1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM

18 588 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Spallazini cho rằng loài dơi có khả năng phát siêu âm và nhận siêu âm vang *1845,Christian Doppler khám phá sự thay đổi tần số của âm vang phản xạ * 1880, P... SIÊU ÂM LÀ GÌ ? Định ng

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM

BS CK2 Lại Văn Nông

Bộ môn CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH KHOA Y- ĐH Y DƯỢC CẦN THƠ

Trang 2

LỊCH SỬ

* 1794 Spallazini cho rằng loài dơi có khả năng phát siêu âm và nhận siêu âm vang

*1845,Christian Doppler khám phá sự thay đổi tần số của âm vang phản xạ

* 1880, P Currie khám phá hiệu ứng áp điện

* 4/1912 tấn thảm kịch Titanic

* 1914, Longevin nc sự truyền của SA trong

nước

* 1938, Dussik ứng dụng SA trong cđ y học

* 1950, Viện nc Hải quân Mỹ thử dò sỏi mật = SA

* 1972, Greeleaf thực hiện KT SA kết hợp máy tính

Trang 3

SIÊU ÂM LÀ GÌ ?

 Định nghĩa: Là những rung động cơ học có

cùng bản chất âm thanh có ts> 20.000Hz

 Sóng SA chỉ truyền được trong môi trường vật chất không truyền được trong chân không

 Bản chất của SA: Là những sóng hình sin tạo

ra bởi những rung động cơ học có đủ tính chất vật lý như âm thanh

 Tần số phát xạ: Tuỳ theo yêu cầu:

* Trong chẩn đoán: tần số từ 1MHz- 10MHz

* Trong điều trị: 0,5MHz – 1MHz

Trang 4

SIÊU ÂM LÀ GÌ ?

 Cách phát SA: Liên tục trong Cđ và đt kiểu Doppler liên tục; Gián đoạn kiểu A,B,TM

 Tốc độ truyền SA :

* Không khí : 350m/s

* Nước 1500m/s

* Thép 5000m/s

* Cơ 1600m/s

* Xương 3600m/s

Do đó giữa nguồn phát SA và Cơ thể phải có môi trường dẫn truyền

Trang 5

PHẢN XẠ SIÊU ÂM

 SÂ truyền ở một môi trường gặp môi

trường thứ 2 có trở kháng âm khác nhau

sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ

R= P1V1- P2V2 / P1V1 + P2V2

R: Hệ số phản xạ

P1 và P2 là tỉ trọng môi trường 1 và 2

V1 và V2 là tốc độ truyền âm

Như vậy hệ số phản xạ càng lớn nếu tổng trở âm giữa 2 mt càng lớn

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM SÂ BỤNG

 Thuận lợi: Không hại , không xâm lấn,

quan sát các cơ quan trong trạng thái

động ở thời gian thực, không cần chuẩn

bị đặc biệt, có thể sử dụng trong lúc mổ

 Không thuận lợi : Sóng SÂ bị cản trở do xương, hơi, mở dày ; có góc chết một số

vị trí không quan sát được tổn thương

Trang 7

SUY GIẢM CỦA ÂM THANH

 Sau khi truyền qua một môi trường chùm Sâ

sẽ yếu dần do tán sắc, nhiễu xạ, hấp thu

 Một phần năng lượng âm sẽ hấp thu biến

thành nhiệt lượng ứng dụng trong ĐT

 Tần số SÂ cao suy giảm nhanh nên xuyên không sâu:

*TS 4-12MHz xuyên # 5cm

* 2-3 MHz xuyên # 27cm

* 1-1,5MHz xuyên # 40cm

Trang 8

CÁCH KHÁM SÂ BỤNG

1. Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng

2. SÂ bụng toàn bộ:

- Bôi gel lên đầu dò

- Đặt đầu dò thượng vị // bẹ sườn P

- Cho Bn nín thở phình bụng

-Cắt các mặt cắt 1,2,3

3 Đặt đầu dò thượng vị hơi chéo 15 độ phía

HST so đường ngang bụng cắt m cắt 4 Nếu muốn kiểm tra OMC đặt đầu dò hướng vai

phải- rốn

Trang 9

CÁCH KHÁM SÂ BỤNG

4,Bn nghiêng T cắt LS P.nghiêng P cắt LS T

5 Bn nằm sấp nếu cần cắt trục dọc và ngang

thận

6 Cắt dọc và ngang ĐMC bụng và TMC

7 Cắt dọc và ngang hạ vị(chú ý BQ đầy NT)

8 Đặt đầu dò ngang 2 bên hạ sườn kéo dài đến

2 hố chậu

9.Khám khu trú vùng nghi ngờ bệnh nhất

10.Phân tích tổng hợp các TCLS,bệnh sử => KL

Trang 10

TỪ NGỮ

1.Mức độ phản âm (Echo): phản ánh đặc trưng của cơ quan khi phản xạ sóng âm

 Dày (Echo rich)của xương, chủ mô…

 Kém (Echo poor) của mô, dịch…

 Trống (Echo free) của dịch

 Hổn hợp (Echo mix) của mủ, mô hoại tử 2.Mật độ của mô: Căn cứ vào độ phản âm ước lượng tt dạng đặc hay lỏng, tính

chất dịch

Trang 11

TỪ NGỮ

3.Cấu trúc bên trong : đồng nhất hay

không (nang, xuất huyết…)

4.Hay gặp:

 Phản âm mạnh (xương,khí,sỏi)

 Bóng lưng

 Sự giảm âm : độ cản âm lớn (gan nhiễm mở)

 Sự tăng âm: độ cản âm thấp ( nang)

Trang 12

MÁY SIÊU ÂM

1.Mở đầu:máy thiết kế tuỳ mục đích sử

dụng, có các loại:

* Máy SÂ xách tay chủ yếu dùng trong CC

* Máy SÂ đa chức năng, giải quyết mọi

nhu cầu chuyên khoa

 Máy SÂ màu cao cấp có đầy đủ chức năng hiện đại (Doppler màu, 3 -4 chiều) Một số máy xách tay hiện nay có khá đầy

đủ chức năng hiện đại

Trang 13

CẤU TẠO MÁY SÂ

Có 3 phần:

1 Đầu dò: là phần nhập của máy:

* Hình dạng: ngoài các loại chuyên dùng cho nội soi, sinh thiết Thường dùng là:

Tuyến tính ( Linear): to, nặng Ưu thế vùng

nông

Tia (Sector): nhỏ, ưu thế vùng sâu

Cung (Convex): Ưu thế vùng sân và tim

*Tần số: Khám bụng TQ từ 3,5- 5 MHz

Trang 14

CẤU TẠO MÁY SÂ

 Độ ly giải và độ xuyên thấu: Đây là yếu tố

quan trọng quyết định phẩm chất đầu dò Phải biết lụa chọn ts thích hợp Hiện nay các đầu

dò được thiết kế đa ts rất tiện dụng

2.Thân máy:

 Gain : Công suất phát sóng SÂ, chú ý dùng

sóng có công suất thấp nhất có thể,Có 2 phần điều chỉnh: Tổng cộng, từng phần

- Gain từng phần bù lại năng lượng hao hụt tạo hính ảnh đồng dạng, (near gain, far gain,TGC)

Trang 15

CẤU TẠO MÁY SÂ

gain từng phần mức cao nhất

*.Xử lý ảnh:

Có 2 loại trước và sau cố định ảnh, chú ý độ min tỉ lệ

nghịch độ tương phản, tăng độ tương phản sẽ thấy rõ

bờ tổn thương nhưng giảm khả năng phát hiện tt

*.Các bộ phận nhập dữ liệu: Chú thích (comment), chỉ thị mặt cắt (Bodymark), hồ sơ bn ( ID)

*.Chức năng tính toán: Khoảng cách,V,R,Sản ,

Tim,Phóng đại, đổi chiều, vùng tiêu điểm…

3.Thiết bị xuất: Màn hình, máy in, thu video

Trang 16

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT

● Máy SÂ tiêu chuẩn cho khám bụng TQ:

* Có 2 đầu dò convex (sector)3.5MHz và linear (5-7.5 Mhz)ngang #8.5cm sâu 20cm

* Có khả năng ghi nhận mốc cơ thể,chú thích,

dữ liệu BN

* Có khả năng lưu trữ

● Định hướng trên hình SÂ:

*Bên P tương ứng với bên T bn ở đường cắt ngang

*Bên P tương ứng phía chân trên đường cắt dọc

Trang 17

CÁC SAI LẦM THƯỜNG GẶP

 Dùng máy sai mục đích

 Chọn sai đầu dò

 Chỉnh sai Gain (gần/xa)

 Chọn các thông số không đúng

 Đo không chuẩn

 SÂ không bao giờ sai, chỉ người đọc là sai do đó lỗi nhận định phụ thuộc vào kinh nghiệm người đọc

Trang 18

CÁC KT THƯỜNG DÙNG

 Uống nước: quan sát vách DD, tụy

 Nhịn tiểu: đánh giá tổn thương vùng chậu

 Đổi tư thế: để bộc lộ tổn thương

 Hít thở: đánh giá hoạt động cơ hoành, màng phổi,màng bụng,dính ruột, hơi tự do

 Đè ép: loại trừ bớt hơi trong ống tiêu hoá

 Cho ăn: đánh giá chức năng túi mật

 Dò theo trục: hữu ích trong blý các ống

 Theo dõi:đánh giá nhu động ruột,dòng nước tiểu

Ngày đăng: 19/08/2016, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN