Nền kinh tế Nga, cần thiết cho những ai làm luận văn, tiểu luận, bài báo cáo, bài tập nhóm, đồ án môn học dự án môn học, các môn học liên quan đến nghiên cứu về đất nước Ngađất nước có nền văn hoá phong phú đậm đà bản sắc dân tộc, đất nước có nền chính trị ổn định
Trang 1Kinh tế Nga
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Nga Hình:1997-rub.jpg
Tiền 1 Russian ruble (RUB) = 100
kopeks (копеек)
Năm tài
chính
Chương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức
thương mại CIS, APEC, EURASEC
Thống kê
GDP (PPP) Đứng thứ 11 GDP(PPP) (2006)
GDP (PPP) 1.746 tỉ USD (2006.)
Tăng GDP 6,7% (2006.)
GDP đầu
người(PPP)
12.200 USD (2006)
GDP theo
lĩnh vực
Nông nghiệp (5,3%), công nghiệp (36,6% ), dịch vụ (58,2%) (2006.)
Lạm phát 9% (2006)
Dưới mức
nghèo
7,8% (2005.)
Lực lượng lao
động
73,88 triệu (2006)
Lao động
theo nghề
Nông nghiệp (10,8%), công nghiệp (21,9%), dịch vụ (60,1%)
Trang 2Thất nghiệp 6,6% (2006)
Ngành công
nghiệp chính
Khai mỏ, máy xây dựng, quốc phòng , đóng tầu , máy nông nghiệp , thiết bị xây dựng, hàng tiêu dùng, sợi dệt , thực phẩm,
nghề thủ công
Trao đổi thương mại Xuất khẩu 317,6 tỉ USD (2006)
Đối tác chính Netherlands 10,3%, Đức 8,3%,
Italy 7,9%, the Trung Quốc 5,5%, Ukraine 5,2%, Thổ Nhĩ
Kỳ 4,5%, Thụy Sĩ 4,4% (2005)
Nhập khẩu 171,5 tỉ USD (2006.)
Đối tác chính Đức 13,6%, Ukraine 8%, Trung
Quốc 7,4%, Nhật Bản 6%, Belarus 4,7%, Hoa Kỳ 4,7%, Italy 4,6%, Hàn Quốc 4,1%
(2005)
Tài chính công
Nợ công cộng 8% GDP (2006)
Nợ nước
ngoài
287,4 tỉ USD (2006)
Thu 222,2 tỉ USD (2006.)
Chi 157,3 tỉ USD (2006.)
edit
Nền kinh tế Nga là một nền kinh tế phát triển độc nhất, từng là trung tâm của một siêu cường trước đây Nền kinh tế nước này, một mặt chủ yếu dựa vào nguồn tài nguyên mặt khác nó có các tổ hợp công nghệ chuyên sâu về các lĩnh vực như vũ trụ, điện hạt nhân, các khoa học cơ bản các lĩnh vực này, hiện nay Nga vẫn là nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kỳ Nga là nước có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh, đặc biệt là thu nhập bình quân đầu người Từ năm 1999 đến năm 2006, GDP bình quân đầu người danh nghĩa của
Trang 3Nga đã tăng từ 1.334 USD lên 6.879 USD, tăng tới 515% trong vòng 7 năm Sự khác biệt của nền kinh tế Nga hội nhập vào nền kinh tế thế giới, qua hơn một thập kỷ, đã trở thành một trong các sự kiện quan trọng đối với thế giới ngày nay, tương tự như sự tăng trưởng
về kinh tế của Trung Quốc và Ấn Độ, là các động lực góp phần thay đổi diện mạo kinh tế thế giới
[ sửa ] Tổng sản phẩm quốc nội
Dưới đây là biểu đồ xu hướng tăng GDP của Nga theo giá cả thị trường được ước tính bởi Quỹ tiền tệ quốc tế, đơn vị tính là triệu Rúp của Nga
Năm Tổng sản phẩm quốc nội Tỉ giá trao đổi USD
1995 1,428,500 4.55 Rubles
2000 7,305,600 28.13 Rubles
2005 21,665,000 28.27 Rubles
Để so sánh sức mua tương đương, 1 USD = 13,63 Rúp