- Học sinh không trả lời đúng phương thức biểu đạt “biểu cảm”: không cho điểm 0,75 điểm 2 Ngôi nhà của người mẹ hiện lên: + Ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm + Nhà mẹ hẹp; chiếu chăn
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2021
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Kiến thức chương trình Ngữ văn 12, tính đến thời điểm kiểm tra giữa kỳ I.
- Kĩ năng: Luyện kĩ năng làm bài kiểm tra tổng hợp.
- Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực thu thập, lựa chọn và xử lý tư liệu để tạo lập văn bản
- Năng lực xây dựng cấu trúc dàn ý cho bài văn nghị luận văn học
- Năng lực tạo lập văn bản Năng lực giải quyết vấn đề
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK I – MÔN : NGỮ VĂN 12
THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 PHÚT
Trang 2Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
ĐỌC
HIỂU
Thơ Việt Nam 1945 - 1975 (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
- Mức độ nhận biết: (2 câu)
+ Xác định đề tài, hình tượng nhânvật trữ tình trong bài thơ/ đoạn thơ
+ Xác định phương thức biểu đạt,thể thơ của bài thơ/ đoạn thơ
+ Chỉ ra các từ ngữ, chi tiết, hìnhảnh…trong bài thơ/ đoạn thơ
- Mức độ thông hiểu: (1 câu)
Hiểu được đề tài, khuynh hướng
tư tưởng , cảm hứng thẩm mĩ, giọngđiệu, tình cảm của nhân vật trữ tình,những sáng tạo về ngôn ngữ, hìnhảnh của bài thơ/ đoạn thơ
- Mức độ vận dụng: (1 câu)
+ Nhận xét về nội dung và nghệthuật của bài thơ/ đoạn thơ; bày tỏquan điểm của bản thân về vấn đề đặt
ra trong bài thơ/ đoạn thơ
+ Rút ra thông điệp/ bài học chobản thân
- Mức độ nhận biết:
+ Xác định tư tưởng, đạo lí cầnbàn luận
+ Xác định cách thức trình bàyđoạn văn
- Mức độ thông hiểu: Hiểu được
những sáng tạo về ngôn ngữ, hìnhảnh của bài thơ/ đoạn thơ
- Mức độ vận dụng:
+ Kỹ năng dùng từ, viết câu, cácphương thức biểu dạt, các thao táclập luận phù hợp
+ Bày tỏ quan điểm của bản thân
về tư tưởng, đạo lí
- Mức độ vận dụng cao: Có
sáng tạo trong diễn đạt, lập luận;
giàu sức thuyết phục
1*
Trang 3Việt Bắc (Tố Hữu)
- Mức độ nhận biết:
+ Xác định đúng kiểu bài nghịluận; vấn đề cần nghị luận
+ Giới thiệu tác giả, bài thơ
+ Nêu nội dung cảm hứng đặcđiểm nghệ thuật nổi bật của đoạnthơ
- Mức độ thông hiểu:
Diễn giải những đặc sắc về trịnội dung, nghệ thuật của đoạn thơthể hiện tình cảm gắn bó thiết thagiữa người dân Việt Bắc và ngườicán bộ cách mạng
- Mức độ vận dụng:
+ Kỹ năng dùng từ, viết câu, cácphương thức biểu dạt, các thao táclập luận để phân tích, cảm nhận vềnội dung, nghệ thuật của đoạn thơ
+ Nhận xét về nội dung, nghệthuật của đoạn thơ
- Mức độ vận dụng cao:
+ So sánh với các đoạn thơ kháctrong bài, liên hệ với thực tiễn đểlàm nổi bật vấn đề nghị luận
+ Có sáng tạo trong diễn đạt, lậpluận; giàu sức thuyết phục
1*
III ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm
Bà mẹ đón tôi trong gió đêm
- Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ
Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm
Cả trong mơ còn thức Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm
Của những cọng rơm xơ xác gầy gò Hạt gạo nuôi hết thảy chúng ta no Riêng cái ấm nồng nàn như lửa Cái mộc mạc lên hương của lúa Đâu dễ chia cho tất cả mọi người”
Trang 4(Hơi ấm tổ rơm – Nguyễn Duy, In trong tập Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2 Ngôi nhà của người mẹ hiện lên như thế nào trong văn bản?
Câu 3 Nhận xét về việc sử dụng các từ láy xơ xác, gầy gò trong câu thơ: “Trong hơi ấm hơn nhiều chăn
đệm/ Của những cọng rơm xơ xác gầy gò”
Câu 4 Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người mẹ hiện lên trong văn bản?
LÀM VĂN: (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 từ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý kiến
sau: Hai chữ “cảm ơn” thật đơn giản nhưng ta vẫn phải học và phải luôn dùng.
Câu 2 (5.0 điểm) Phân tích tâm trạng của người Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến được nhà thơ Tố
Hữu thể hiện trong đoạn trích sau:
- Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
- Tiếng ai tha thiết bên cồnBâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân liCầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.109)
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng phương thức biểu đạt “biểu cảm”: không cho điểm
0,75 điểm
2
Ngôi nhà của người mẹ hiện lên:
+ Ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm + Nhà mẹ hẹp; chiếu chăn chả đủ
3 Nhận xét việc sử dụng các từ láy xơ xác, gầy gò trong câu thơ:
- Tả thực: vì rơm để lâu ngày nên “xác xơ, gầy gò” nhưng chúng còn cho
hơi ấm hơn cả chăn đệm dày dặn, cao sang
- Liên tưởng sâu xa: những cọng rơm nhỏ bé đó cho hơi ấm cũng giốngnhư bà mẹ trong ngôi nhà tranh bé nhỏ ở ven đồng chiêm cho tình thương
ấm áp, ấp ủ người lính
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh làm được hai ý: 1,0 điểm.
- Học sinh nêu được một ý: 0,5 điểm (Học sinh có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung, giáo viên vẫn cho điểm)
1,0 điểm
Trang 5Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về ý kiến: Hai chữ “cảm ơn” thật đơn giản nhưng ta vẫn phải học và phải luôn dùng.
2,0 điểm
a Đảm bảo yêu cầu về mặt hình thức đoạn văn:
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phân-hợp, móc xích hoặc song hành
tổng-0,25 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Lời “cảm ơn” trong cuộc sống
0,25 điểm
c.Triển khai vấn đề, vận dụng một hoặc nhiều thao tác lập luận
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn
đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề về hai chữ “cảmơn” trong cuộc sống Có thể triển khai theo hướng:
- “Cảm ơn”: hai tiếng sử dụng nhiều trong giao tiếp, bày tỏ lòng biết ơn,
sụ cảm kích trước sự giúp đỡ hay nghĩa cử cao đẹp của những người xungquanh đối với bản thân mình
- Phải biết trân trọng, biết ơn đối với người ta hàm ơn Lời cảm ơn làhành động đơn giản nhất dễ dàng thực hiện
- Thể hiện văn hóa, văn minh trong giao tiếp
- Người được cảm ơn sẽ dễ chịu, người nói lời cảm ơn sẽ tạo thiện cảm
- Lời cảm ơn cần phải xuất phát từ trái tim chân thành, thể hiện 1 cáchbình dị
- Tránh cảm ơn cầu kì, thái quá Cuộc sống hiện đại dễ làm mất dầnnhững nét văn hóa ứng xử tối thiểu
- Bài học: cần bồi đắp văn hóa ứng xử, nâng cao khả năng giao tiếp vớibản thân để trở thành công dân tốt, công dân toàn cầu…
Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của
bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
- Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được một yêu cầu: 0,25 điểm
0,5 điểm
Trang 62 Phân tích tâm trạng của người Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến
trong đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu
5,0 điểm
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kháiquát được vấn đề
0,25 điểm
b Xác định vấn đề nghị luận:
Phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm
0, 5 điểm
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt cácthao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng đảm bảo cácyêu cầu:
* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn thơ (0,25 điểm) 0,5 điểm
+ Kết hợp với hai câu hỏi là hai câu thơ gợi nhắc kỉ niệm Người ở lại đãgợi nhắc, nhắn nhủ người ra đi nhớ về: kỷ niệm mười lăm năm khángchiến đầy nghĩa tình; về đạo lý sống nghĩa tình, thủy chung đẹp đẽ mangtính truyền thống của dân tộc; về không gian quen thuộc của thiên nhiênViệt Bắc; gợi nhắc Việt Bắc là cái nôi, quê hương cách mạng
- 4 câu sau: Lời đáp của người ra đi với người ở lại + Trước nỗi niềm của kẻ ở, người đi im lặng trong trạng thái trữ tình sâulắng để tri âm, thấu hiểu, đồng cảm với "Tiếng ai tha thiết bên cồn" tạothành sự hô ứng, đồng vọng tình cảm nhớ nhung, quyến luyến trong giờphút chia li
+ Những từ láy "bâng khuâng", "bồn chồn" đặt trong vị trí mở đầu hai vếcâu thơ, với nhịp chẵn 4/4 cân xứng, từ "dạ" đặt giữa dòng tạo nên câuthơ trĩu nặng tâm trạng, cảm xúc Đó là nỗi nhớ thương, day dứt, khắckhoải, bịn rịn
+ Hình ảnh hoán dụ "áo chàm" đã khắc sâu trong tâm khảm hình ảnhngười dân Việt Bắc mộc mạc cùng tấm lòng son sắt
+ Buổi chia tay, đưa tiễn xúc động trào dâng đến đỉnh điểm khiến cảngười đi kẻ ở đều nghẹn lời Hành động "cầm tay nhau", kết hợp với nhịpthơ 3/3/2 trong câu "Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay " đã thể hiện sứcnặng của tình cảm, của những lời trao gửi, và sự bịn rịn, lưu luyến
- Đoạn thơ có những sáng tạo về nghệ thuật: thể thơ lục bát kết hợp nhuầnnhuyễn giữa chất cổ điển với chất dân gian, âm hưởng tha thiết ngọtngào; Ngôn ngữ quen thuộc, hình ảnh thơ gần gũi, giàu giá trị biểucảm…
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm – 2,25 điểm.
2,5 điểm
Trang 7- Phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện của tâm trạng kẻ ở, người đi: 0,75 điểm – 1,25 điểm.
- Phân tích chung chung, không rõ các biểu hiện: 0,25 điểm – 0,5 điểm.
* Đánh giá:
- Đoạn thơ đã giới thiệu cảm hứng chủ đạo của thi phẩm, và thể hiện tập trung những nét đặc sắc của phong cách nghệ thuật của tác giả
- Những nét nổi bật trong phong cách nghệ thuật Tố Hữu đã tạo nên diện mạo riêng và sự thành công cho thơ ông Nó còn góp phần làm nên sức hấp dẫn đặc biệt cho thơ ca cách mạng, đặc biệt là thơ trữ tình – chính trị Đồng thời bộc lộ tình cảm sâu sắc của tác giả đối với cách mạng và kháng chiến
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được hai ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trình bày được một ý: 0,25 điểm
0,5 điểm
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25 điểm
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá
trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của thơ Tố Hữu, biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được một yêu cầu: 0,25 điểm
0,5điểm
V
THỐNG KÊ KẾT QUẢ:
TT Lớp Sĩ số
0.0 đến <3.5 3.5 đến <5.0 5.0 đến <6.5 6.5 đến <8.0 8.0 đến <10.0 5.0 đến <10.0
VI
NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Ngày soạn: 25/10/2021
Trang 8- Tổng số tiết: 4 tiết; từ tiết 26 đến tiết 29
- Giới thiệu về chủ đề: Thơ ca kháng chiến chống Mĩ giai đoạn 1965 – 1975 trong chương trình Ngữ văn
12 gồm có các bài: Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), Sóng (Xuân Quỳnh), Bác ơi (Tố Hữu); Đàn ghi ta của
Lor-ca (Thanh Thảo), Đò Lèn (Nguyễn Duy) và Tự do ( Ê lya)
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Sau chủ đề, học sinh hiểu được:
+ Những suy tư sâu sắc của nhà thơ về đất nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, xứ
sở Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình, sự vận dụng các chất liệu văn hóa
và văn học dân gian, sự phong phú, linh hoạt của giọng điệu thơ
+ Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng sóng
+ Đặc sắc nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư,trăn trở
+ Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụkính yêu của dân tộc
+Nỗi đau đớn, tiếc thương vô hạn của nhà thơ và dân tộc ta khi Bác qua đời Ngọi ca tình yêu thương
con người, tấm gương đạo đức sáng ngời của Bác Lời hứa quyết tâm đi theo con đường Người đã chọn
+ Cảm nhận được hình tượng cao cả, đẹp đẽ của nhà thơ-chiến sĩ Lor-ca Hình thức biểu đạt mangphong cách hiện đại của Thanh Thảo Đồng thời, cảm nhận được tình cảm tri ân sâu sắc pha nỗi xót xa ân hậnmuộn màng của nhà thơ đối với người bà đã khuất
+ Hiểu được những nét riêng của Nguyễn Duy trong cách nhìn về quá khứ, về tuổi thơ cũng nhưtrong cách thể hiện những cảm nhận về người bà lam lũ tảo tần giàu yêu thương
- Kĩ năng:
+ Đọc hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
+ Làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư
+ Tích hợp kỹ năng sống:
Kỹ năng giao tiếp: trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc bài thơ; trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc
của bài thơ, về sự thể hiện hình tượng sóng và em
Kỹ năng tư duy, sáng tạo: phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của bài thơ; phân tích, so sánh bình luận
về vẻ đẹp của tình yêu trong thơ ca
+ Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: vẻ đẹp lãnh tụ Hồ Chí Minh: lí tưởng độc lập dân tộc, sự hi sinh quên mình vì hạnh phúc của dân tộc.
- Thái độ:
+ Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, trân trọng và yêu mến văn hóa văn học dân gian dân tộc.+ Có tình yêu đôi lứa trong sáng, chân thành
+ Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lự thu thập thông tin liên quan đến thơ kháng chiến chống Mỹ 1965 – 1975
- Năng lự đọc hiểu các tác phẩm thơ Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ 1965 – 1975
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học
Trang 9- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tácphẩm văn học của giai đoạn này.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên:
- Xây dựng kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Hình ảnh chân dung về Nguyễn Khoa Điềm, tập trường ca Mặt đường khát vọng và một số tập thơ của
Nguyễn Khoa Điềm
- Sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao có liên quan đến câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm
- Sưu tầm tranh, ảnh về nhà thơ Xuân Quỳnh, ngâm thơ bài Sóng.
- Phim về lễ tang Hồ Chí Minh
- Xem chân dung Lor-ca, nhà thơ Thanh Thảo
- Bảng phân công nhiệm vụ học tập cho học sinh ở trên lớp, bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2.Học sinh:
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Mục tiêu hoạt động: tạo tâm thế đưa học sinh vào chủ đề bài học.
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bài học bằng câu hỏi trắc nghiệm và điền khuyết sau:
Câu 1: Tập thơ nào của Tố Hữu ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
- Đáp án:
Câu hỏi 1: Gợi ý trả lời: a
Câu hỏi 2: Gợi ý trả lời: b
- Từ đó, giáo viên giới thiệu vào chủ đề: 30 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã trở
thành nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà thơ Việt Nam sáng tác Chúng ta đã tìm hiểu thơ ca kháng chiếnchống Pháp và thời kỳ đầu xây dựng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểuchủ đề: Thơ ca kháng chiến chống Mỹ 1965 - 1975
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá
Trang 10học tập của học sinh kết quả hoạt động
Nội dung 1: Những đặc điểm cơ bản của thơ ca hiện đại Việt Nam giai đoạn 1965 – 1975 (5 phút)
Mục tiêu của hoạt động: Hoạt động nhằm giúp học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam
từ 1965 đến 1975
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem lại bài “Khái quát văn
học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX” để trả lời các
câu hỏi sau:
- Hoàn cảnh, lịch sử, xã hội, văn hóa của đất nước ta
trong giai đoạn 1965 – 1975?
- Những thành công về nội dung và nghệ thuật thơ ca
kháng chiến chống Mỹ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Học sinh tái hiện kiến thức và trình bày
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận :
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
I Những đặc điểm cơ bản của thơ chống
Mỹ 1965 – 1975.
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa:
- Kháng chiến chống Mỹ, đỉnh cao là chiếndịch Hồ Chí Minh
- Miền Bắc trở thành hậu phương lớn chomiền nam
- Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần (2/9/1969)
- Sự xuất hiện và đóng góp của các nhà thơtrẻ: Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Quỳnh,Phạm Tiến Duật…
2 Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ ca kháng chiến Mỹ
- Ngôn ngữ thơ kháng chiến chống Mỹ:
+ Có sự tiếp nhận các yếu tố khẩu ngữ, yếu
- Thơ ca xuất hiện xu hướng khác nhau:
+ Xu hướng đại chúng (đại diện Tố Hữu)+ Xu hướng thơ đậm chất trữ tình chínhluận (Nguyễn Khoa Điềm là đại diện)
+ Xu hướng thơ đằm thắm, dịu dàng, mãnhliệt (Xuân Quỳnh là đại diện)…
Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm) (85 phút)
Mục tiêu của hoạt động: Hoạt động nhằm giúp học sinh cảm nhận được những suy tư sâu sắc của nhà thơ
về đất nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, xứ sở Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn
Trang 11giữa chất chính luận và trữ tình, sự vận dụng các chất liệu văn hóa và văn học dân gian, sự phong phú, linhhoạt của giọng điệu thơ.
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc phần tiểu dẫn
– Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc tiểu dẫn, chú ý những thông tin quan
trọng, chú ý tiểu sử tác giả, phong cách sáng tác để trả
lời
- Học sinh tóm tắt những ý chính, ghi vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận :
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên tích hợp kiến thức lịch sử để hướng dẫn học
sinh tìm hiểu quê hương nhà thơ, chiến trường Trị Thiên
năm 1971: Để phát triển phong trào cách mạng ở Quảng
Trị và Thừa Thiên Huế, tháng 4 năm 1966, Bộ Chính trị
và Quân ủy Trung ương quyết định tách Trị – Thiên ra
khỏi khu V, thành lập Khu ủy Trị – Thiên – Huế bao gồm
Đảng bộ tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên và thành phố Huế
đặt dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương và
Bộ Chính trị
- Giáo viên tích kiến thức Lí luận văn học để hướng dẫn
học sinh tìm hiểu phong cách sáng tác của nhà thơ, thể
loại Trường ca: Trường ca là một tác phẩm được viết
bằng thơ trên phương thức kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu
tố tự sự và trữ tình, có tính hoành tráng về cả phương
diện nội dung, tư tưởng và cấu trúc nghệ thuật tác phẩm,
được nhà thơ viết nên bằng một dung lượng cảm hứng
mạnh mẽ, cảm xúc tuôn trào gắn liền với những chấn
động lớn lao của lịch sử, của dân tộc và thời đại
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu phần 1, đất
nước được cảm nhận bằng chiều dài của thời gian,
chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử
văn hoá dân tộc.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia lớp thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1: Cội nguồn và phương diện lịch sử - văn
hóa của đất nước ( gợi ý: ĐN gắn liền với những văn
hoá gì của dân tộc? ĐN trưởng thành như thế nào?)
+ Nhóm 2: Xác định không gian nghệ thuật để cảm nhận
về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Đất là nơi anh…nỗi nhớ
thầm; Đất là nơi con chim…dân mình đoàn tụ Tác giả
sử dụng nghệ thuật như thế nào trong 4 câu thơ?
+ Nhóm 3: Xác định thời gian nghệ thuật để cảm nhận
về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Lạc Long Quân…Mai
II ĐẤT NƯỚC ( Nguyễn Khoa Điềm)
1 Tìm hiểu chung:
a Tác giả Nguyễn Khoa Điềm:
– Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàutruyền thống yêu nước và tinh thần cáchmạng
– Thơ Nguyễn Khoa Điềm: giàu chất suy
tư , xúc cảm dồn nén; giọng thơ trữ tìnhchính luận
b “Trường ca mặt đường khát vọng”:
- Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn thành ở chiến
khu Trị -Thiên 1971
- Đoạn trích:
+ Xuất xứ: “Đất nước” Trích chương V
của trường ca
+ Bố cục văn bản : Hai phần
Phần I: 42 câu đầu: Đất nước được cảmnhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoádân tộc, chiều sâu của không gian, chiều dàicủa thời gian
Phần II: 47 câu cuối: Tư tưởng cốt lõi,cảm nhận về đất nước : Đất nước của Nhândân
+ Thể loại :Trường ca
2 Đọc hiểu văn bản:
a Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.
* Cội nguồn đất nước:
– “Khi ta lớn lên”- “Đất nước đã có rồi”
(Quá khứ ) (Hiện tại )
=> Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng đầyquyến rũ đã đưa ta về với cội nguồn của đấtnước : Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền
ảo đã có từ rất lâu đời
* Sự cảm nhận đất nước ở phương diện lịch sử – văn hoá:
– Đất nước được cảm nhận gắn liền với nền
Trang 12này mơ mộng Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế nào
trong đoạn thơ?
+ Nhóm 4: Phân tích 4 câu cuối: Em ơi em…muôn đời.–
Tác giả suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của mình
đối với ĐN?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung
- Nhóm 1: HS dựa vào phần đầu của đoạn trích để xác
định các phương diện cảm nhận ĐN, chú ý 2 câu đầu của
đoạn trích để xác định
- Nhóm 2:
+ Không gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập và làm việc )
( Nơi anh đến trường, nơi em tắm)
+ Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớ nhung“ đánh rơi
chiếc khăn… nhớ thầm”
(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thể vừa hết sức
táo bạo , tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo)
=>Là sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng
+ Không gian rộng lớn, tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển
cả (Thiên nhiên: Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ
“hòn núi bạc, Nước, biển khơi)
+ Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiều thế hệ
“ nơi dân mình đoàn tụ”
- Nhóm 3:
+ Thời gian quá khứ:
Nhớ Lạc Long Quân
Cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ
+ Thời gian hiện tại:
Trong anh và em hôm nay…
Sự gắn bó giữa cá nhân với cộng đồng
+ Thời gian tương lai:
Mai này con ta lớn lên…
Tháng ngày mơ mộng: hi vọng về một ngày nước nhà
thống nhất, hoà bình
- Nhóm 4:
Điệp ngữ “phải biết” => giọng thơ chính luận.
Âm điệu “em ơi em”=> trữ tình thiết tha.
Dùng từ “hoá thân”(# hi sinh): hiến dâng, hoà nhập,
sống còn vì đất nước => sâu sắc, giàu ý nghĩa
-> giọng thơ lại chân thành, tha thiết, là sự tự ý thức về
trách nhiện của mình với đất nước: phải yêu thương, san
sẻ, và khi cần phải biết hi sinh cho đất nước
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên tích hợp kiến thức Làm Văn học ( thao tác
văn hoá lâu đời của dân tộc:
+ Câu chuyện cổ tích, ca dao
+ Phong tục của người Việt: ăn trầu, bớitóc(nét đẹp tình nghĩa, vẻ đẹp thuần phong,
mĩ tục; Vẻ đẹp nhân hậu của người phụ nữVN)
– Đất nước lớn lên đau thương vất vả cùngvới cuộc trường chinh không nghỉ ngơi củacon người:
+ Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, gắnvới hình ảnh cây tre - biểu tượng cho sứcsống bất diệt của dân tộc
+ Cái kèo, cái cột, hạt gạo: Biểu tượng chocuộc sống giản dị, gắn liền với nền vănminh lúa nước, lao động vất vả
– Đất nước gắn liền với những con ngườisống ân tình thuỷ chung (Gừng cay, muốimặn-> Lối sồng thủy chung, đậm tìnhnghĩa)
=> Hình ảnh, từ ngữ giàu sức liên tưởng,gợi cảm Ngôn từ đậm chất dân gian, sửdụng nhiều thành ngữ, ca dao
– Từ ngữ “Đất Nước” được viết hoa -> Tìnhcảm yêu thương, trân trọng
– Giong thơ: thâm trầm, trang nghiêm, thathiết trữ tình, gợi quá trình sinh ra và lớnlên, trưởng thành của ĐN
=> ĐN gắn liền với nền văn hóa lâu đời
ĐN gần gũi thân thương gắn bó với đờisống con người Việt Nam Đất nước đượchình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi,riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người
* Sự cảm nhận đất nước ở phương diện chiều sâu của không gian:
– Không gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập
và làm việc )( Nơi anh đến trường, nơi
– Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớnhung“ đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thểvừa hết sức táo bạo , tác giả đã định nghĩađất nước thật độc đáo) =>Là sự thống nhấtgiữa cá nhân với cộng đồng
– Đất nước còn là không gian rộng lớn,tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả (Thiênnhiên:Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ
“hòn núi bạc, Nước, biển khơi)– Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiềuthế hệ “ nơi dân mình đoàn tụ”
=> ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn
Trang 13lập luận so sánh) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới
về cảm nhận ĐN ở 9 câu thơ đầu.
- Tích hợp kiến thức Tiếng Việt ( chiết tự, liệt kê), vận
dụng ca dao…để hướng dẫn HS tìm hiểu ĐN được
cảm nhận trên phương diện không gian và thời gian.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu phần 2, tư
tưởng đất nước của nhân dân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên định hướng: phần sau của đoạn thơ tập trung
làm nổi bật tư tưởng ĐN của nhân dân Tư tưởng ấy đã
quy tụ mọi cách nhìn nhận và đưa đến những phát hiện
và mới của tác giả về địa lí, lịch sử và văn hoá của ĐN
- Giáo viên chia lớp thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1: Đất Nước được nhìn nhận ở không gian địa
lí Tác giả đã cảm nhận đất nước qua những địa danh,
thắng cảnh nào? Những địa danh gắn với cái gì, của ai?
+ Nhóm 2: Đất Nước được cảm nhận ở góc độ lịch sử.
Vì sao khi nói về bốn nghìn năm lịch sử của ĐN, tác giả
không điểm tên các triều đại cùng bao nhân vật anh hùng
trong sử sách ( như Nguyễn Trãi trong Bình Ngô Đại
Cáo đã nhắc đến: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần…)? Đối tượng
mà tác giả muốn nhắc đến là ai? Vì sao tác giả lại nhắc
đến họ?
(Họ là những con người như thế nào?)
+ Nhóm 3: Đất Nước được cảm nhận ở góc độ văn hóa.
Điểm hội tụ cốt lõi về tư tưởng của đoạn thơ là ở đâu?
Từ nhận thức Đất Nước của Nhân dân, nhà thơ đã có
những phát hiện gì từ truyền thống dân tộc?
+ Nhóm 4: Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa
bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênhmông rộng lớn
* Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều dài thời gian : ĐN được cảm nhận từ quá
khứ với huyền thoại “ Lạc Long Quân và
Âu Cơ” cho đến hiện tại với những conngười không bao giờ quên nguồn cội dântộc, truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ
Vì thế mỗi người phải có trách nhiệm với
=> Ý thơ mang tính chất tâm sự nhiều hơn
là kêu gọi, giáo huấn nên sức truyền cảm rấtmạnh
b Phần 2: Tư tưởng “Đất nước của Nhân
dân” được thể hiện qua ba chiều cảm
nhận về đất nước.
* Đất nước do nhân dân sáng tạo ra:
Tác giả cảm nhận ĐN qua những địa danhthắng cảnh gắn với cuộc sống tính cách sốphận của nhân dân (Từ không gian địa lí)– Tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết (núiVọng Phu, hòn trống mái)
+ Vợ nhớ chồng núi vọng phu+ Vợ chồng yêu nhau hòn trống mái– Sức mạnh bất khuất (Chuyện ThánhGióng): Gót ngựa Thánh Gióng - Ao đầm đểlại
– Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất TổHùng Vương): Chín mươi chín con voidựng đất tổ Hùng Vương
– Truyền thống hiếu học (Cách cảm nhận vềnúi Bút non nghiêng)
Trang 14văn bản? Cách cảm nhận về đất nước có gì mới mẻ? Về
ngôn ngữ, đoạn thơ chủ yếu khai thác chất liệu nào? Em
hãy nêu chủ đề của đoạn trích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung
- Nhóm 1: Đất Nước được cảm nhận qua những địa
+ Chín mươi chín con voi: đứng từ trên núi Hi Cương
-nơi có đền thờ các vua Hùng - trông ra có những quả đồi
thấp hơn như chín mươi chín con voi quây quần hướng
về núi Hi Cương
+ Núi Bút non Nghiên: Là núi có hình cây bút và nghiên
mực ở Quảng Ngãi
+ Những con rồng…dòng sông xanh thẳm: là truyền
thuyết về sông Cửu Long với 9 cửa sông đổ ra biển trên
2 nhánh sông Tiền và sông Hậu
– Con cóc, con gà…: Là tên của một trong vô số hòn núi
nổi lên trên mặt biển có hình con coc, con gà,… ở Vịnh
+ Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm: Là tên những
người có công với dân, với nước đãn thành những sơn
danh, địa danh ở Nam bộ
-> Qua cách cảm nhận ấy, ĐN vừa thiêng liêng vừa gần
gũi bởi cảnh quan thiên nhiên gắn liền với đời sống, tâm
hồn, lịch sử dân tộc
- Nhóm 2:
+ Một mặt tiếp tục thể hiện sự khám phá mới mẻ, độc
đáo của nhà thơ về Đất Nước trong bề rộng không gian
địa lí và tầng sâu của những truyền thống văn hoá, tạo
nên sự thống nhất trong cách thể hiện Đất Nước
+ Mặt khác còn khẳng định nhân dân chính là lực lượng
đông đảo vừa kiến tạo bảo tồn, lưu giữ truyền thống giàu
tình nghĩa, giàu tình yêu thương, cần cù lao động - đó là
những giá trị văn hoá tinh thần cao quý của Đất Nước
- Nhóm 3:
+ Tư tưởng chủ đạo bao trùm đoạn thơ là tư tưởng “Đất
Nước của nhân dân” một sự đóng góp trong việc làm sâu
sắc thêm ý niệm về đất nước trong thời đại chống Mĩ
+ Trong muôn ngàn đặc điểm có tính truyền thống của
dân tộc, NKĐ chọn 3 phương diện quan trọng nhất: Thiết
tha, say đắm trong tình yêu Quý trọng tình nghĩa Chiến
đấu quyết liệt với kẻ thù
- Nhóm 4:
– Hình ảnh đất nước tươi đẹp (Cách nhìndân dã về núi con Cóc, con Gà, dòng sông)
=> Qua cách cảm nhận ấy, ĐN vừa thiêngliêng vừa gần gũi
* Đất nước là do nhân dân chiến đấu và bảo vệ: Nhìn vào bốn nghìn năm ĐN mà
nhấn mạnh đến những con người vô danh (Từ thời gian lịch sử)
– Họ đã sống và đã chết / giản dị và bình
– Họ đã làm nên đất nước => Họ chính lànhân dân, những người anh hùng vô danh,bình dị…
– Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ
“giữ, truyền, gánh” -> Vai trò của nhân dântrong việc giữ gìn và lưu truyền văn hoá quacác thế hệ
* Từ bản sắc văn hóa:
Đất Nước này là Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại
- Đây là tư tưởng chủ đạo bao trùm đoạnthơ mở ra những khám phá sâu và mới củaNKĐ, một sự đóng góp trong việc làm sâusắc thêm ý niệm về đất nước trong thời đạichống Mĩ
- Từ nhận thức Đất Nước của Nhân dân,
nhà thơ đã có những phát hiện từ truyềnthống dân tộc:
+ Lãng mạn, chung thủy say đắm trong tìnhyêu (Yêu em từ thuở trong nôi )
+ Quí trọng tình nghĩa (Biết quý công…)+ Quyết liệt trong căm thù và sẵn sàngchiến đấu (biết trồng tre…)
=> Sự phát hiện thú vị, cái nhìn mới mẻ và
Trang 15+ Nghệ thuật:
Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh
bình dị, dân dã, giàu sức gợi
Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt
Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính
luận và chất trữ tình
+ Ý nghĩa văn bản: Một cách cảm nhận mới về đất
nước, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự
hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên tích hợp kiến thức địa lí, văn học dân gian
để hướng dẫn học sinh tìm hiểu danh lam thắng cảnh
trải dài từ Bắc và Nam nhằm khẳng định sự hoá thân
của Nhân dân vào dáng hình Đất nước.
- Giáo viên tích hợp kiến thức Làm Văn học ( thao tác
lập luận so sánh) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới
về tư tưởng Đất Nước nhân dân
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
độc đáo của tg về ĐN trên các phương diệnđịa lí, lịch sử, văn hoá với nhiều ý nghĩamới:
Muôn vàn vẻ đẹp của ĐN đều là kết tinhcủa bao công sức và khát vọng của nhândân, của những con người vô danh, bình dị.Khẳng định đất nước của nhân dân
Nội dung 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh) (50 phút)
Mục tiêu của hoạt động: Hoạt động nhằm giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ
nữ trong tình yêu qua hình tượng "Sóng" Những đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ,
giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên trình chiếu các đoạn clip về Xuân Quỳnh.
- Dựa vào Tiểu dẫn, hãy giới thiệu đôi nét về tác giả
XQ?
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? Hãy xác định đề
tài của bài thơ?
- Bài thơ của Xuân Quỳnh có phải chỉ nói về sóng
biển ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận :
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung:
Sóng – đối tượng để nhận thức tình yêu (khổ 1, 2)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV lưu ý khi đọc: nhịp thơ khá đều đặn và biến đổi:
3/ 2; 2/1/2, 2/3… giọng thơ suy tư, chiêm nghiêm và
không kém phần băn khoăn, day dứt và nồng nhiệt,
III SÓNG (Xuân Quỳnh)
1 Tìm hiểu chung:
a Tác giả Xuân Quỳnh:
– Cuộc đời bất hạnh; luôn khao khát tìnhyêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử
– Đặc điểm hồn thơ: tiếng nói của ngườiphụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnhphúc đời thường, bình dị; nhiều âu lo, daydứt, trăn trở trong tình yêu
b Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: được viết tại biển
Diêm Điền (Thái Bình) năm 1967
- Đề tài và chủ đề:
+ Đề tài: Tình yêu
+ Chủ đề: Mượn hình tượng sóng để diễn
tả tình yêu của người phụ nữ Sóng là ẩn
dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu
Trang 16Những tính từ dữ dội và dịu êm, ồn ào và lặng lẽ nói
lên điều gì? của cái gì? nghĩa đen và nghĩa bóng (ẩn
dụ)?
.Vì sao câu trên là sông? câu dưới là sóng?
Quan niêm về tình yêu gắn liền với sông và sóng có ý
nghĩa gì?
Khổ thơ thứ hai, nêu nhận xét gì mới về sóng và về
tình yêu tuổi trẻ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận :
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
-Hướng dẫn HS tìm hiểu phần Tiểu dẫn
– Gọi 1 HS đọc TD
– Phần TD trình bày những nội dung chính nào?
– GV nhận xét sau đó nhấn mạnh những thông tin chủ
yếu về tiểu sử, phong cách thơ
Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung:
Sóng – đối tượng để suy tư về nguồn gốc và nỗi nhớ
trong tình yêu đôi lứa cùng với những suy tư, trăn
trở trước cuộc đời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.
- Nhóm 1,2: thảo luận khổ 3, 4 ?
+ Gợi ý: Cái hay của đoạn thơ là sự đầu hàng của nhận
thức, là sự bất lực của lí trí: em cũng… ta yêu nhau.
Thơ Xuân Diệu:“Làm sao cắt nghĩa được tình yêu”
Nhà toán học Pascan: “trái tim có những lí lẽ riêng mà
lí trí không thể nào hiểu nổi”
+ Câu hỏi thảo luận: Nghĩ về sóng và cội nguồn tình
yêu lứa đôi được thể hiện như thế nào trong hai khổ
thơ?
- Nhóm 3: thảo luận khổ 5, 6, 7 ?
+ Gợi ý: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc tự nhiên
của con người, đã được miêu tả rất nhiều trong thơ ca
nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng)
+ Phép nhân hoá:
“Sông – không hiểu mình”
“Sóng – tìm ra bể”
Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu
“sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứtkhoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tậnbể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung
=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóngcúng chính là quá trình tự khám phá, tựnhận thức, chính bản thân, khát khao sựđồng cảm, đồng điệu, chủ động trong tìnhyêu
+ Quy luật của tình cảm:
“Khát vọng tình yêu – bồi hồi trong ngựctrẻ”
Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằngcủa tuổi trẻ và nhân loại
=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻvới con sóng đại dương Cũng như sóng,con người đã đến và mãi mãi đến với tìnhyêu Đó là quy luật muôn đời =>Yêu là tựnhận thức, là vươn tới miền bao la,vô tận
b Sóng là đối tượng để suy tư về nguồn gốc và nỗi nhớ trong tình yêu đôi lứa:
– Khổ 3: Suy tư về tình yêu quay về lòng
mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khámphá tình yêu
– Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi
+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn emnhớ anh đắm say hơn bội phần:
Lòng em nhớ đến anh
Trang 17xưa cũng như nay:
Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống than (Ca dao)
Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời (Chinh phụ
ngâm)
Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình, anh nhớ ảnh Anh nhớ
em, anh nhớ lắm Em ơi! (Xuân Diệu)
+ Câu hỏi thảo luận: Tìm các biện pháp tu từ được sử
dụng để tác giả thể hiện nỗi nhớ?
- Nhóm 4: Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ
trong tình yêu khổ 8, 9? Em hiểu như thế nào về khổ
thơ này?
Cuộc đời tuy dài thế
………
Mây vẫn bay về xa
-> Lo âu, trăn trở tất yếu dẫn đến khát khao gì ở XQ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận :
- Đại diện nhóm trả lời
- Học sinh trong các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm 1,2: Hai khổ 3, 4 - Nghĩ về sóng và cội nguồn
tình yêu lứa đôi
+ Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên”
quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám
phá tình yêu
+ Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:
Câu hỏi tu từ:
Gió bắt đầu từ đâu?
Khi nào ta yêu nhau?
-> XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi
nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng
như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải
- Nhóm 3:
+ Vẫn bắt đầu cảm xúc và suy nghĩ từ hình tượng sóng
để nói về em
+ Tình yêu bao giờ cũng được thử thách trong sự xa
cách trong không gian và trong thời gian Và nỗi nhớ
thương, trăn trở, khao khát được gặp gỡ là phẩm chất
đặc biêt thường trực của tình yêu
+ Cái hay của khổ thơ là lại liên hệ đến sóng, nhân hoá
sóng: con sóng nào cũng thao thức vỗ mãi suốt đêm
ngày vì nhớ bờ không nguôi, không ngủ
+ Còn nỗi nhớ của em còn hơn thế: cả trong mơ còn
thức
-Nỗi nhớ thường trực, không khi nào chịu yên Cách
nói nhấn mạnh đến cái phi lí trong tâm lí mà có lí trong
tình em: nhớ cả trong mơ, càng trong mơ càng dậy lên
Cả trong mơ còn thức
Cách nói cường điệu nhưng hợp lí: nhằm
tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòngkhông chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào
em: vẫn Hướng về anh một phương
→ Lời thề thủy chung tuyệt đối trong tìnhyêu: dù đi đâu về đâu vẫn hướng về ngườimình đang thương nhớ đợi chờ
+ Các điệp ngữ: dẫu xuôi về, dẫu ngược
về + điệp từ phương, cách nói ngược xuôi Bắc, ngược Nam
Diễn tả hành trình vất vả của sóng nhằmkhẳng định niềm tin đợi chờ trong tìnhyêu
=> XQ thể hiện cái tôi của một con người
luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu
3 Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:
– Cuộc đời tuy dài >< năm tháng vẫn điqua
– Biển dẫu rộng >< mây vẫn bay về xa.-> Đó là sự nhạy cảm và lo âu, trăn trở của
XQ về sự hữu hạn của đời người và sựmong manh của hạnh phúc
+ Làm sao … khao khát sẻ chia và
Thành trăm vào cuộc đời.
+ Giữa biển … khát vọng được sống
mãi
Để ngàn … trong TY, bất tử với TY
=> khát vọng khôn cùng về tình yêu bấtdiệt
Trang 18nỗi nhớ.
+ Nhớ và hướng về anh, thuỷ chung như nhất với anh
Phẩm chất tình cảm này của em được diễn tả bằng cách
nói tưởng chừng phi lí: xuôi bắc, ngược nam và cái
phương anh đã chứng minh tấm lòng son sắt của trái
tim cô gái đang yêu thời hiên đại
+ Sóng nào chẳng cố hướng vào bờ để tìm sự ngơi
nghỉ, dừng chân? cũng như tình em chỉ hướng về anh,
chỉ nghĩ về anh, không biết mêt mỏi, không nghĩ về
mình, đầy sự chia sẻ, hi sinh
- Nhóm 4:
+ Từ những suy nghĩ về tình yêu, hi sinh, và chung
thuỷ suốt đời, nhà thơ mở rộng hơn, nghĩ về mối quan
hê giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, giữa cuộc đời mỗi
người, tình yêu mỗi lứa đôi và cuộc đời chung, và thiên
nhiên vũ trụ và thời gian vô cùng
+ Câu hỏi day dứt thể hiên khao khát tình yêu cao cả và
bất tử và tìm cách thực hiên chính là mong muốn được
tan ra, được hoá thân và hoà nhâp thành trăm ngàn con
sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu của nhân dân và nhân
loại
Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh đọc
phần ghi nhớ rút ra ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện kiến thức
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Học sinh rút ra ý nghĩa văn bản
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
- Ý nghĩa: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình
yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha,
nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt
lên mọi giới hạn của đời người
-Nghệ thuật:
+ Thể thơ 5 chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần
độc đáo, giàu sức liên tưởng
+ Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết
Nội dung 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản khác (10 phút)
Mục tiêu của hoạt động: Hoạt động nhằm khuyến khịch học sinh tự đọc các nội dung
+ Nỗi đau đớn, tiếc thương vô hạn của nhà thơ và dân tộc ta khi Bác qua đời Ngọi ca tình yêu thương con
người, tấm gương đạo đức sáng ngời của Bác Lời hứa quyết tâm đi theo con đường Người đã chọn
+ Cảm nhận được hình tượng cao cả, đẹp đẽ của nhà thơ-chiến sĩ Lor-ca Hình thức biểu đạt mang phongcách hiện đại của Thanh Thảo Đồng thời, cảm nhận được tình cảm tri ân sâu sắc pha nỗi xót xa ân hậnmuộn màng của nhà thơ đối với người bà đã khuất
+ Hiểu được những nét riêng của Nguyễn Duy trong cách nhìn về quá khứ, về tuổi thơ cũng như trongcách thể hiện những cảm nhận về người bà lam lũ tảo tần giàu yêu thương
+ Khát vọng tự do của con người
Hướng dẫn học sinh nắm nội dung và nghệ thuật văn IV BÁC ƠI (Tố Hữu); ĐÀN GHI TA
Trang 19bản trên cơ sở đó khuyến khích học sinh tự đọc
1 Bác ơi (Tố Hữu)
- HS đọc tiểu dẫn SGK/167 và đọc bài thơ và xác định
nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ
a Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác
qua đời
- Lòng người:
+ Xót xa, đau đớn: chạy về, lần theo lối sỏi quen thuộc,
bơ vơ đứng nhìn lên thang gác
+ Bàng hoàng không tin vào sự thật: “Bác đã đi rồi sao
Bác ơi”
- Cảnh vật:
+ Hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác (phòng im lặng,
chuông không reo, rèm không cuốn, đèn không sáng )
+ Thừa thãi, cô đơn, khi không còn bóng dáng của
Người
- Không gian thiên nhiên và con người như có sự đồng
điệu “Đời tuôn nước mắt/ trời tuôn mưa”→ Cùng khóc
thương trước sự ra đi của Bác
⇒ Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiên đất trời và
lòng người
b Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.
- Giàu tình yêu thương đối với mọi người
- Giàu đức hy sinh
- Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn
⇒ Hình tượng Bác Hồ cao cả, vĩ đại mà giản dị, gần gũi
c Ba khổ cuối: Cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi:
- Bác ra đi để lại sự thương nhớ vô bờ
- Lý tưởng, con đường cách mạng của Bác sẽ còn mãi soi
đường cho con cháu
- Yêu Bác→ quyết tâm vươn lên hoàn thành sự nghiệp
CM
⇒ Lời tâm nguyện của cả dân tộc Việt Nam
2 ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA (Thanh Thảo);
a Hình tượng Lor-ca qua cảm nhận của nhà thơ
* Người nghệ sĩ tự do với khát vọng cách tân nghệ
thuật:
- Với những hình ảnh tượng trưng:
+ Tiếng đàn bọt nước
+ Áo choàng đỏ gắt -> gợi không gian đậm chất văn hoá
Tây Ban Nha
+ Li-la li-la li-la
+ Vầng trăng chếnh choáng
+ Trên yên ngựa mỏi mòn
-> Người nghệ sĩ - chiến sĩ tự do và cô đơn trong cuộc
chiến đấu chống lại chế độ độc tài
* Cái chết bất ngờ với Lor-ca:
- Lor-ca bị bắt và hành hình:
+ Áo choàng bê bết đỏ
CỦA LOR-CA (Thanh Thảo); ĐÒ LÈN (Nguyễn Duy); TỰ DO ( P Ê-LUY-A).
Trang 20+ Lor-ca bị điệu về bãi bắn.
+ Chàng đi như người mộng du
-> Lor-ca đến với cái chết một cách hiên ngang và bình
thản
- Hình ảnh tượng trưng diễn tả nỗi lòng của Lor-ca:
=> Hình ảnh Lor-ca với cái chết bất ngờ, oan khuất, bi
phẫn bởi những thế lực tàn ác
b Tâm trạng của tác giả:
- Đồng cảm với nguyện vọng của Lor-ca (Qua lời di chúc
của Lor-ca)
- Câu thơ:“không ai chôn cất tiếng đàn, tiếng đàn như
cỏ mọc hoang”:
-> Nghệ thuật thành thứ cỏ mọc hoang - Cái đẹp không
thể huỷ diệt, sẽ sống truyền lan giản dị mà kiên cường
- Trân trọng Lor-ca và đã hoàn thành tâm nguyện của
ông: để Lor-ca thực sự được giải thoát:
+ Lor-ca bơi sang ngang.
+ ném lá bùa.
+ném trái tim vào xoáy nước, vào cõi lặng yên
-> đều mang ý nghĩa tượng trưng cho sự giã từ và giải
thoát, chia tay thực sự với những ràng buộc và hệ luỵ
trần gian
3 ĐÒ LÈN (Nguyễn Duy);
+ Kí ức tuổi thơ của tác giả: Tất cả đều gắn với từng
địa danh cụ thể, kỉ niệm ngọt ngào và hạnh phúc biết
bao
+ Kỉ niệm về người bà và sự hối hận chân thành, sâu
sắc nhưng muộn màng.
+ Những đặc sắc trong cách thể hiện của ND trong thi
đề viết về tình bà cháu: Sử dụng thủ pháp đối lập; Sử
dụng thủ pháp đối lập; Giọng điệu: thành thực, thẳng
thắng
4 TỰ DO ( P Ê-LUY-A).
- 11 khổ đầu: Tôi viết tên em- Tự Do.
- Khổ cuối: Tôi gọi tên em - Tự Do.
- Nghệ thuật: Trùng điệp thủ pháp liệt kê, nhân hóa, lặp
từ ngữ, cấu trúc qua các khổ thơ; Hiệu quả: Nhạc điệu
thơ gợi mạch cảm xúc hướng về tự do tuôn trào, triền
miên, mạnh mẽ
1 Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cảm thụ các văn bản
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
- Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Tại sao nói Đất Nước là máu xương của mình?
Câu hỏi 2: Tại sao khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió” ?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Trang 21* Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Câu hỏi 1: Nói Đất Nước là máu xương của mình: đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗicon người đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗi con người Đồng thời, đất nước là máuxương của tổ tiên, của bao thế hệ ông cha, của dân tộc ngàn đời giành lại từ tay kẻ thù xâm lược
Câu hỏi 2: Khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió”vì nhà thơ muốn gửi bức thông
điệp : bước vào tình yêu là bước vào sóng gió Nếu thuyền tình không chắc, người cầm lái con thuyền không
vững tay, thì con thuyền ấy sẽ đắm chìm Bao nhiêu người trẻ đã trầm luân trong đau khổ, bất hạnh của tình
yêu, là vì không vượt qua được sóng-gió…
1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cảm xúc của tác giả Tố Hữu trong đoạn thơ sau:
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!s
Trái bưởi kia vàng ngọt với ai
Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!
Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm
Quanh mặt hồ in mây trắng bay…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ, trình bày cảm nhận của mình
Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
Học sinh báo cáo kết quả
Giáo viên quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Cảm xúc của tác giả trong đoạn thơ là xót xa, tiếc nuối khi Bác đã về với thế giới của người hiền Đồngthời, tác giả còn thể hiện cảm hứng ngợi ca lãnh tụ Bác ra đi, trong khi đó ở ngoài kia đang là trời đầu thu,đang là chiến thắng và hi vọng Khung cảnh và lòng người trở nên tương phản, đối lập, gợi bao nỗi day dứt
về tính chất phi lí, không thể chấp nhận được của sự mất mát Cuộc đời càng đẹp đẽ, hấp dẫn thì sự ra đi củaBác càng gợi bao đau xót, nhức nhối tâm can
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
Trang 22vấn đề nghị luận
- Kết cấu hoànchỉnh của bài nghịluận văn học
- Những kiến thức
về tác giả, tácphẩm, về đặc trưngthể loại
- Đảm bảo chính tả,dùng từ, đặt câu
dung đoạn thơ
- Khai thác từ ngữ,hình ảnh để làm rõnét đặc sắc đoạnthơ
thức về tác giả,tác phẩm, đặctrưng thể loại, kếthợp các thao tácnghị luận vàphương thức biểuđạt Biết cách làmbài văn nghị luậnvăn học
luận văn họcnhuần nhuyễn,thuần thục, thuyếtphục Có tínhsáng tạo về vấn đềnghị luận
2 Đề kiểm tra:
a Phân tích đọan thơ sau đây trong đọan trích “Đất nước” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẵng
Không gian mệnh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
Mở bài: Giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm dẫn vào trường ca “Mặt đường khát vọng” và đoạn trích “Đất
Nước” Nêu vấn đề: đoạn trích có giá trị sâu sắc về nội dung và nghệ thuật, tiêu biểu là đoạn thơ sau: ( chép đoạn thơ vào)
Thân bài:
* Khái quát về chương “Đất Nước”, đoạn thơ:
- Nêu hoàn cảnh sáng tác, nội dung trường ca “Mặt đường khát vọng”…
- Nêu kết cấu trường ca “Mặt đường khát vọng”, vị trí, nội dung, bố cục đoạn trích“Đất Nước”, vị trí đoạnthơ ở đề bài
- Nêu ý chính của đoạn thơ: Cảm nhận của tác giả về đất nước nhìn từ góc độ địa lý, không gian, thời
gian và lịch sử dân tộc.
* Phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn thơ:
- Bốn câu thơ đầu: tác giả giải thích về đất nước ( trích thơ)
+ Sử dụng nghệ thuật chiết tự để giải thích: đất nước là con đường, nhà trường, dòng sông, bến nước… + Sử dụng chất liệu thực tế, vận dụng ca dao tình yêu gợi liên tưởng hình ảnh luỹ tre làng, giếng nước, từ đó đất nước còn gắn bó với tình cảm riêng tư
- Hai câu tiếp , tác giả tiếp tục giải thích về đất nước( trích thơ)
+ Vận dụng sáng tạo câu hò Bình Trị Thiên để nói về đất nước
+ Khẳng định: Đất nước là núi, là rừng, là biển với tài nguyên phong phú
- Ba câu thơ tiếp: Nhận định đất nước trường tồn với thời gian và không gian, là nơi dân mình làm ăn sinh
sống
- Bốn câu thơ cuối: Vận dụng truyền thuyết về cội nguồn dân tộc để giải thích về đất nước.
- Cả đoạn thơ: Đất nước là sự hoà quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc Tác giả vận
dụng sáng tạo các chất liệu văn hoá, văn học dân gian, chiết tự…khiến cho việc giải thích Đất nước trở nên