Chất gây độc 1Nội độc tố - Tên độc tố: LPS lipopolysaccharide - Tính chất: Trước khi thể hiện độc tố, LPS phải liên kết với các yếu tố tế bào hoặc các receptor bề mặt các tế bào VD: đại [r]
Trang 2CHỦ ĐỀ
VI SINH VẬT GÂY ĐÔC CHO
THỰC PHẨM
Trang 32.3 Samonella
2.3.1 Đặc điểm chung 2.3.2 Cấu tạo
2.3.3 Chất gây độc 2.3.4 Cơ chế gây độc 2.3.5 Triệu chứng 2.3.6 Phương pháp phòng tránh
3 Kết luận
4 Tài liệu tham khảo
Trang 4An toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề nóng của
xã hội Ngộ độc thực hẩm có rất nhiều nguyên nhân
như do: hóa chất, bản chất thực phẩm chứa sẵn một số chất độc, Nhưng quan trọng hơn hết vẫn là từ vi sinh vật
Một số loài gây bệnh điển hình như Staphylococcus aureus, Samonella, E.coli trong số đó phải kể đến loài Clostridium botulinum – loài gây bệnh độc thịt sinh
độc tố thần kinh cực độc – là nguyên nhân gây ra hang loạt vụ tử vong cho con người
1.LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ
Trang 52.NỘI DUNG
Clostridium
botulinum Staphylococcus aureus
Escherichia coli
Trang 62.1 Clostridium botulinum
2.1.1 Đặc điểm chung
-Là một vi khuẩn gram dương
,hình que, khị khí bắt buộc,
-sinh bào tử bào từ thường to
hơn bề ngang của tế bào
Trang 8• Tính chất: không bị phân hủy trong môi trường acid
của dạ dày và dưới tác dụng của các enzyme tiêu
hóa, nó chịu được nhiệt độ thấp, nhưng lại mất hoạt tính ở nhiệt độ cao và môi trường kiềm Ở 50oC độc
tố bị phá hủy trong 30 phút
• Tác dụng: là độc tố thần kinh, do đó đặc trưng của
nó là gây liệt thần kinh cơ
Trang 92.1.4 Cơ chế gây độc
Trang 102.1.5 Triệu chứng gây độc
• Triệu chứng bao gồm nhìn
mờ, nói khó, nuốt khó, khô
miệng, buồn nôn, yếu cơ
Trang 11• Không sử dụng các thực phẩm bảo quản không tốt và
không được hâm nóng Thời gian hâm nóng phải từ 15 phút
• Khi sử dụng các thực phẩm xông khói phải theo tiêu chuẩn của bộ y tế.
• Các loại thực phẩm sản xuất theo quy mô công nghiệp phải
có công đoạn xử lý vi sinh vật bằng các hình thức như khống chế nhiệt, độ pH, điều kiện không khí
Trang 122.2 Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàng)
không đều giống như chùm nho
- Đây là loại vi khuẩn không di
động và không sinh bào tử
-Thường cư trú trên da và màng
nhày của người và động vật máu
nóng
Trang 132.2.2 Chất gây độc
Tên: Enteroxin (độc tố ruột)
Cấu trúc:
-Gồm 239 a.a rong một chuỗi
polypeptide đơn có khối lượng phân tử
khoảng 28,336 KDa Ở dạng hoạt động
protein có cấu trúc gồm: 7 cấu trúc xoắn
anpha và 14 phiến gấp nếp beta và một
cầu nối disuifide nối cystein ở vị trí 120
và 140
-Trọng lượng phân tử 28000-30000
Da gồm 6 loại được kí hiệu A, B, C, D, E,
F.
Tính chất: là những protein tương đối
bền với nhiệt, không bị phá hủy khi
đun nấu
Trang 142.2.3 Một số độc tố khác
- Alpha toxin: bản chất là protein gây tan các bạch cầu đa
nhân và tiểu cầu, từ đó gây ra ổ áp xe, hoại tử da và tan
máu
- Độc tố bạch cầu (Leucocidin): là nhân tố giết chết bạch
cầu của nhiều loại động vật, bản chất là protein, không chịu nhiệt
- Dung huyết tố (hemolycin staphylolycin): phá hồng cầu
(tan máu) và gây chết các tế bào hạt cũng như đại thực bào
- Beta- lactamase: men này phá hủy vòng beta lactam, cấu
trúc cơ bản của các kháng sinh như penicilline G,
Ampicilline và Uredopenicilline làm cho các kháng sinh này mất tác dụng
Trang 162.2.4 Cơ chế gây độc
Trang 172.2.5 Triệu chứng
Trang 182.2.6 Cách phòng tránh
Trang 19- Đặc tính sinh hóa: đa số không
làm tan gelatin, không phân giải
Ure, không sản sinh Indol
- Sinh sản bằng cách nhân đôi
- Gây bệnh thương hàn, tiêu
chảy,…
Trang 20- Đặc điểm nuôi cấy:
vừa hiếu khí, vừa kị
khí không bắt buộc ,
37 độ là nhiệt độ thích hợp Ở nhiệt độ 18 –
40 độ có thể sống 15 ngày
Trang 212.3.2Cấu tạo
Kháng nguyên thân O
Kháng nguyên lông H
Kháng nguyên
vỏ K
Có 3 loại kháng
nguyên
Trang 22 Tác động lên các TB tiểu cầu -> sốt nội độc tố
Tác động lên quá trình trao đổi Gluxit
́x
Trang 23- Tác dụng: rối loạn cân bằng
trao đổi muối, nước chất
điện giải
2 Độc tố: Delayed permeability facto (DPF)
- Tính chất
- Phản ứng chậm từ 18-24h
- Bị phá hủy ở 70 độ trong 30’ Ở 56 độ trong 4 giờ
- Tác dụng: tăng cường bài xuất nước và chất điện giải
từ mô bào vào lòng ruột -> thoái hóa tế bào villi của thành ruột -> gây tiêu chảy
Trang 24- Có ít nhất 3 loại Cytotoxin.
- Tính chất: đa phần bị phá hủy bởi nhiệt độ
- Tác dụng: là các tác nhân trực tiếp quyết định khả năng gây bệnh của VK
3) Độc tố tế bào (Cytotoxin)
Trang 252.3.4 Cơ chế gây độc
- Tất cả các kiểu huyết thanh Salmonella đều mang cụm gen inv giúp mang quá trình xâm nhiễm vào thành ruột của người, động vật, mở đầu tiến trình gây bệnh
- Cụm gen này nằm trong hệ thống gen SPI – 1 có mặt trong tất cả các Salmonella, từ nhóm tiến hóa thấp nhất (S.bongori) -> cao nhất (S.enterica)
Trang 262.3.5 Triệu chứng gây độc
- xuất hiện sau 12-72 giờ bao gồm đau quặn bụng, tiêu chảy, sốt, xuất hiện những ban đỏ sớm vùng ngang thắt lưng, có thể hôn mê Những người bị nhiễm bệnh
- Có thể có triệu chứng nhẹ hoặc không
có gì cả.Sốt 39 – 40 C kéo dài 3 – 7 ngày – dấu hiệu điển hình mạch
và nhiệt độ phân ly (hiếm gặp)
Trang 272.3.6 Phương Thức phòng ngừa
Trang 28Bạn hãy luôn tuân theo
quay tắc an toàn thực
phẩm để đảm bảo tốt nhất sức khỏe cho gia đình nhé !
3 KẾT LUẬN
Trang 294.Tài liệu Tham khảo