

bài thơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện trong bài thơ

thảo luận

+ Những đám mây trắng đùnlên trùng điệp ở phía chântrời

+ Hình ảnh ước lệ, cổ điển:

mây, chim -> vẽ lên bức

tranh chiều thu đẹp hùng vĩ,tráng lệ

+ “chim nghiêng cánh nhỏ…” >< “Lớp lớp mây cao…” -> phép đối tô đậm

sự nhỏ bé, đơn độc của cánhchim trước vũ trụ bao la.Qua đó, gợi thân phận nhỏbé của con người

+ Tâm trạng của tác giả:

“Không khói nhớ nhà”

Bộc lộ trực tiếp “lòng quê”

“nhớ nhà” -> nhớ thươngquê nhà, quê hương đấtnước

Nỗi nhớ thương da diết,mãnh liệt “dợn dợn”, khôngcần được ngoại cảnh tácđộng “không khói”

Học sinh trong lớp nêu được ý nghĩa và nghệ thuận văn bản.

- Ý nghĩa: Bài thơ bộc lộ

nỗi sầu vô tận của một cáitôi cô đơn trước thiên nhiênrộng lớn, trong đó thấmđượm tình người, tình đời,lòng yêu nước thầm kín màthiết tha

- Nghệ thuật:

 Thể thơ thất ngôn với cáchngắt nhịp truyền thống, dùngnhiều từ láy, tạo nên âmhưởng trôi chảy triền miêncủa nỗi buồn vô tận

Sử dụng nhiều thi liệu cổ,

hình ảnh ước lệ; đồng thờilại có những cảnh vật thânthuộc, gần gũi và hiện đại

 Sử dụng các biện phápnhân hóa, ẩn dụ, so sánh,nhất là thủ pháp tương phản

để tô đậm cảnh và tình

Ngày đăng: 20/12/2021, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w