Là bài tiết nước bọt và biến đổi thức ăn..... - Chất hữu cơ : men amylase còn gọi là ptyalin, ít men maltase, chất nhầy mucine, men lysozym.. Nước bọt không có men tiêu hoá lipid và p
Trang 12.2- Hiện tượng bài tiết và hoá
học ở miệng.
Là bài tiết nước bọt và biến đổi thức ăn
Trang 3- Không màu, hơi nhầy, có nhiều bọt,
- pH=6,0-7,4; > 99% nước
2.2.1- Thành phần nước bọt.
- Chất hữu cơ : men amylase (còn gọi là
ptyalin), ít men maltase, chất nhầy (mucine),
men lysozym.
Nước bọt không có men tiêu hoá lipid và
protid.
- Chất vô cơ: các muối Na + , K + , Ca ++ , photphat, bicacbonat
Lượng nước bọt 24 giờ khoảng 1,5 lít.
Trang 4* Tác dụng tiêu hoá:
- Thấm ướt và hoà tan một số chất thức ăn.
- Nhào trộn thức ăn thành viên nuốt.
2.2.2- Tác dụng của nước bọt.
Tinh bột chín
- Men amylase
Maltose, maltriose, dextrin.
Maltase
glucose.
- Giúp dễ nuốt, dễ phát âm.
Trang 5- Thấm ướt, rửa sạch niêm mạc miệng.
- Sát trùng miệng nhờ men lysozym
- Trung hoà một số chất toan, kiềm.v.v
* Vai trò bảo vệ của nước bọt:
- Bài tiết một số chất độc nhập vào cơ thể, như chất kim loại nặng (Pb, Hg ), vi rút dại v.v