1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Thuốc cầm máu(Thuốc chỉ huyết) trong y học cổ truyền

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Thuốc Cầm Máu (Thuốc Chỉ Huyết) Trong Y Học Cổ Truyền
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGThuốc cầm máu dùng để chữa chứng chảy máu do nhiều nguyên nhân khác nhau... Thuốc cầm máu do nguyên nhân xung huyết, gây thoát quản làm chảy máu: thuốc khử ứ chỉ huyết.. Thuốc c

Trang 1

THUỐC CẦM MÁU (THUỐC CHỈ HUYẾT)

Trang 2

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng

1 Trình bày được định nghĩa, phân loại, chú ý khi

sử dụng thuốc cầm máu.

2 Phân tích được tính vị, tác dụng và cách dùng một số vị thuốc cầm máu.

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

Thuốc cầm máu dùng để chữa chứng chảy máu do nhiều nguyên nhân khác nhau

Trang 4

Phân loại

Căn cứ vào nguyên nhân YHCT chia thuốc cầm máu thành 3 loại:

1 Thuốc cầm máu do nguyên nhân xung huyết, gây thoát quản làm chảy máu: thuốc khử ứ chỉ huyết.

2 Thuốc cầm máu do nguyên nhân nhiễm khuẩn, nhiễm độc gây rối loạn thành mạch làm chảy máu: thuốc thanh nhiệt chỉ huyết, lương huyết chỉ huyết.

3 Thuốc chữa chảy máu do nguyên nhân tỳ hư không nhiếp huyết: là thuốc kiện tỳ chỉ huyết.

Trang 5

Chú ý khi sử dụng thuốc cầm máu

1 Muốn phát huy tác dụng hiệu quả thuốc khử ứ chỉ huyết cần phối hợp với

thuốc hoạt huyết như đan sâm, nga truật, xuyên khung…

2 Muốn phát huy tác dụng hiệu quả thuốc thanh nhiệt chỉ huyết phối hợp với các thuốc thanh nhiệt giải độc như: kim ngân, liên kiều, bồ công anh, ngư tinh thảo, thuốc thanh nhiệt táo thấp: hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, thuốc thanh nhiệt lương huyết: sinh địa, tê giác, địa cốt bì, bạch mao căn, xích thược,…

3 Nếu chảy máu nhiều gây choáng trụy mạch (thoát dương) phải dùng thuốc bổ khí: nhân sâm (tây y: băng ép cầm máu, truyền dịch, truyền máu).

Trang 6

1 Thuốc cầm máu cho nguyên nhân xuất huyết

- Chảy máu do chấn thương.

- Chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu dạ dày, chảy máu đường ruột, trĩ.

- Đái ra máu do sỏi (thận, niệu quản, bàng quang).

- Ho ra máu, chảy máu cam.

Trang 7

1 TAM THẤT

 Panas Pseudoginsong ( củ phơi khô của cây tam thất, họ ngũ gia bì).

 Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, ấm vào kinh can vị.

 Tác dụng: khử ứ chỉ huyết, tiêu viêm chỉ thống.

 Ứng dụng lâm sàng:

- chảy máu do ứ huyết: ho ra máu, nôn ra máu, lỵ, rong kinh…

- Làm giảm cơn đau do xung huyết: ngã sưng đau, mụn nhọt, đau dạ dày, thông kinh, đau do ứ trệ…

 Liều lượng: 4-12g/ ngày.

Trang 8

2 BẠCH CẬP

 Bletilla Striata (là thân rễ phơi khô của

cây bạch cập, họ Lan)

 Tính vị quy kinh: đắng, ngọt, sáp, hơi

lạnh, vào kinh can phế vị

 Tác dụng: Bổ phế dưỡng huyết sinh cơ tiêu viêm

 Ứng dụng lâm sàng: Chữa ho, nôn ra máu, chảy máu cam Chống xung huyết

do viêm nhiễm Chữa vết thương mau liền

da non (rắc bột)

 Liều lượng: 4-20g/ ngày

Trang 9

3 BÁCH THẢO SƯƠNG( Lọ nghẹ, nhọ nồi)

 Vị này do trăm thứ cây (Bách thảo) đốt

dính nơi nồi chảo, nhẹ nhỏ như sương

cho nên có tên gọi là Bách Thảo Sương.

 Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh phế,

vị, đại trường.

 Tác dụng: Chỉ huyết, tiêu ích, giải độc

 Ứng dụng lâm sàng: Chữa chảy máu

cam, nôn ra máu, băng huyết, rong

huyết,…

 - Liều lượng: 2-4g/ngày.

Trang 10

4 NGẪU TIẾT

 Tính vị quy kinh: đắng, chát,

bình vào kinh tâm can vị.

 Tác dụng: cầm máu, chống

xung huyết.

 Ứng dụng lâm sàng: chữa ho

ra máu, nôn ra máu, đại tiện ra

máu, lỵ, rong huyết.

 Liều lượng: 2-12g/ngày.( sao

đen)

Trang 11

2 Thu c c m máu do nguyên nhân ốc cầm máu do nguyên nhân ầm máu do nguyên nhân

viêm nhi m ễm.

 Thuốc thanh nhiệt chỉ huyết, lương huyết chỉ huyết.

Chỉ định chữa bệnh:

- Ho ra máu do viêm phổi.

- Rối loạn thành mạch do các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây chảy máu cam, đái máu, đại tiện ra máu, xuất huyết dưới da,…

Trang 12

1 TRẮC BÁ DIỆP

 Thuya orientalis (là lá cây phơi khô

của cây trắc bá)

 Tính vị quy kinh: đắng, sáp, lạnh

vào kinh phế can đại trường

 Tác dụng: Lương huyết, chỉ huyết

(sống: lương, sao: chỉ)

 Ứng dụng lâm sàng: Chữa sốt gây

chảy máu, ho ra máu, chảy máu cam,

chữa khí hư do nhiễm trùng

 Liều lượng: 4-24g/ngày

Trang 13

2 HOA HÒE

 Sophora Japonica (là hoa phơi khô của cây hòe)

 Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào kinh can đại trường.

 Tác dụng: thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết.

 Ứng dụng lâm sàng: chữa chảy máu do trĩ, đại tiện ra máu mủ, chữa viêm họng, ho mất tiếng.

- Chữa chứng can hỏa gây đầu thống mắt đỏ và choáng váng

 Liều lượng: 6-12g/ ngày.

Trang 14

3 CỎ NHỌ NỒI

Eclipta abba (hạn liên thảo) dùng

cây bỏ rễ của cây nhọ nồi

Tính vị quy kinh: ngọt, chua, mát

vào kinh can thận.

Tác dụng: bổ can thận, chỉ huyết.

 Ứng dụng lâm sàng: Cầm máu,

chữa chảy máu cam, chảy máu

chân răng, lỵ.

Liều lượng: 6-12g/ngày.

Trang 15

4 B CH MAO CĂN ẠCH MAO CĂN

 Impevata Cylindrica (r c tranh)ễ cỏ tranh) ỏ tranh)

 Tính v quy kinh: ng t, l nh vào ị quy kinh: ngọt, lạnh vào ọt, lạnh vào ạnh vào

kinh ph v ế vị ị quy kinh: ngọt, lạnh vào

 Tác d ng: thanh nhi t lụng: thanh nhiệt lương ệt lương ương ng

huy t, l i ni u.ế vị ợi niệu ệt lương

 Ứng dụng lâm sàng: điều trị ng d ng lâm sàng: đi u tr ụng: thanh nhiệt lương ều trị ị quy kinh: ngọt, lạnh vào

ch ng ho suy n do viêm ph qu n, ứng ho suyễn do viêm phế quản, ễ cỏ tranh) ế vị ản,

ch y máu do s t cao, r i lo n thành ản, ốt cao, rối loạn thành ốt cao, rối loạn thành ạnh vào

m ch, s t xu t huy t, phát ban, nôn ạnh vào ốt cao, rối loạn thành ất huyết, phát ban, nôn ế vị

do v nhi t, l i ti u.ị quy kinh: ngọt, lạnh vào ệt lương ợi niệu ểu

 Li u lều trị ượi niệu.ng: 12-24g/ngày

Trang 16

3 Thu c c m máu do tỳ h không ốc cầm máu do nguyên nhân ầm máu do nguyên nhân ư không nhi p huy t ếp huyết ếp huyết

 B trung ích khí ho c t ổ trung ích khí hoặc tứ ặc tứ ứng ho suyễn do viêm phế quản, quân tử thang

ph i h p v i v thu c ô t c c t, ng i ốt cao, rối loạn thành ợi niệu ới vị thuốc ô tặc cốt, ngải ị quy kinh: ngọt, lạnh vào ốt cao, rối loạn thành ặc tứ ốt cao, rối loạn thành ản,

c u ứng ho suyễn do viêm phế quản,

Ch đ nh ch a b nh ỉ định chữa bệnh ịnh chữa bệnh ữa bệnh ệnh : C m máu đ i ầm máu đại ạnh vào

ti n ra máu, rong huy t rong kinh ệt lương ế vị.

Trang 17

1 Ô TẶC CỐT (mai mực)

 Tính vị quy kinh: mặn, ấm vào kinh can

thận

 Tác dụng: thu liễm chỉ huyết, cố tinh chỉ

đới, chế toan chỉ thống ( làm bớt chua và

giảm đau)

 Ứng dụng lâm sàng: Cầm máu, đại tiện ra

máu, trĩ chảy máu, đái ra máu, rong kinh

- Chữa khí hư, chữa chứng ợ chua: đau dạ

dày

 Liều lượng 6-12g/ngày

Trang 18

2 NGẢI CỨU

cây ngải cứu).

kinh can tì thận.

huyết do lạnh, cầm máu, an thai.

Ngày đăng: 29/05/2022, 13:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w