I. ĐẠI CƯƠNG • Điện thế nghỉ: chênh lệch điện thế màng trongngoài 90mV, được duy trì bởi các bơm (Na+K+ATPase) và các anion cố định trong TB. Các ion vận chuyển qua màng do sự chênh lệch điện thế và chênh lệch nồng độ • Cơ tim tim có khả năng phát ra các xung tự động theo chu kỳ do có thể khử cực tự phát. Khi khử cực đạt tới ngưỡng thì xung bắt đầu xuất hiện, dẫn truyền tới nút nhĩ thất, bó His, tế bào Purkinje và gây co bóp cơ tim
Trang 1THUỐC TRỊ LOẠN NHỊP
Trang 2qua màng do sự chênh lệch điện thế và chênh lệch nồng độ
• Cơ tim tim có khả năng phát ra các
Trang 3• Điện thế hoạt động:
5 pha
ü Pha 0: pha khử cực nhanh, kênh Na mở (1/1000s), E: +30mV Sau đó, kênh Na bị bất
hoạt
ü Pha 1: pha tái cực nhanh, K+
tạm thời đi ra E: +10mV
ü Pha 2: pha cao nguyên
Dòng khử cực do Ca++ vào qua kênh
L và T cân bằng với dòng tái cực
do K+ đi ra E: +8mV
ü Pha 3: pha tái cực dần dần Dòng K+ đi ra (chủ yếu), dòng
Ca++ vào giảm dần E:
-90 mV
ü Pha 4: pha khử cực tự phát thời
tâm trương K+ vào, Na+
ra do ATPase Điện thế từ -90mV đến
-60mV (điện thế ngưỡng
để mở kênh Na+)
Trang 4• Sự lan truyền xung động và điện tim
Trang 5• Cơ chế loạn nhịp: rối loạn tạo xung và rối loạn
dẫn truyền
ü Tăng tính tự động: có thế xảy ra ở nút xoang, nút AV,
hệ thống His-Purkinje, cũng có thể ở cơ
tâm thất
ü Tính tự động trigger: có 2 dạng: DAD (delayed
afterdepolarization, pha 4)và EAD (early
afterdepolarization, pha 3)
üHiện tượng “vào lại” (re-entry): do tắc nghẽn một chiều dẫn truyền nênxung lực sau khi phát ra trở về điểm xuất phát để gây xung tác mới
Trang 6• Yếu tố khởi phát loạn
nhịp
ü Thiếu máu: pH, rối loạn điện giải, NMCT
ü Sợi tim giãn quá mức, mô cơ tim bệnh lý
ü Sự tăng quá mức hay nhạy cảm với chất trung gian giao cảm
ü Thuốc: gây mê toàn thân, digitalis
Trang 7• Phân loại loạn
ü Thất: do ổ điều nhịp lạc chỗ gây co thắt tâm thất
trước khi nút nhĩthất phát xung khởi
động
Co thắt tâm thất sớm, nhịp nhanh tâm thất, rung thất, hội chứng Wolff
– Parkinson - White
Trang 8II THUỐC ĐIỀU
phenytoin, tocainid, mexiletin
ü IC: làm suy nhược pha 0 và giảm dẫn
truyền
nhĩ thất mạnh nhất, gồm: flecainide,
eucainide
Trang 9• Nhóm II: gồm các thuốc liệt giao cảm (ức chế β –
adrenergic) => giảmdẫn truyền nút nhĩ thất, kéo dài thời kỳ trơ
Trang 10(Rang & Dale)
Trang 11e
• Là đồng phân hữu truyền của quinine, chiết xuất từ rễ
cây Cinchona
• Giảm tính tự động (His-Purkinje), giảm tính kích thích và
tăng điện thếngưỡng, giảm tính dẫn truyền, tăng
TGĐTHĐ
• Hệ TKTV: kháng muscarin, kháng α-adrenergic gây giãn
mạch, tăng nhịpxoang, tăng dẫn truyền
Trang 12ü trên tim: như quinidine
ü buồn nôn, ói mửa, chóng mặt, ảo giác, hội chứng giống lupus ban đỏ(đau khớp, viêm màng ngoài tim, bệnh
màng phổi )
• PO,
IV
Trang 13• Tác động giống quinidine nhưng kháng
muscarin rõ hơn
• Chỉ định: loạn nhịp thất và trên thất, dùng thay cho
quinidine hayprocainamide khi không
Trang 14• Không dùng đường
uống
• Giảm tính tự động trên sợi Purkinje, giảm tính dẫn
truyền sợi Purkinjevà cơ thất, giảm TGĐTHĐ ở hệ Purkinje
và tâm thất
• Chỉ tác động trên mô gây loạn nhịp, đối với mô bình
thường: không bịảnh
hưởng
• Chỉ định: rất tốt đối với loạn nhịp thất (đặc biệt sau
NMCT, nhiễm độcdigitalis), kém với loạn
Trang 16• Điều trị loạn nhịp tâm thất
• Độc tính: run, rối loạn thị giác,
Trang 18Nhóm III: amiodarone, bretylitum,
Trang 19• CCĐ: chậm nhịp tim, block dẫn truyền, suy
Trang 22Nhóm IV: verapamil, diltiazem
• Ức chế dòng Ca đi vào chậm nên ảnh hưởng đến
nút SA và AV
• Chỉ định: loạn nhịp trên thất (nhanh nhĩ, rung/cuồng nhĩ), ít tác độngtrên loạn nhịp
thất
• Liều: 40-80mg mỗi 6h (PO), 5-10 mg (IV)
• Độc tính: block nhĩ thất, ngưng xoang, táo bón,
phù ngoại biên
Trang 23üDùng cắt cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
ü Tương tác: theophylline, caffeine (ức chế
Adenosine receptor),dipyridamole (ức chế hấp thu
adenosine)
ü Độc tính: đỏ mặt, khó thở, rung nhĩ, đau
đầu, hạ HA
Trang 24• Hiệu ứng inotropic (+) => dùng trong suy tim
• Độc tính: loạn nhịp, buồn nôn, rối loạn nhận
thức, mờ mắt
• T1/2: 36h => 1 lần/ngày Thải trừ chủ yếu qua
thận
• Giới hạn trị liệu hẹp => theo dõi nồng độ trị liệu
trong máu (TDM:therapeutic drug
Trang 25Chú ý khi sử dụng thuốc trị
loạn nhịp
• Hầu hết thuốc trị loạn nhịp có thể gây loạn nhịp
• Lựa chọn thuốc cần dựa trên
ü Cơ chế gây loạn nhịp
ü Mức độ nguy hiểm của loạn nhịp
ü Tình trạng tim mạch: bệnh thực thể ở tim, chức năng co bóp thất trái
ü Bệnh lý đi kèm, tuổi
• Theo dõi khi sử dụng thuốc loạn nhịp: HA, nhịp tim, ECG, điện giải, tácdụng
phụ