Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,… - Học bài: Nắm sự khác nhau giữa tứ giác và tứ giác lồi; tự
Trang 1Tuần: 1
Tiết: 1
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC BÀI: TỨ GIÁC
A Mục dích yêu cầu
1 Kiến thức: - HS nêu lên được các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm: Hai
đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600
2 Năng lực: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết
số đo 4 cạnh & 1 đường chéo
3 Phẩm chất: Học sinh hưởng ứng phong trào học tập
Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
B Thiết bị và học liệu:
1 Giáo viên:: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 (sgk) Hình 5 (sgk) bảng phụ
2 Học sinh: Thước, com pa, bảng nhóm
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Giới thiệu tổng quát kiến thức lớp 8, chương I, bài mới
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Trang 2đều gồm 4 đoạn thẳng AB, BA, CD,
DA Hình nào có hai đoạn thẳng cùng
thuộc một đường thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được gọi là tứ
giác, hình 2 không được gọi là tứ giác
Vậy theo em, thế nào là tứ giác ?
- GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và
ghi bảng
- GV giải thớch rừ nội dung định nghĩa
bốn đoạn thẳng liên tiếp, khép kín,
không cùng trên một đường thẳng
- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tờn tứ
giác
- Thực hiện ?1: đặt mép thước kẻ lên
mỗi cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi
NQ
âTứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA, trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào
còng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
Tứ giác ABCD (hay ADCB, BCDA, …)
- Các đỉnh: A, B, C, D
- Các cạnh: AB, BC, CD, DA
@Tứ giác lồi là tứ giác luụn
nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
NQ
2.Tổng các góc của một tứ giác
Trang 3đo mỗi góc, hãy tính xem tổng số đo
bốn góc của tứ giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ
- Theo dõi, giỳp các nhóm làm bài
- Cho đại diện vài nhóm báo cáo
- GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng
và cách làm, rồi trình bày cụ thể)
2 Tổng các góc của một tứ giác
1 2
21A B
Định lí: (Sgk)
3 LUYỆN TẬP Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Treo tranh vẽ 6 tứ giác như hình 5, 6
(sgk) gọi HS nhẩm tính
! câu d hình 5 sử dụng góc kề bự
Bài 1 trang 66 Sgk
a) x=500 (hình 5)b) x=900
c) x=1150
d) x=750
a) x=1000 (hình 6)a) x=360
4 VẬN DỤNG Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Học bài: Nắm sự khác nhau giữa tứ
giác và tứ giác lồi; tự chứng minh định
Trang 4Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài tập nâng cao
1 Kiến thức: - HS phát biểu được các định nghĩa về hình thang, hình thang vuông các khái
niệm: cạnh bên, đáy, đường cao của hình thang
2 Kỹ năng: - hs phân biệt hình thang hình, thang vuông, tính được các góc còn lại của hình
thang khi biết một số yếu tố về góc
3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo,hưởng ứng phong trào học tập một cách tự giác,
tích cực
4 Phát triển năng lưc: - Năng lực vẽ hình
- Năng lực chứng minh hình
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên Học sinh:: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
2 Học sinh Thước, com pa, bảng nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ôn định tổ chức: (1P) Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5P)
GV: (dùng bảng phụ )
* HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác ?
Trang 53 Dạy bài mới:
1.KHỞI ĐỘNG Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Chúng ta đó biết về tứ giác và tính chất chung của nú Từ tiết học này, chúng ta sẽnghiên cứu về các tứ giác đặc biệt với những tính chất của nó Tứ giác đầu tiên là hìnhthang
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Treo bảng phụ vẽ hình 13:
Cho HS nhận xét đặc điểm hai
cạnh AB và CD
- GV giới thiệu hình thang và
cho HS phát biểu định nghĩa
- GV nêu lại định nghĩa hình
Trang 6Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Học bài: thuộc định nghĩa
hình thang, hình thang vuông
Trang 7-Chuẩn bị: thước có chia
khoảng, thước đo góc, xem
trước §3
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài tập nõng cao
1 Kiến thức: - HS phát biểu được các đ/n, các t/c, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân
2 Năng lực: - Hs phân loại được hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử
dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
3 Phẩm chất: Hướng ứng nhiệt tình phong trào học tập và rèn tư duy suy luận, sáng tạo
B THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU:
1.Giáo viên: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
2 Học sinh:Thước, com pa, bảng nhóm
Trang 8niệm cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang
- HS3: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang
ta phải chứng minh như thế nào? x 700
3 Dạy bài mới:
1: Mở đầu
-Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Nhận xét đánh giá và vào bài
1- Định nghĩa hình thang (nêu rừ các yếu tố của nú) (4đ)
2- Cho ABCD là hình thang (đáy là AB và CD) Tính x và y (6đ)
-Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Trang 9- Trường hợp cạnh bên AD và BC không
song song, kéo dài cho chúng cắt nhau tại
O các ∆ODC và OAB là tam giác gì?
- Thu vài phiếu học tập, cho HS nhận xét
ở bảng
- Trường hợp AD//BC ?
- GV: hthang có hai cạnh bên song song
thì hai cạnh bên bằng nhau Ngược lại,
hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có
phải là hình thang cân không?
- Theo định lí 1, hình thang cân ABCD có
hai đoạn thẳng nào bằng nhau ?
- Dự đoán như thế nào về hai đường chéo
b) Định lí 2:
Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng
nhau
Trang 10- Ta phải cminh định lísau
- Vẽ hai đường chéo, ghi GT-KL?
- GV cho HS làm ?3
- Làm thế nào để vẽ được 2 điểm A, B
thuộc m sao cho ABCD là hình thang có
hai đường chéo AC = BD? (gợi ý: dựng
b) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
1 Hình thang có góc kề một đáy bằng nhau
là hthang cân
2 Hình thang có hai đường chộo bằng nhau
là hthang cân
3: Luyện tập
-Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
-Nội dung:
-Sản phẩm:
-Cách thực hiện: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- Học bài: thuộc định nghĩa, các tính chất,
dấu hiệu nhận biết
- Bài tập 12 trang 74 Sgk
! Các trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Bài tập 13 trang 74 Sgk
! Tính chất hai đường chéo hình thang cân
và phương pháp chứng minh tam giác cân
- Bài tập 12 trang 74 Sgk
- Bài tập 13 trang 74 Sgk
Trang 11- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa hình
thang cân, hai tính chất của hình thang
cân
- Muốn chứng minh một tứ giác là hình
thang cân có mấy cách ? Kể ra ?
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài
thang cân như thế nào?
- Với điều kiện ACD = BDCˆ ˆ , ta
- Hình thang ABCD cóAC=BD
=> OD=OC
- Cần chứng minh ∆OABcân
=> OA=OBAC=BDGọi O là giao điểm của AC
KL ABCD cân Giải
Gọi O là giao điểm của AC
Trang 12vào nhỏp
- Cho HS nhận xét ở bảng
- GV hoàn chỉnh bài cho HS
Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ (sụletrong)
OBA = ODC ( soletrong)
Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)
Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)
(sụletrong) OBA = ODC ˆ ˆ ( soletrong)
Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)
Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)
-Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
-Nội dung:
-Sản phẩm:
-Cách thực hiện: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết
trình; sử dụng đồ dung trực quan
- Gọi HS nhắc lại các kiến thức đó học trong Đ2, Đ3
- Chốt lại cách chứng minh hình thang cân
- Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân
Trang 13Tiết: 5,6
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Nêu lên được định nghĩa và các định lý về đường trung bình của tam giác.
2 Kỹ năng: -Biết cách lập luận trong CM định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài
toán thực tế
3 Thái độ: Phát triển tư duy lô gíc, tự giác, tích cực hưởng ứng phong trào học tập
4 Phát triển năng lực: - Năng lực vẽ hình
- Năng lực tính độ dài đoạn thăng
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: thước thẳng, phấn màu, bảng phụ nội dung BT 20 (SGK.T9), thước đo góc
2 Học sinh:Thước thẳng, nội dung kiến thức của các bài đã học(nhận xét về hình thang có
hai cạnh bên song song)
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu các t/c của hình thang cân và nêu nhận xét về hình thang cân có 2 cạnh bên song song, có hai cạnh đáy bằng nhau
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Mở đầu
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngụn ngữ,…
GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ:
Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào sai?
Hãy giói thớch rừ hoặc chứng minh cho điều kết
luận của mình
- HS lên bảng trả lời (có thể vẽ hình đểgiải thích hoặc chứng minh cho kết luậncủa mình)…
- HS còn lại chép và làm vào vở bài tập:
Trang 14là hình thang cân.
2.Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình
thang cân
3.Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có
hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
4.Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là
hình thang cân
Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có
hai góc đối bù nhau là hình thang cân
2- Sai (vẽ hình minh hoạ)3- Đúng (giải thích)4- Sai (giải thớch + vẽ hình …)5- Đúng (giải thích)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Xét ADE và AFC ta có điều gì ?
- ADE và AFC như thế nào?
- Từ đó suy ra điều gì ?
1 Đường trung bình của tam giác
a Định lí 1: (sgk)
1 1 1
F
E D
A
GT ∆ABC AD = DB, DE//BC
KL AE =EC Chứng minh (xem sgk) -Vị trí điểm D và E trên hình vẽ?
- Ta nói rằng đoạn thẳng DE là đường
trung bình của tam giác ABC Vậy em
nào có thể định nghĩa đường trung bình
của tam giác ?
- Trong một ∆ có mấy đtrbình?
* Định nghĩa: (Sgk)
DE là đường trung bình của ∆ABC
Trang 15- Từ kết quả trên ta có thể kết luận gì về
đường trung bình của tam giác?
- GV chốt lại bằng việc đưa ra bảng phụ
bài chứng minh cho HS
Kl DE//BC; DE = ẵ BCChứng minh: (xem sgk)
Hoạt động 5: Luyện tập
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Cho HS tính độ dài BC trên hình 33
với yêu cầu:
- Để tính được khoảng cách giữa hai
điểm B và C người ta phải làm như thế
nào?
- GV chốt lại cách làm (như cột nội
dung) cho HS nắm
- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt động
- Thời gian làm bài 3’
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Cho HS giải BT20-SGK
- GV cho HS quan sát hình 41, yêu cầu
BT20-SGK:
- HS hoạt động nhóm
Trang 16nhau nên IK//BC
Ta lại có: KA=KB(gt) Suy ra: IA=IB=10cm hay x=10cm
BT21-SGK
Vỡ C là trung điểm của OA, D là trung điểm của OB nên CD là đường trung bình của tam giác OAB
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài tập nõng cao
1 Kiến thức: - Hs nắm được tính chất và khắc sâu các kiến thức về đường t/b của tam giác
2 Kĩ năng: Biết cách vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài,
chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào c/m hình học (kiến thức về đường t/b của tamgiác )
-Rèn tư duy lôgíc, khả năng phân tích, tổng hợp và tính lập luận chặt chẽ trong c/m hình học
3 Thái độ: tự giác, tích cực, hưởng ứng phong trào học tập
1
2 AB⇒ AB= CD= = cm
Trang 17bằng nhau).
- Năng lực tính toán (độ dài đoạn thẳng)
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ BT 26 (SGK.T80).
2 Học sinh:Thước thẳng, các kiến thức về đường t/b của tam giác đã học.
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong tiết học
3 Dạy bài luyện tập:
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Cho HS nhắc lại đnghĩa,
đlí 1, 2 về đtb của tam giác
…
1/ Định nghĩa đường trung bình của tam giác.(3đ)2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về đường trbình của ∆ (4đ)3/ Cho ∆ABC có E, F là trung điểm của AB, AC Tính EFbiết BC = 15cm (3đ)
15
E A
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Trang 18- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng BF,
CF rồi cho biết vị trí của điểm F trên
BC
- GV chốt lại và nêu định lí 3
- HS nhắc lại và tóm tắt GT-KL
- Gợi ý chứng minh: I có là trung
điểm của AC không? Vì sao? Tương
- Cho HS xem tranh vẽ hình 38 (sgk)
và nêu nhận xét vị trớ của 2 điểm E
và F
- EF là đường trung bình của hthang
ABCD vậy hãy phát biểu đnghĩa đtb
EF là đtb của hthang ABCD
- Yêu cầu HS nhắc lại định lí 2 về
đường trung bình của tam giác
- Dự đoán tính chất đtb của hthang?
Hãy thử bằng đo đạc?
- Có thể kết luận được gì?
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL Gợi
ý cm: để cm EF//CD, ta tạo ra 1 tam
giác có EF là trung điểm của 2 cạnh
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Trang 19- GV cho HS quan sát hình 45 Yêu
cầu HS hoạt động nhóm Đại diện
* Lưu ý: Đường trung bình của tam
giác ( hình thang ) là một đoạn
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
! Chứng minh EK là đường trung
bình của tam giác ADC
Bài 23 trang 80 Sgk Bài 24 trang 80 Sgk Bài 25 trang 80 Sgk
Trang 20bình của tam giác BCD
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài tập nâng cao
1 Kiến thức: -Thông qua thực hành luyện tập hs có thể nêu lên được các định lí, định nghĩa
tính chất và được củng cố, khắc sâu các kiến thức về đường t/b của tam giác và hình thang
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng biết cách vận dụng kiến thức đã học vào c/m hình học (kiến thức
về đường t/b của tam giác và hình thang)
-Rèn tư duy lôgíc, khả năng phân tích, tổng hợp và tính lập luận chặt chẽ trong c/m hình học
3 Thái độ: tự giác, tích cực, hưởng ứng.
4 Phát triển năng lực: - Năng lực chứng minh hình học ( Đoạn thẳng song song, đoạn thăng
bằng nhau)
- Năng lực tính toán (độ dài đoạn thẳng)
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:thước thăng, phấn màu
2 Học sinh:Thước thẳng,các kiến thức về đường t/b của tam giác và hình thang đã học.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu định nghĩa đường t/b của hình thang Tìm x trong hình vẽ sau?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 5dm 024 2242 6188 x
E A
B D
Trang 213 Dạy bài luyện tập:
1: Mở đầu
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm tra Gọi
một HS lên bảng
- Kiểm bài tập về nhà của HS
- Gọi HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở
bảng
- GV chốt lại về sự giống nhau, khác
nhau giữa định nghĩa đtb tam giác và
hình thang; giữa tính chất hai hình này…
1- Phát biểu đnghĩa về đtb của tam giác, củahthang (3đ)
2- Phát biểu đlí về tính chất của đtb tam giác,đtb hthang (4đ)
3- Tính x trên hình vẽ sau:(3đ)
M I N
P 5dm K x Q
Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Gọi HS đọc đề
- Cho một HS trình bày giải
- Cho HS nhận xét cách làm của bạn, sửa
Trang 22- GV vẽ hình 45 và ghi bài tập 26 lên
bảng
- Gọi HS nêu cách làm
- Cho cả lớp làm tại chỗ, một em làm ở
bảng
- Cho cả lớp nhận xét bài giải ở bảng
- GV nhận xét, sửa sai (nếu có), chấm
tính được EF? KF? EI?
- GV kiểm vở bài làm một vài HS và
Tham gia phõn tớch, tìm cách chứng minh
GT ABCD là hthang (AB//CD) AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
Giải
EK là đưũng trung bình của ABD nên
EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)
Trang 23hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó:
EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2
GT hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED ; BF = FC
AF cắt BD ở I, cắt AC ở K
AB = 6cm; CD = 10cm
KL AK = KC ; BI = ID Tính EI, KF, IK
Hoạt động 4: Vận dụng
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Bài 27 trang 80 Sgk
a) Sử dụng tính chất đường trung bình của
tam giác ABC
b) sử dụng bất đẳng thức tam giác ∆EFK)
-Ôn tập các bài toán dựng hình đó học ở lớp
6, lớp 7
Hướng dẫn học sinh tự học
- Ôn lại và nắm chắc định nghĩa và các t/c
của đường t/b của tam giác và hình thang
Bài 27 trang 80 Sgk
Trang 241 Kiến thức: - HS phát biểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một
đường thẳng, hiểu và nhận biết được 2 đoạn thẳng ĐX với nhau qua một đthẳng.HS nhận biếtđược hình có trục ĐX, nhận biết được hình thang cân có 1 trục Đx
2 Năng lực: - Phát triển năng lực vẽ hình:2 điểm, hai hình ĐX với nhau qua một đường
thẳng và hình có trục đối xứng
- Biết cách chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
3 Phẩm chất: -Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình đối xứng
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.
2 học sinh:Thước thẳng, thước đo góc.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?:Thế nào là trung điểm, trung trục của một đoạn thẳng Hãy vẽ một đoạn thẳng và vẽ trung
trực của đoạn thẳng đó
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung
Hoạt động 1: Mở đầu
- Treo bảng phụ Gọi một HS làm ở bảng
và yêu cầu các HS khác làm vào vởCABˆ
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Hãy dựng một góc bằng 300
A
Trang 25- Cho HS nhận xét ở bảng
- Hoàn chỉnh bài làm, cho điểm
B C D
E
- Qua bài toán trên, ta thấy:
B và C là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng AE; Hai đoạn thẳng AB và AC là
hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng AE Tam giác ABC là hình có trục đối xứng …
- Để hiểu rõcác khái niệm trên, ta nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Nêu ?1 (bảng phụ có bài toán kốm hình
vẽ 50 – sgk)
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua
đường thẳng d, A là điểm đx với A’ qua d
=> Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng
với nhau qua đường thẳng d Vậy thế nào
là hai điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng:
a) Định nghĩa: (Sgk)
d H A
d
Trang 26AB đều ∈ A’B’và ngược lại… Ta nói AB
và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau
qua d Tổng quát, thế nào là hai hình đối
xứng nhau qua một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứng của hai hình
- Treo bảng phụ (hình 53, 54):
- Hãy chỉ rừ trên hình 53 các cặp đoạn
thẳng, đường thẳng đxứng nhau qua d?
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác)
đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài toán và hình
vẽ của ?3 cho HS thực hiện
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình nào? đối
xứng với cạnh AC là hình nào? Đối xứng
với cạnh BC là hình nào?
- GV núi cách tìm hình đối xứng của các
cạnh và chốt lại vấn đề, nêu định nghĩa
Trang 27Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài tập nâng cao
Hướng dẫn học sinh tự học
- về nhà học và làm bài tập 35, 36, 37, 38 (tr87,88 SGK)
- cần học thuộc, hiểu các đ/n, các đ/l, t/c trong bài
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 36a trang 87 Sgk
- AOB là tam giác gì ? vì sao ?
- Mà Ox là đường trung trực của AB nên ta
Bài 36a trang 87 Sgk
Ta có AOB là tam giác cân vì OB=OANên Ox là tia phân giác củaAOBˆ
Trang 28- Tương tự đối với điểm E ta có ?
- AE+EB=?
- Trong BEC thì CB như thế nào với
CE+EB ?
- Từ (1)(2)(3) ta có điều gì ?
- Cho HS lên bảng trình bày lại
b) Vỡ AE+EB > BC suy ra?
- Nên con đường ngắn nhất mà tú phải đi là ?
C đối xứng với A qua d, D∈dnên AD = CD
AD+DB=CD+DB = CB(1)Tương tự đối với điểm E ta có
AE = EC
=> AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thì
CB< CE+EB (3)
Từ (1)(2)(3) ta cóAD+DB < AE+EBb) Vỡ AE+EB > BC suy raAE+EB > AD+DB
Nên con đường ngắn nhất mà tú phải đi là
đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Có một trục đối xứngb) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng
b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua mộttrục thì có chu vi bằng nhau
Trang 29+ Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng là:
đường trung trực của nó và đường thẳng
chứa đoạn thẳng ấy
d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng
Bài 42 trang 88 Sgk
! Những chữ cái ta có thể gập lại để cắt sẽ
có trục đối xứng
- Về nhà xem “Có thể em chưa biết “ và
xem trước bài mới
Bài 42 trang 88 Sgk
Ngày soạn:14/10/2020
Ngày dạy:16/10
I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: - HS nêu lên được định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối
song song ( 2 cặp cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành
2 Năng lực: - HS biết cách dựa vào tính chất nhận biết được hình bình hành Biết chứng
minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
3 Phẩm chất: - Hưởng ứng tích cực và có ý thức rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên:Compa, thước, bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III Tiến trình dạy học
Tổ chức lớp:
1: Mở đầu
Trang 30- Nội dung:HS thảo luận,trả lời câu hỏi đưa ra ở đầu bài
- Sản phẩm: Biết được H.65 luôn là hình thang đặc biệt có 2 cạnh bên // và bằng nhau
-Cách thức thực hiện: HS thực hiện nhóm trả lời
- GV lần lượt nêu câu hỏi (từng khái niệm, tính chất …) và chỉ định từng HS trả lời Gọi
HS khác nhận xét trước khi sang khái niệm tiếp theo …
- GV chốt lại bằng cách nhắc lại định nghĩa và tính chất của hình thang, hình thang cân
có kèm theo hình vẽ (bảng phụ)
- Treo bảng phụ ghi hình 65 trang 90 Sgk và hỏi:
! Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống ABCD luôn luôn là hình gì ?
2: Hình thành kiến thức
-Mục đích: HS hiểu đn hình bình hành,các t/c hình bình hành,các dấu hiệu nhận biết tứ
giác là hình bình hành
-Nội dung:Tìm hiểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
-Sản phẩm: HS nêu lên được định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song ( 2 cặp cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành
- Cách thức thực hiện:Yc hs thực hiện cá nhân,nhóm
- GV phân tích để HS phân biệt và thấy
được hbh là hthang đặc biệt
AD//BC
Hình bình hành là hình thang có hai
cạnh bên song song
- Nêu ?2, Bằng cách thực hiện phép đo,
hãy nêu nhận xét về góc, về cạnh, về
2 Tính chất:
Định lí:
Trang 31- Giới thiệu định lí ở Sgk (tr 90)
Hãy tóm tắt GT –KL và chứng minh định
lí?
! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường chéo AC …
- Gọi HS lên bảng tiến hành chứng minh
từng ý
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung bài chứng
AC cắt BD tại O
KL a) AB = DC ;
AD = BC b)B Dˆ = ˆ ;A Cˆ = ˆ
c) OA = OC ;
OB = OD Chứng minh:
- Hãy nêu các mệnh đề đảo của định lí về
tính chất hbhành ?
! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có”
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các dấu hiệu
nhận biết một tứ giác là hình bình hành
- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ giác
ABCD có AB // CD,AB = CD Em hãy
chứng minh ABCD là hình bình hành (dấu
hiệu 3)?
- Gọi HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- Treo bảng phụ ghi ?3
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối song song là
e) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường là hình bình
hành(Sgk trang 91
3: Luyện tập
-Mục đích:Rèn luyện kĩ năng vẽ hình bình hành,chứng minh một tứ giác là hình bình
hành.
-Nội dung:làm các bài tập trong sgk
-Sản phẩm:Vẽ hình đúng,ghi GT-KL,chứng minh khoa học
- Cách thức thực hiện:T/C thực hiện cá nhân, nhóm,cặp đôi
Bài tập 43 trang 92 Sgk Bài tập 43 trang 92 Sgk
Trang 32- Gọi HS nhận xét
Bài tập 44 trang 92 Sgk
- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi GT KL
- Muốn BE=AD ta phải chứng minh điều
C
D
GT ABCD là hình bình hành ED=EA ; FB=FC
KL BE=DFChứng minh
Ta có:
DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)DE=1/2AD; BF=1/2BC
mà AD=BC (gt)Nên DE=BF (2)
Từ (1)^(2) suy ra ABCD là hình bình hành(dấu hiệu )
Bài 47 trang 93 Sgk
- Cho HS đọc đề và phân tích đề bài
- Yêu cầu HS ghi GT - KL
- Yêu cầu HS chỉ ra các dấu hiệu nhận
C D
GT ABCD là hình bình hành
AH⊥BD CK⊥BD
OH = OK
KL a) AHCK là hình bình hành
b) A,O,C thẳng hàngChứng minh
a) Xét AHD và CKB có Hˆ = =Kˆ 900 (vì H
Trang 33! Nối BD và AC Dựa vào dấu hiệu hai
cặp cạnh đối song song Sử dụng đường
trung bình của tam giác
b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo ( vìAHCK là hình bình hành )
mà O là trung điểm của HKNên O còng là trung điểm của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng
Bài 48 trang 93 Sgk
G F
E
H
C D
GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?Chứng minh
- Ta có: EB=EA (gt) HA=HD (gt)
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của CBD
Do đó EG// BD
Trang 34Chứng minh tương tự ta có:
EF // GHVậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )
4: Vận dụng
-Mục đích:Củng cố kiến thức về hình bình hành
-Nội dung:Làm bài tập trắc nghiệm và điền khuyết
-Sản phẩm:Thực hiện tốt nội dung bài tập 1,2,3
d) AB=BC và CD=DA3/ Tứ giác có …… là hình bình hành:
a) AB=CD và AD//BCb) AC=BD và AB//CDc) AD=BC và AB//CDd) AB=CD và AB//CD
Hướng dẫn học sinh tự học
- Ôn tập lại kiến thức về hình bình hành Xem lại các bài tập trên
- Chứng minh dấu hiệu 4 ''tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành ''
- Làm bài tập 48 (tr93-SGK), bài 87; 88; 91- SBT (đối với học sinh khá)
Bài 49 trang 93 Sgk
! a) Chứng minh AKIC là hình bình hành
b) Sử dụng định lí đường thẳng đi qua trung điểm cạnh thứ nhất và song song với cạnh thứ hai sẽ đi qua trung điểm cạnh thứ ba
Trang 35Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: - Học sinh phát biểu được định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua một điểm,
nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hình bình hành
là hình có tâm đối xứng
2 Năng lực: - Biết cách vẽ 1 điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua 1 điểm, đoạn thẳng
đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước cho trước qua 1 điểm
- Biết nhận ra một hình có tâm đối xứng trong thực tế
3 Phẩm chất: Hưởng ứng tích cực, có tinh thần hợp tác
II Thiết bị và học liệu:
1 Giáo viên:- Bảng phụ hình 77, 78 (tr94-SGK ); thước thẳng, phấn màu.,…
2 học sinh: thước, compa, giấy kẻ ô vuông
III Tiến trình dạy học
Tổ chức lớp:
1: Mở đầu
-Mục đích:Ôn tập kiến thức về hình bình hành,đường tb của tam giác
-Nội dung:Thực hiện câu hỏi 1,2
- GV đánh giá cho điểm
1 Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hìnhbình hành (5đ)
2 Cho ABC có D,E,F theo thứ tự lần lượt là trungđiểm AB,AC,BC.BDEF là hình gì?tại sao? (5đ)
Trang 36-Mục đích:HS biết thế nào là hai điểm đối xứng qua một điểm hai hình đối xứng qua
một điểm, hình có tâm đối xứng
-Nội dung:Tìm hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm hai hình đối xứng qua
một điểm, hình có tâm đối xứng
-Sản phẩm:Phát biểu được các ĐN, chứng minh được giao điểm hai đường chéo hình
bình hành là tâm đx của hbh đó
- Cách thức thực hiện:Lần lượt cho hs thực hiện các ? theo nhóm từ đó suy ra các kiến
thức tổng quát
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A
qua điểm O, A là điểm đối xứng với
A’ qua O => Hai điểm A và A’ là hai
điểm đối xứng với nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm đối xứng
nhau qua O ?
- GV nêu qui ước như sgk
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
a) Định nghĩa: (sgk)
A và A’ đối xứng với nhau qua O
- Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu
O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
b) Qui ước: Điểm đối xứng với điểm O qua điểm
O cũng là điểm O
- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi
là hai hình đối xứng nhau qua điểm
O ?
- Cho HS là ?2
- Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O
- Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O
- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ
điểm C’ đối xứng với C qua O
- Dùng thước để kiểm nghiệm rằng
điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng
đối xứng nhau qua điểm O
- Thế nào là hai hình đối xứng nhau
qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng của hai hình
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
O
A' B'
C
C'
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng nhau qua
điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau
qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối
xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và
ngược lại
Trang 37- Treo bảng phụ (hình 77, SGK):
- Hãy chỉ rừ trên hình 77 các cặp đoạn
thẳng, đường thẳng nào đối xứng nhau
qua O ? Giải thích ?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và H’ đối xứng
với nhau qua tâm O
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối
xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
- Thế nào là hình có tâm đối xứng ?
- Cho HS xem lại hình 79: hãy tìm
tâm đối xứng của hbh ? => đlí
Trang 38-Mục đích:Rèn luyện cách tìm,vẽ hình hai điểm đx nhau,hai hình đx nhau qua 1
điểm.Biết nhận ra một số hình có tâm đx trong thực tế.
-Nội dung:Làm các bài tập trong SGK
-Sản phẩm:Thực hiện tốt nội dung các bài tập,trình bày khoa học
- Cách thức thực hiện:Thực hiện cá nhân,nhóm nhỏ
Trang 39- Đề bài hỏi điều gì ?
- Yêu cầu HS vẽ hình nêu GT-KL
- Muốn chứng minh điểm E đối xứng với
điểm F qua B ta phải chứng minh điều gì
?
- Ta dựa vào đâu để chứng minh B là
trung điểm của EF ?
- Đề bài cho ta điều gì ? yêu cầu điều gì ?
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình ghi
KL Điểm E đối xứng với điểm F qua B
Chứng minh
Ta có: AE = AD (gt)AB//CD (ABCD là hình bình hành, gt)
M và N Chứng minh rằng điểm M đốixứng với điểm N qua O
ON
Trang 40- Cho đại diện nhóm trình bày
Nên O là trung điểm của MN
Do đó M đối xứng với điểm N qua O
4: Vận dụng
Mục đích:Củng cố kt về hình bình hành,tâm đối xứng
-Nội dung:Làm bài tập trắc nghiệm dạng –đúng-sai.
-Sản phẩm:Phát biểu và giải thích hợp lí,khoa học
b) Trọng tâm của một tam giác là tâm đốixứng của tam giác đó
c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua mộtđiểm thì bằng nhau
- GV nêu ra cách chứng minh hình bình hành có tâm đối xứng (là bài tập 55) - Để
chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm O ta phải chứng minh: O là trung
điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó
- Để chứng minh 1 hình có tâm đối xứng ta phải chứng minh mọi điểm của hình đó có đối xứng qua 1 điểm còng thuộc vào hình đó (áp dụng vào bài tập 56)
- HS về xem lại định nghĩa hình có tâm đối xứng
- Về nhà xem lại hình bình hành Tiết sau đem thước compa để học bài “ Hình chữ