Tại áp suất riêng phần, tốc độ bay hơi của từ dung dịch qua thể khí cân bằng với tốc độ từ khí chuyển thành chất lỏng.. - Các phân tử khí hoà tan, khuếch tán và phản ứng theo áp suất riê
Trang 2MỞ ĐẦU
- Các thuốc halogen hóa khác nhau:
+ Sự halogen hóa làm tăng tính hiệu quả và cần thiết
để đảm bảo không cháy
+ Desflurane: Halogen hóa đơn thuần chỉ với fluorine
+ Isoflurane: Halogen hóa với fluorin và clo
+ Sevoflurane: Halogen hóa hoàn toàn với flo
+ Halothane: halogen hóa hoàn toàn với flo
Trang 3CƠ CHẾ TÁC DỤNG
- Cơ chế tác dụng:
+ Thuốc mê hơi: Chưa rõ, các kênh ion khác nhau trong HTKTW có liên quan đến dẫn truyền qua synapse (gồm GABA, glycine, acetylcholine, serotonin, NMDA và các thụ thể glutamate) đã được chứng minh nhạy cảm với thuốc mê
+ N2O: Chưa rõ, chủ yếu tác dụng đối kháng thụ thể NMDA trong hệ TKTW
Trang 4Các định nghĩa
❖Áp suất riêng phần:
- Áp suất riêng phần của 1 khí là tiêu chuẩn để đo độ hoạt động nhiệt học của các phân tử khí Tại áp suất riêng phần, tốc độ bay hơi của từ dung dịch qua thể khí cân bằng với tốc độ từ khí chuyển thành chất lỏng
- Các phân tử khí hoà tan, khuếch tán và phản ứng theo áp suất riêng phần, không phụ thuộc nồng độ của chúng trong hỗn hợp khí hoặc chất lỏng
Trang 5Các định nghĩa
- Áp suất tổng của một hỗn hợp khí lý tưởng là tổng các áp suất riêng phần của những khí trong hỗn hợp
- Thuốc mê hơi thường được mô tả % thể tích
- Tại nhiệt độ và áp suất chuẩn, % thể tích x tổng
áp suất = áp suất riêng phần
- Áp suất riêng phần thay đổi theo nhiệt độ
Trang 6Các định nghĩa
❖Độ hoà tan:
- Độ hoà tan của một khí là tổng lượng khí có thể hoà tan vào dung môi tại điểm cân bằng ( áp suất riêng phần)
- Theo định luật Henry, ở một dung môi và nhiệt
độ cho trước, tổng lượng khí hoà tan vào dung dịch là tỉ lệ thuận với áp suất riêng phần của khí
Trang 7Các định nghĩa
- Độ hoà tan phụ thuộc vào dung môi Độ hoà tan tương đối giữa các môi trường được mô tả bằng hệ
số riêng phần
- Hệ số riêng phần: là hệ số tại điểm cân bằng, nồng
độ của khí hoà tan trong một dung môi so với nồng
độ của khí hoà tan trong một dung môi khác
- Tại điểm cân bằng áp suất riêng phần của khí hoà tan trong hai dung môi là như nhau
Trang 8Các định nghĩa
V%=2%, P = 2% x 760= 15 mmHg
Tại điểm cân bằng, trong máu chứa khí halothan nhiều gấp 2.4 lần trong thể khí ( hệ số máu: khí 2.4); đối với khí desflurane trong máu chỉ chứa 0.45 lần lượng khí desflurane trong hỗn hợp khí ( hệ số máu: khí 0.45)
Trang 10Sự hấp thu và phân phối thuốc mê hơi
Khí mê đi từ bình bốc hơi (Pdel) cùng với lưu lượng khí mới vào vòng thở (Pcirc) Từ vòng thở vào đến phế nang (Palv)
Hoà tan vào máu tuần hoàn phổi phụ thuộc hệ số hoà tan máu/khí
Được phân phối vào các cơ quan:
- Cơ quan giàu mạch máu ( Tim, não, gan, thận) VRG
- Cơ quan nghèo mạch máu ( cơ, mỡ)
Khí mê không được hấp thu tại phế nang được thải ra ngoài vào vòng thở
Trang 11Sự hấp thu và phân phối thuốc mê hơi
Trang 12Thu c ốc
halogen
N ng đ khí hít ồng độ khí hít ộ khí hít
vào Fi
N ng đ khí ồng độ khí hít ộ khí hít
ph nang ế nang FA
Đ hòa ộ khí hít tan
- Lưu lượng khí mới
- Thể tích vòng thở
- Hấp thu thuốc mê của vòng thở và máy thở.
- Độ hòa tan của thuốc mê
- Cung lượng tim
Trang 13Nồng độ khí mê đi vào (FI)
Cân bằng khí mê - bình bốc hơi và vòng thở: phụ thuộc
- Lưu lượng khí mới
Trang 14- Nếu vòng thở ban đầu vòng thở chưa có khí mê tại thời điểm
t=0, và nồng độ khí mới không đổi thì:
Trang 16Yếu tố ảnh hưởng nồng độ phế nang
❖ Yếu tố ảnh hưởng sự giao thuốc mê:
- Cung lượng tim
- Chênh lệch áp suất riêng phần phế nang-mạch máu
Trang 17Độ hoà tan
❖Độ hoà tan được định nghĩa bởi hệ số riêng phần
❖Hệ số riêng phần: tỉ lệ chất hoà tan trong dung môi này so với chất dung môi khác có cân bằng về thể tích và áp suất
❖Độ tan tăng => tăng sức chứa chất hoà tan trong máu
và mô
⇒Bão hoà chất tan mất nhiều thời gian
Trang 18Độ hoà tan
❖Khí mê hoà tan vào máu, kết hợp với protein huyết tương
Độ hoà tan thấp tỉ lệ khí mê kết hợp protein thấp Độ hoà tan cao, tỉ lệ khí mê kết hợp protein cao
❖Thuốc có tác dung dược lý khi ở trạng thái tự do, không kết hợp protein
❖Khí mê có độ hoà tan thấp, khí trong máu ở dạng tự do nhiều hơn => có tác dụng nhanh hơn
❖Khí mê ở phế nang bị lấy đi ít, tỉ lệ FA /FI => 1 nhanh hơn
Trang 19Độ hoà tan
Trang 20Hiệu ứng nồng độ và khí thứ 2
- Tăng nồng độ hít vào => tăng nồng độ phế nang, tăng
tỉ lệ FA/FI
So sánh N2O 5%và N2O 65%, tỉ lệ FA/FI tang nhanh hơn với N2O nồng độ cao hơn
Trang 21Hiệu ứng nồng độ và khí thứ 2
Khí thứ 2: Isoflurane
Khi có mặt N2O,
sự hấp thu của N2O làm tang nhanh nồng độ khí thứ 2 trong phế nang
Trang 22Yếu tố ảnh hưởng nồng độ khí mê động
mạch
❖Bình thường FA=Fa
❖Fa<FA vì:
- Shunt phải-trái: chậm dẫn mê
- Khoảng chết phế nang ( kém tưới máu) giảm tác dung thông khí phế nang, dẫn đến chậm dẫn mê
- Sự phân phối khí phế nang không đồng đều
Trang 23Sự thải khí mê
❖Đối lập với dẫn mê
❖Nhanh hơn khi:
• Lưu lượng khí mới cao
• Độ hoà tan thấp
• Lưu lượng máu não cao
• Tăng thông khí
❖Giảm oxy máu do khuếch tán:
- Nitrous oxide vào phổi làm pha loãng oxygen
- Thở oxy sau rút NKQ nếu sử dụng N2O kéo dài
Trang 24Sự thải khí mê
Do thuốc mê có độ hoà tan trong mỡ và cơ cao, tưới máu kém nên
sự thải thuốc mê mất nhiều thời gian hơn so với các cơ quan giàu tưới máu
Trang 25HẤP THU VÀ PHÂN PHỐI THUỐC MÊ
- Sự khác biệt về độ tan của các thuốc gây mê vào máu và mô có ý nghĩa quan trọng cho việc hồi phục của bệnh nhân sau gây mê
+ Thuốc mê ít hòa tan (N2O, desflurane): nồng
độ trong phế nang và nồng độ trong máu cân
bằng nhanh 🡪 khởi mê nhanh, tỉnh nhanh
+Thuốc mê hòa tan nhiều khởi mê chậm, tỉnh
mê chậm
- Thứ tự khởi mê và tỉnh mê của thuốc mê HH:
N2O > Desflurane > Sevoflurane > Isoflurane > Enflurane > Halothane
Trang 26CƠ CHẾ TÁC DỤNG
- Thuốc được phân phối theo thứ tự
+ Mô nhiều mạch máu Cơ, da Mô mỡ
+ Hấp thu thuốc của mô
+ Gradient giữa máu – mô
Trang 27NỒNG ĐỘ PHẾ NANG TỐI THIỂU
- Nồng độ phế nang tối thiểu (MAC: Minimum
Alveolar Concentration): Nồng độ tối thiểu của thuốc
mê trong phế nang (điều kiện 370C và 1 ATM) ngăn 50% BN đáp ứng với kích thích PT
- Độ mê liên quan đến AL riêng phần của thuốc mê trong não hơn nồng độ % của khí mê trong PN
- MAC giúp đánh giá và so sánh độ mê
Trang 28NỒNG ĐỘ PHẾ NANG TỐI THIỂU
- Các thuốc mê tan trong mỡ cao có MAC thấp là thuốc mê mạnh và ngược lại
Trang 29THUỐC MÊ HÔ HẤP
- MAC thức tỉnh (MAC awake): MAC của khí mê cho
phép BN mở mắt khi lay gọi, tương đương 0,3 – 0,4 MAC
- MAC rạch da (MAC skin incision): MAC của khí
mê ngăn BN cử động khi rạch da
- MAC phong bế giao cảm (MAC-BAR block
adrenergic response): MAC của khí mê ngăn đáp
ứng giao cảm khi rạch da ở 50% BN dựa vào nồng
độ catecholamine trong máu TM khi rạch da, khoảng 1,5 MAC
Trang 30THUỐC MÊ HÔ HẤP
Trang 31g A n e s t h e ti
c D e p t h
Trang 32Gây quên:Hồi hải mã, amygdal, thuỳ thái dương trong, vỏ não Mất tri giác:vỏ não, hạ đồi, hệ lưới
Bất động: tuỷ sống
Trang 33CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MAC
Trang 34CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MAC
- Thân nhiệt: Giảm 10C MAC giảm 2 – 5%
- Tuổi: MAC cao nhất lúc 6 tháng tuổi, MAC giảm
6% mỗi 10 tuổi
- N2O: 1% N2O giúp giảm 1% MAC.
- Rượu: Cấp MAC giảm, mạn MAC tăng.
Trang 35SO SÁNH CÁC THUỐC MÊ HÔ HẤP
Halothane Isoflurane Desflurane Sevoflurane
Trang 36MAC ở trẻ em
Trang 38TƯƠNG TÁC VỚI VÔI HẤP THU CO2
- Vôi soda hay barium phá hủy thuốc mê HH
- Vôi calcium không phá hủy thuốc mê hô hấp
- Sevoflurane bị hấp thu và phá hủy bởi vôi soda
và barium tạo thành chất A độc cho thận (nghiên cứu trên chuột)
- Chất A tăng khi gây mê thế kín, lưu lượng khí
mới cực thấp và bình vôi khô nóng
- Isoflurane và Desflurane bị hủy bởi vôi khô tạo
thành CO
Trang 39- Desflurane, halothane và isoflurane chuyển hóa
thành trifluoroacetat, có thể gây độc gan qua cơ chế miễn dịch liên quan đến sự hình thành
trifluoroacetyl hapten và đáp ứng tự miễn dịch
- Tỷ lệ tổn thương gan phụ thuộc vào mức độ trao đổi chất, với tỷ lệ cao nhất có liên quan đến
halothane và tỷ lệ thấp hơn nhiều với isoflurane và desflurane
Trang 40- Các hợp chất có chlorine hoặc bromine (ví dụ halothane, isoflurane) có thể làm suy giảm tầng ôzôn trong khí quyển, làm tăng bức xạ cực tím đến trái đất
- Desflurane và sevoflurane đều thiếu chlorine và bromine nên không ảnh hưởng đến khí quyển
Trang 41- Tổng hợp từ năm 1540, sử dụng trên LS từ 1846
- Thuốc mê hơi đầu tiên được sử dụng
- Thuốc bị phá hủy bởi ánh sáng, nhiệt độ Bảo
quản trong bình sẫm, nơi thoáng mát
- Mùi cay, kích thích đường hô hấp
- Gây cháy nổ cao Không dùng trong PM có máy
móc điện tử
- Khởi mê và tỉnh mê rất chậm do độ hòa tan trong máu cao
Trang 42- Hệ tim mạch: Ức chế co bóp cơ tim nhưng kích
thích giao cảm nên mạch và HA không đổi
Trang 43- Đồng vị của enflutrane, sử dụng trên LS từ 1980
- Isoflurane không màu, mùi cay
- Không cháy nổ, ổn định với vôi soda
- Tỉnh mê nhanh, ít đờ Dùng GM cho các PT về
trong ngày
- Hệ TKTW: Ít ảnh hưởng lưu lượng máu não và
ALNS, nhu cầu oxy cho chuyển hóa não giảm
Dùng cho PT sọ não
Trang 44+ Mạch ít thay đổi, hay mạch nhanh nhẹ.
+ Ít gây rối loạn nhịp tim khi dùng kèm
adrenaline 4,5 µg/kg
+ Gây dãn mạch vành, cướp máu mạch vành
Trang 45- Gan: Ít độc gan, gây giảm lưu lượng máu gan
nhưng duy trì cung cấp oxy cho gan
- Thận: Giảm lưu lượng máu thận, giảm độ lọc
cầu thận và giảm lượng nước tiểu
- Cơ vân và tử cung: Isoflurane gây dãn cơ vân
và cơ tử cung, nồng độ thấp gây tăng lưu lượng máu tử cung
Trang 46khởi mê cho trẻ nhỏ.
- Không màu, không cháy nổ
- Chuyển hóa tạo ra Fluor, tạo chất A khi tiếp xúc vôi soda, gây độc thận
- Khởi mê và tỉnh mê nhanh Dùng cho PT trong
ngày
Trang 47- Hệ TKTW:
+ Giảm ALNS và giảm nhu cầu oxy của não
+ Tỉnh mê có thể thấy một số BN kích thích, vật
vã, thay đổi tính tình, mê sảng thoáng qua
+ Sự kích thích 1 giờ sau PT được báo cáo với
tỷ lệ 31% ở nhóm Sevoflurane và 12% nhóm
propofol, một sự khác biệt đáng kể
+ Sevoflurane có thể gây động kinh ở những
BN có nguy cơ bị động kinh trước mổ
Trang 48- Hệ hô hấp:
+ Tăng nhịp thở, dãn phế quản
+ Ít gây kích thích đường hô hấp do độ cay
thấp Thuốc được chọn nhiều nhất để khởi mê
+ Opioids làm giảm đáng kể khả năng kích ứng
hô hấp do các tác nhân gây mê hít
- Cơ vân và tử cung:
+ Dãn cơ vân, mức độ dãn cơ đủ để đặt NKQ ở trẻ nhỏ
+ Dãn cơ tử cung Thận trọng khi gây mê mổ
lấy thai
Trang 49- Hệ tim mạch:
+ Ức chế cơ tim ít, ít gây mạch nhanh, hạ HA và
giảm SVR hơn Isoflurane
+ Giảm tiêu thụ oxy cơ tim, dãn mạch vành nhưng không gây cướp máu mạch vành
+ Ít gây rối loạn nhịp tim khi dùng kèm với
Trang 50cấp oxy gan không đổi.
+ Khoảng 5% lượng Sevoflurane được chuyển hóa thành Fluor vô cơ và hexafluor-oisopropanol
+ Sevoflurane không có liên quan đến biến
chứng gan
Trang 51- Thận:
+ Giảm lưu lượng máu thận
+ Chuyển hóa ở gan gây giải phóng Fluor vô cơ nhưng dưới ngưỡng độc thận
+ Khi sử dụng sevoflurane trong hơn 2 giờ
MAC (1MAC trong 2 giờ hoặc 2MAC trong 1 giờ) với khí mới < 2 l/p có thể liên quan protein và
glucose niệu Tránh tiếp xúc sevo > 2 giờ MAC với
khí mới 1,5 l/p để hạn chế tiếp xúc chất A
+ Không khuyến cáo sử dụng khí mới < 1 l/p
Trang 52- Tổng hợp từ 1968, sử dụng trên LS từ 1988
- Thuốc mùi cay nhưng ít hơn isoflurane
- Không màu, không cháy nổ, không bị hủy bởi vôi soda hay ánh sáng
- Ít tan trong máu nên đạt độ mê và tỉnh mê nhanh hơn các thuốc mê hô hấp khác
- Desflurane có nhiệt độ sôi 23,50C Sôi ở nhiệt độ phòng bình bốc hơi đặc biệt (có hệ thống sưởi và
áp lực)
Trang 53- Hệ TKTW: Giảm sức cản mạch não, giảm tiêu
thụ oxy não, giảm ALNS
Trang 54- Hệ hô hấp:
+ Ức chế hô hấp: giảm thể tích khi lưu thông,
giảm đáp ức thông khí với tăng CO2 , tăng nhẹ tần
số thở Thông khí phế nang giảm
+ Khi khởi mê có thể gây tiết nước bọt, ngưng thở, ho và co thắt thanh quản Không nên sử dụng
để khởi mê qua mặt nạ mặt
- Gan và thận: Chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi.
- Cơ vân: Gây dãn cơ vân.
Trang 55NITROUS OXIDE N2O
điều chế năm 1772, sử dụng trên LS từ 1844
- Có tác dụng gây mê yếu và giảm đau tốt.
- Khí không màu, mùi ngọt, không kích thích đường hô hấp
- Không gây cháy nổ nhưng duy trì sự
hay laser.
Trang 57NITROUS OXIDE N2O
- Hê TKTW:
+ Giảm đau
+ Tăng lưu lượng máu não, tăng ALNS
+ EEG: lúc đầu tăng hoạt động điện não, sau
đó tăng biên độ và giảm tần số
Trang 58NITROUS OXIDE N2O
- Hệ tim mạch:
+ Ức chế cơ tim nhẹ
+ Ít ảnh hưởng trên cung lượng tim và HA
- Cuối cuộc mổ: N2O khuếch tán nhanh vào phế nang giảm FiO2 trong phế nang Thiếu oxy do
khuếch tán
- Ức chế tạo Vitamin B12, acid folic gây suy tủy, thoái hóa thần kinh sau gây mê dài > 6 giờ
Trang 59- Gây dãn nở khí trong các khoang kín cơ thể.
- N2O có thể KT vào bóng NKQ tăng AL bóng
Trang 60- Khởi mê và tỉnh mê nhanh.
- Xenon mạnh hơn N2O, vì MAC = 70%
- Không chuyển hóa, không độc với tầng ozone
- Khí mắc tiền, chưa có máy gây mê dùng cho khí xenon
Trang 61- Ít ảnh hưởng tim mạch
- Không gây giảm tưới máu cơ quan.
- Không gây khởi phát tăng thân nhiệt ác
tính.
- Gây buồn nôn và nôn ói sau mổ như N2O.
Trang 62CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE