I. ĐẠI CƯƠNG Tăng lipid máu: tình trạng đặc trưng bởi sự gia tăng của bất kỳ hoặc tất cả các thành phần lipid hoặc lipoprotein trong máu Rối loạn lipid máu: tăng lipid (cholesterol) + giảm HDLc Nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch, thiếu máu mạch não, bệnh mạch máu ngoại biên
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN
LIPID MÁU
Trang 2I ĐẠI
CƯƠNG- Tăng lipid máu: tình trạng đặc trưng bởi sự gia tăng của bất
kỳ hoặc tất cả
các thành phần lipid hoặc lipoprotein trong máu
- Rối loạn lipid máu: tăng lipid (cholesterol) + giảm HDL-c
- Nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch, thiếu máu mạch não, bệnh mạch
máu ngoại biên
Trang 4(Goodman & Gilman’s The pharmacological basis of Therapeutics)
Trang 6- Điều trị cao cholesterol huyết
Trang 7e
• Mong muốn: < 200 mg/dL
• Giới hạn: 200 – 400 mg/dL
• Nguy cơ cao: 400 – 1000
mg/dL
Trang 8- Mục tiêu điều trị cao
cholesterol huyết
Phân loại bệnh
nhân
Mục tiêu điều trị
Nguy cơ thấp về bệnh tim-mạch vành
(không có TS gia đình về bệnh
Nguy cơ cơ cao về bệnh tim-mạch
- Với BN cao triglyceride (>1000 mg/dL) cần điều trị để đưa xuống < 600 mg/dL
hoặc < 400 mg/dL để tránh nguy cơ viêm tụy
Trang 12• Đa số chuyển hóa lần đầu ở gan (SKD : 5-30%)
• > 90% gắn protein huyết tương (Pravas: >50%), thải trừ qua gan, thận
- Là nhóm thuốc có tác dụng hạ lipid máu mạnh nhất
- Tác động giảm LDL-c: từ 20-55%, tùy thuộc loại statin và liều dùng
5 mg Sim = 15 mg Lov = 40 mg Flu
20 mg Sim = 10 mg Ator, 20 mg Ator = 10 mg Rosu
- Statin còn làm tăng HDL-c từ 5-10%
- Đối với BN cao triglyceride (> 250mg/dL): statins có tác dụng làm giảm đáng
kể Tri
Trang 14-
TDP:
• Dung nạp tốt, TDP thường gặp : đau bụng, đầy
hơi, táo bón
• Tăng men gan
• Viêm cơ vân, ly giải cơ vân: hiếm nhưng nghiêm
• Một số statin được chỉ định trong bệnh tăng
cholesterol máu ditruyền (dị hợp tử): Ator, Lo, Sim (trẻ >= 11 tuổi),
Pra (>=8 tuổi)
• Ngừa nhồi máu cơ tim tiên phát,
thứ phát
Trang 15- CCĐ: PNCT, bệnh gan, mẫn cảm
- Tương tác thuốc (cần lưu ý để giảm nguy cơ của viêm
cơ, tiêu cơ vân)
• Các thuốc làm giảm chuyển hóa hoặc tác động đến sự hấp thu statin vào tế
bào gan: gemfibrozil (38%), cyclosporine (4%), digoxin (5%), warfarin (4%),
macrolides (3%), kháng nấm azole (1%), ức chế protease
(HIV), fibrates,
niacin,…
- Statins kết hợp với các thuốc hạ lipid máu khác
• Resin: giảm thêm 20-30% LDL-c
• Niacin: tăng tác dụng của statins (* lưu
Trang 172 Nhựa gắn với acid mật
(resin)
- Nhựa trao đổi ion có cấu trúc
polymer
(Goodman & Gilman’s)
Trang 18- Cơ chế:
Trang 19• Tương đối an toàn
• Thường gặp: trướng bụng, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, táo bón
- Chỉ định
• Thuốc phụ trợ cho nhóm
statin, niacin
Trang 20• Colesevelam: viên 0.625g hoặc gói bột 1.875g hoặc
3.75g, liều 6v/buổitối/ngày, tối đa
7v/ngày
• Không bao giờ dùng resin dưới dạng
bột khô
Trang 213
Fibrates
- Cơ chế:
Kích thích PPARα
acid béo hợp LPL gen apoC-III gen apoA-I, A-II
thải VLDL
ly giải lipoproteingiàu triglycerid
HDL
Trang 22• BN cao triglyceride kèm cao cholesterol
• BN cao triglyceride + HDL-c thấp kèm nguy cơ cao của xơ vữa động mạch(e.g tiểu đường
type II)
• Phối hợp các thuốc hạ lipid khác trong TH rối loạn lipid
máu kháng trị
Trang 254 Niacin (Nicotinic acid)
enzyme sinh tổng hợp triglyceride
• Ở gan: ức chế tổng hợp và ester hóa các acid
béo => giảm THtriglyceride => giảm tổng hợp VLDL =>
Trang 26- Dược động
học
• Hấp thu tốt, nồng độ đỉnh đạt sau 30-60 phút
• Rối loạn tiêu hóa
• Có thể gây loét dạ dày tá tràng
• Tăng men gan, tăng đường huyết, acid uric
• Nhanh nhĩ, rung nhĩ
Trang 27- Chống CĐ
• PNCT
• Bệnh gan mạn tính
• Loét dạ dày
• CCĐ tương đối: tiền sử cao uric
- Liều dùng: 2-6g /ngày, 3 lần, sau ăn
- Khi phối hợp với statin có thể gây bệnh cơ
- Nhiều tác dụng phụ => phụ trợ cho statins, resin trong điều trị cao
LDL, VLDL hoặc thay thế gemfibrozil trong điều trị cao triglyceride và
chylomicron nếu gemfibrozil không hiệu quả
Trang 28remnants) => giảm nguy cơ gây xơ vữa
+ giảm cholesterol đến gan => tăng hoạt động của gen điều hòa sự biểu hiện
của LDL-receptor (=> tăng đào thải LDL-c khỏi huyết tương) và sinh tổng hợp
Trang 29• Phối hợp với statin để tăng hiệu quả (e.g 80 mg
simvastatin + 10 mgezetimide => giảm 60% LDL > [đơn
trị statins])
Trang 30- Làm giảm triglyceride nhưng gây tăng cholesterol
- Dùng ở BN cao triglyceride nặng để tránh nguy cơ viêm tụy
- Chống chỉ định với BN cao LDL-c (do gây tăng LDL-c)
- Tác động khác: chống kết tập tiểu cầu, kháng viêm, giảm fibrinogen
máu,…