MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Một phần của tài liệu Giáo án 10 tháng 11 2021 (Trang 23 - 28)

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của bài làm. Rút ra những kinh nghiệm để nâng cao kỹ năng hành văn tự sự.

- Kĩ năng: Phát hiện lỗi, sửa lỗi để hình thành cách hành văn hoàn chỉnh.

- Thái độ: Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc sửa lỗi bài kiểm tra.

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, năng lực trao đổi thông tin.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp (đọc hiểu, hiểu được ý nghĩa của văn bản, tạo lập được văn bản.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Xây dựng kế hoạch bài dạy.

2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn, tài liệu tham khảo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Mục tiêu hoạt động:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.

- Có thái độ tích cực, hứng thú.

2. Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

- Giáo viên trình chiếu đề kiểm tra giữa kỳ.

- Yêu cầu học sinh phân tích đề và hướng đã trình bày.

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:

3. Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Giáo viên nhận xét cách đánh giá của học sinh.

- Từ đó GV giới thiệu vào bài mới: Các em đã thực hiện kiểm tra giữa kỳ ở tuần 10. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nhìn nhận lại những điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình.

+ Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Nội dung 1: Sửa chữa bài làm học sinh ( Dự kiến: 20 phút )

Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa những kiến thức và kĩ năng hành văn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên trình chiếu đề trên máy chiếu, yêu cầu học sinh phân tích đề và lập dàn ý.

- Đề bài:

Phần đọc hiểu (6 điểm) Đọc văn bản:

Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. Em được Phật trao cho một bông cúc. Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm: “ Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm”. Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên đường tước cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ. Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh…Ngày nay cúc vẫn được dùng để chữa bệnh. Tên y học của cúc là Liêu chi.

( Theo Almanach người mẹ và phái đẹp, NXB Văn hóa – Thông tin, 1990) Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Câu 2. Cô bé dừng lại bên đường tước cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ nhằm mục đích gì?

Câu 3. Đoạn văn giải thích điều gì?

Câu 4. Đoạn văn có câu chủ đề hay không?

Câu 5. Nội dung được đề cập trong văn bản trên là gì?

Câu 6. Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với anh/chị rút ra từ văn bản trên.

Phần làm văn ( 6 điểm)

Ngày nào bà lão cũng đi chợ vắng. Từ trong quả thị chui ra một cô gái thân hình bé nhỏ như ngón tay nhưng chỉ trong chớp mắt đã biến thành Tấm. Tấm vừa bước ra đã cầm lấy chổi quét dọn nhà cửa sạch sẽ, rồi đi vo gạo thổi cơm, hái rau ở vườn nấu canh giúp bà hàng nước.

Đoạn Tấm lại thu hình bé nhỏ như cũ rồi chui vào vỏ quả thị. Lần nào đi chợ về, bà lão cũng thấy nhà cửa ngăn nắp, cơm ngon canh ngọt sẵn sàng thì lấy làm lạ.

Một hôm bà hàng nước giả vờ đi chợ, đến nửa đường lại lén trở về, rình ở bụi cây sau nhà. Trong khi đó, Tấm từ quả thị chui ra rồi cũng làm các việc như mọi lần. Bà lão rón rén lại, nhìn vào các khe cửa. Khi thấy một cô gái xinh đẹp thì bà mừng quá, bất thình lình xô cửa vào ôm choàng lấy Tấm, đoạn xé vụn vỏ thị. Từ đó Tấm ở với bà hàng nước, hai người thương yêu nhau như hai mẹ con. Hàng ngày Tấm giúp bà lão các việc thổi cơm, nấu nước, gói bánh, têm trầu để cho bà ngồi bán hàng.

Một hôm vua đi chơi ra khỏi hoàng cung. Thấy có quán nước bên đường sạch sẽ bèn ghé vào. Bà lão mang trầu nước dâng lên vua. Thấy trầu têm cánh phượng, vua sực nhớ tới trầu vợ mình têm ngày trước cũng y như vậy, liền phán hỏi:

- Trầu này ai têm?

- Trầu này con gái già têm - Bà lão đáp.

- Con gái của bà đâu, gọi ra đây cho ta xem mặt.

Bà lão gọi Tấm ra, Tấm vừa xuất hiện, vua nhận ra ngay vợ mình ngày trước, có phần trẻ đẹp hơn xưa. Vua mừng quá, bảo bà hàng nước kể lại sự tình, rồi truyền cho quân hầu đưa kiệu rước Tấm về cung.

Học sinh trong lớp làm việc cá nhân và làm việc theo cặp, tiến hành phân tích đề và lập dàn ý, thống nhất kết quả:

Phần đọc hiểu:

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự Câu 2. Cô bé dừng lại bên đường tước cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ nhằm mục đích để mẹ sống thật lâu.

Câu 3. Đoạn văn nhằm giải thích tại sao hoa cúc có nhiều cánh.

Câu 4. Đoạn văn không có câu chủ đề. Chủ đề của đoạn là sự tổng hợp ý của mỗi câu.

Câu 5. Nội dung văn bản đề cập đến là:

Thông qua việc giải thích đặc điểm của hoa cúc đề cập đến lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.

Câu 6.

- Học sinh rút ra bài học ý nghĩa nhất với bản thân.

- Trình bày thuyết phục.

Phần làm văn:

* Nêu hoàn cảnh dẫn đến đoạn trích

* Cảm nhận về nhân vật Tấm trong đoạn trích:

-Sức sống bất diệt của Tấm: Qua sự hóa thân của Tấm vào quả thị (Từ trong quả thị chui ra một cô gái thân hình bé nhỏ như ngón tay nhưng chỉ trong chớp mắt đã biến thành Tấm).

- Phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, khéo léo, nết na (quét dọn nhà cửa sạch sẽ, vo gạo thổi cơm, hái rau ở vườn nấu canh giúp bà hàng nước).

- Hạnh phúc xứng đáng mà Tấm có được:

Tấm sống trong tình yêu thương của bà hàng nước, được trở về cung).

* Nghệ thuật

- Yếu tố thần kì (sự hóa thân của Tấm trong quả thị) thể hiện ước mơ về công lí, về hạnh phúc của tác giả dân gian.

- Nhiều chi tiết giàu tính thẩm mĩ (quả thị, miếng trầu têm cánh phượng)…

(Trích Tấm Cám- SGK Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục, 2015, tr.71)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Tấm trong đoạn trích trên.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh phân tích đề, lập dàn ý, đối chiếu với bài làm của mình để nhận ra ưu, khuyết điểm và tự sửa chữa.

- Giáo viên định hướng yêu cầu đề và hướng dẫn học sinh lập dàn ý đề bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Phần đọc hiểu trả lời theo yêu cầu cấp độ các câu hỏi.

- Phần làm văn cần xác định được:

+ Bố cục đầy đủ 3 phần.

+ Bài viết diễn đạt trôi chảy, biết sử dụng các phép liên kết đã học, đảm bảo sự liền mạch giữa các nội dung.

+ Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp.

+ Chữ viết rõ ràng, cẩn thận, sạch đẹp.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý và chốt ý.

Nội dung 2: Nhận xét ưu, khuyết điểm bài làm học sinh ( Dự kiến: 10 phút )

Mục tiêu hoạt động: Hoạt động nhằm giúp học sinh biết cách nhận biết và sửa chữa lỗi trong bài làm của mình. Từ đó rút kinh nghiệm, có kĩ năng làm bài tốt hơn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên đặt vấn đề để học sinh tự nhận thức được những ưu, khuyêt điểm, đưa ra những kinh nghiệm làm bài văn nghị luận văn học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh tự rút ra những kinh nghiệm mình có được qua phần sửa chữa, nhận xét của giáo viên.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Học sinh trình bày những kinh nghiệm để rèn kĩ năng làm bài văn tự sự.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét. Chốt kiến thức

* Ưu điểm:

- Cơ bản nhận diện được các cấp độ câu hỏi phần đọc hiểu.

- Về phần làm văn:

+ Kĩ năng: một số biết vận dụng kiểu văn tự sự

+ Kiến thức: xác định được các luận điểm cần thiết cho bài văn

Bố cục: rõ ràng, đủ 3 phần

Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các phương tiện để liên kết câu và đoạn.

* Khuyết điểm:

- Phần làm văn, một số bài chưa xác định được các luận điểm cần thiết.

- Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục.

- Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn

* Trả bài: Giáo viên đọc điểm thi cho học sinh

1. Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh:

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.

- Có thái độ tích cực, hứng thú.

2. Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà sưu tầm và đọc các bài văn tự sự trên các phương tiện thông tin Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh về làm ở nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Học sinh báo cáo kết quả ở tiết sau.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức

3. Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Dựa trên nguồn tư liệu Internet, học sinh thực hiện yêu cầu.

IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:

1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:

Nội dung Nhận biết

(Mức độ 1) Thông hiểu

(Mức độ 2) Vận dụng

(Mức độ 3) Vận dụng cao (Mức độ 4)

Văn tự sự

- Xác định đúng kiểu bài nghi luận.

- Nêu được thể loại, cốt truyện, nhân vật các chi tiết, sự việc tiêu biểu…xảy ra với nhân vật.

- Hiểu được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

-Trình bày được những đặc điểm của nhân vật

Vân dụng các kỹ năng tạo lập văn bản, kiến thức về văn tự sự dân gian để viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh.

-- Liên hệ so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh. . 2. Câu hỏi và bài tập:

Trình bày cảm nhận của anh/ chị về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám.

Gợi ý đáp án

- Giới thiệu khái quát về đối tượng nghị luận(nhân vật Tấm)

- Hoàn cảnh của Tấm: mồ côi cha mẹ ở với dì ghẻ, chịu bao cay đắng tủi nhục. Sống với cái ác vẻ đẹp của Tấm ngày càng nổi bật.

-Tấm, cô gái hiền lành, yếu đuối,cam chịu.

+Đi bắt tép bị Cám lừa lấy giỏ tép ,cướp phần thưởng, Tấm ngồi khóc được Bụt cho cá bống.

+ Tấm bị mẹ con Cám lừa đi chăn trâu ở đồng xa ->giết cá bống ăn thịt Tấm khóc bụt giúp đỡ.

+ Đi xem hội Tấm bị mẹ con Cám bắt ở nha nhặt thóc nhặt gạo, không có quần áo đẹp…Tấm khóc -> Bụt giúp đỡ được đi xem hội -> hoàng hậu.

Tấm bị mẹ con Cám ức hiếp chỉ biết cam chịu không có ý thức phản kháng.

-Tấm, cô gái mạnh mẽ,quyết liệt chống lại cái ác cái xấu.

Về ăn giỗ cha bị mẹ com Cám hại chết hóa thành chim vàng anh ->Cây xoan đào -> khung cửi ->quả thị ->

người,trừng trị lại Cám ->sức sống mãnh liệt của cái thiện trước cái ác đồng thời thể hiện ước mơ của nhân dân về một xã hội công bằng về quan niệm sống “Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.”

*Đánh giá chung:

- Xây dựng mâu thuẫn có sự tăng tiến trong hành động nhân vật.

- Sử dụng các yếu tố thần kì, xây dựng hai tuyến nhân vật đối lập để khắc họa nhân vật.

Ngày soạn: 26/10/2021

- Tổng số tiết: 2 tiết; tiết 32,33

- Giới thiệu về chủ đề: Qua chủ đề giúp học sinh nhận biết được lịch sử của tiếng Việt; Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt.

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ : 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức:

+ Nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt với một số ngôn ngữ khác trong khu vực.

+ Nhận thức rõ quá trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của dân tộc, của đất nước.

+ Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ.

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt

+ Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được đúng-sai, sửa chữa được những lỗi khi dùng tiếng Việt.

- Thái độ:

+ Ghi nhớ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tiếng Việt- tiếng nói của dân tộc: “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc.

+ Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”.

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Phát triển năng lực chung: -Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.

- Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng 2.Học sinh: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Mục tiêu hoạt động:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.

- Có thái độ tích cực, hứng thú.

2. Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chiếu những hình ảnh, thông tin, nhận định về việc sử dụng tiếng Việt của giới trẻ hiện nay.

- Nhận xét về cách dùng từ....

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận, làm việc cá nhân.

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 3: Học sinh báo cáo sản phẩm, giáo viên nhận xét:

- Học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ.

3. Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.

- GV nhận xét và dẫn vào chủ đề: Nhằm giúp các em nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn của tiếng Việt và những yêu cầu khi sử dụng tiếng Việt, chủ đề ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta câu trả lời đó.

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Nội dung 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về lịch sử tiếng Việt (30 phút)

Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động, giúp học sinh nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt với một số ngôn ngữ khác trong khu vực.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi nêu ở bên dưới, từ đó, rút ra nhận xét khái quát.

- Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm:

- + Nhóm 1:

 Tiếng Việt là gì?

Một phần của tài liệu Giáo án 10 tháng 11 2021 (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(66 trang)
w