BÀI GIẢNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI LÀ MÔN HỌC DÀNH CHO CÁC BẠN SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ, QUẢN TRỊ KINH DOANH HOẶC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN DU LỊCH DỊCH VỤ, MÔN HỌC LÀ CƠ SỞ LÀ TIỀN ĐỀ ĐỂ SINH VIÊN HỌC CÁC MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG –NỘI DUNG-NHIỆM VỤ-PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
I Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Sản xuất có 2 mặt: mặt kỹ thuật-phản ánh quan hệ giữa người, tự nhiên và xã hội,mặt xã hội-phản ánh quan hệ giữa người với người Phù hợp với điều đó, các mônkhoa học nghiên cứu sản xuất được chia thành hai nhóm lớn: nhóm các môn tự nhiên-
kỹ thuật chuyên nghiên cứu mặt kỹ thuật của sản xuất, tức là nghiên cứu cách thức sảnxuất ra của cải vật chất và nhóm các môn khoa học- kinh tế chuyên nghiên cứu mặt xãhội của sản xuất, tức nghiên cứu các quan hệ sản xuất xã hội giữa người với người.Đối tượng nghiên cứu của môn học này là quan hệ xã hội do sản xuất tạo ra giữangười với nhau, tức là nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh trongnước và quốc tế Cụ thể, nó nghiên cứu sự hình thành, cơ chế vận động, tính quy luật
và xu hướng phát triển của hoạt động thương mại nói chung và chủ yếu là của ViệtNam Trên cơ sở đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc tổ chức và quản lý hoạt độngthương mại của nước ta, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước
Kinh tế thương mại phải nghiên cứu sâu sắc những hiện tượng và quá trình kinh tếdiễn ra trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Kinh tế thương mại không thểkhông nghiên cứu quan hệ sản xuất của chính bản thân ngành thương mại, là mộtngành của nền kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa, dịch
vụ trong và ngoài nước Đồng thời kinh tế thương mại còn nghiên cứu những chínhsách công cụ quản lý thương mại của Đảng và Nhà nước ta vì những chính sách nàyđều được xây dựng trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật kinh tếkhách quan Vậy, nội dung nghiên cứu của môn học này gồm:
• Thương mại trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
• Thị trường hàng hóa dịch vụ trong lĩnh vực thương mại
• Chính sách và các công cụ quản lý thương mại
• Tổ chức kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường
Trang 2• Hiệu quả kinh tế thương mại
Kinh tế thương mại là môn học kinh tế ngành Ngành thương mại được hiểu làtổng thể các tổng công ty, các công ty thương mại ở Trung ương, các công ty (doanhnghiệp) thương mại lãnh thổ với các kho, trạm, cửa hàng…Cơ sở lý luận của kinh tếthương mại là kinh tế chính trị học: Mác-Lênin, các học thuyết về thương mại và pháttriển Kinh tế thương mại là môn chuyên ngành cơ bản trong chương trình đào tạo cửnhân kinh tế và quản trị kinh doanh
II Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học
1 Nhiệm vụ
Là môn học kinh tế ngành, thương mại có các nhiệm vụ sau:
- Trang bị hệ thống lý luận và thực tiễn về kinh tế, tổ chức và quản lý kinh doanhthương mại trong nền kinh tế quốc dân Đó là những kiến thức cơ bản về phát triểnthương mại, cơ chế, chính sách quản lý thương mại, tổ chức các mối quan hệ kinh tế,kinh doanh hàng hóa…
- Giới thiệu kinh nghiệm đã được tổng kết từ thực tiễn thương mại của nước ta
và một số nước trên thế giới, tạo ra năng lực vận dụng trong việc xác định phươnghướng đúng đắn và các biện pháp giải quyết tốt các vấn đề thương mại ở nước ta hiệnnay, bao gồm cả thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân
2 Phương pháp nghiên cứu
Kinh tế thương mại là môn học kinh tế thuộc ngành khoa học xã hội Nội dung lýluận của nó dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, phương pháp nghiên cứucủa nó là phép biện chứng duy vật của Mac-Ăng ghen, áp dụng vào việc nghiên cứucác hiện tượng và quá trình kinh tế diễn ra trong thương mại Phép biện chứng duy vậtcho ta biết mọi vật đều phát triển theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ chất cũ đếnchất mới Phép biện chứng còn cho ta biết mọi vật phát triển là do đấu tranh giữa cácmâu thuẫn nội tại, quá trình đấu tranh mâu thuẫn, đồng thời là quá trình phát triển của
sự vật
Kinh tế thương mại còn áp dụng các biện pháp khác như: phương pháp trừu tượnghóa, phân tích, phương pháp thống kê…Kinh tế thương mại có liên quan chặt chẽ vớicác môn học kinh tế khác
Trang 3Chương 1 THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG Ở NƯỚC TANội dung của chương 1
- Khái niệm thương mại
- Chức năng, nhiệm vụ của thương mại
- Vai trò, nội dung của thương mại
- Quan điểm, mục tiêu, chính sách phát triển thương mại
1.1 KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI
1.1.1Điều kiện lịch sử của thương mại
Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Sản xuất hàng hoá ra đời khi có 2 điều kiện sau:
Phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghềkhác nhau của nền sản xuất xã hội
Phân công lao động xã hội bao gồm:
• Phân công lao động thành các ngành nghề trong nền kinh tế quốcdân: nông nghiệp, công nghiệp,
• Phân công lao động trong nội bộ ngành: cơ quan quản lý, các doanh nghiệp
• Phân công lao động trong phạm vi doanh nghiệp: chức năng, nhiệm vụ của cácphòng ban, bộ phận
Việc phân công lao động xã hội tất yếu sẽ tạo ra sự chuyên môn hóa trong laođộng, đó chính là sự chuyên môn hóa trong lĩnh vực sản xuất, tức là mội người chỉ cóthể tạo ra một hoặc một vài sản phẩm Tuy nhiên, nhu cầu của con người rất đa dạng,
họ cần rất nhiều sản phẩm để tiêu dùng Để thỏa mãn nhu cầu đó thì họ phải trao đổisản phẩm cho nhau
Tồn tại chế độ sở hữu và các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Chế độ sở hữu là hình thức sở hữu đối với của cải vật chất, trước hết là đối với tưliệu sản xuất được quy định về mặt pháp lý
Trang 4Chế độ sở hữu hình thành nên quan hệ sở hữu, quan hệ giữa người và người trongviệc chiếm hữu của cải sản xuất ra Ai sở hữu về tư liệu sản xuất thì người đó sẽ sởhữu về sản phẩm sản xuất ra.
Quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độclập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên phụthuộc nhau về sản xuất và tiêu dùng, tức là người khác muốn tiêu dùng sản phẩm phảithông qua trao đổi
Vậy, chính sự phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất đã đặt
ra sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa những người khác nhau trong xã hội (ngườisản xuất và người tiêu dùng trong xã hội) Mối quan hệ trao đổi đó khi có sự xuất hiệncủa đồng tiền chính là lưu thông hàng hoá
Quá trình phát triển của trao đổi hàng hoá và sự ra đời của thương mại
1- Trao đổi hàng hóa giản đơn
Trao đổi hàng hóa giản đơn là trao đổi hàng hóa trực tiếp dưới hình thức hàng đổi
hàng
Trao đổi hàng hóa ra đời do: Sản xuất hàng hóa hình thành và phát triển Nhu cầutiêu dùng phát triển đa dạng
Như vậy: Trao đổi hàng hóa là sự dịch chuyển các sản phẩm giữa các chủ thể sản
xuất hoặc thực hiện sự thay đổi hình thức sở hữu về sản phẩm trong nền kinh tế.
Trao đổi hàng hóa ra đời đánh dấu sự phát triển cao của xã hội trên nhiều phươngdiện Biểu hiện đặc biệt trong sản xuất và thỏa mãn nhu cầu
Đặc điểm của trao đổi hàng hóa:
+ Về công thức trao đổi hàng hóa: Ha – Hb
+ Về mục đích trao đổi: Thỏa mãn nhu cầu về giá trị sử dụng
+ Về hành vi và quan hệ giữa các chủ thể: trao đổi trực tiếp và gắn bó chặt chẽ.+ Về không gian và thời gian trao đổi: trùng nhau
Sự phát triển của trao đổi hàng hóa: sản xuất hàng hóa phát triển thì trao đổi
hàng hóa cũng phát triển, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.
Giới hạn của trao đổi hàng hóa: phụ thuộc vào sự phát triển của không gian nhucầu và sự khác nhau về thời gian của nhu cầu
2- Lưu thông hàng hóa
Trang 5Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thị trường ngày càng mở rộng thì trao đổihàng hóa giản đơn không còn phù hợp nữa Sự khác nhau về không gian và thời gian,
sự chênh lệch nhau về giá trị giữa các hàng hóa đã gây ra những khó khăn trong quátrình trao đổi Để hạn chế khó khăn đó, tiền tệ đã ra đời, nó đóng vai trò là vật nganggiá chung, có thể trao đổi được với mọi hàng hóa khác Lúc này trao đổi hàng hóa pháttriển thành lưu thông hàng hóa
Vậy, lưu thông hàng hóa là quá trình trao đổi hàng hóa có tiền tệ làm môi giới.
Đặc điểm:
+ Về công thức: Ha-T- Hb
+ Về mục đích trao đổi: Thỏa mãn nhu cầu về giá trị sử dụng
+ Về hành vi và mối quan hệ: có sự tách rời giữa 2 chủ thể thành 2 quá trìnhbán và mua
+ Về không gian và thời gian: quá trình mua-bán tách rời nhau
Sự phát triển của lưu thông hàng hóa: phụ thuộc vào sự phát triển của sản xuấthàng hóa và phân công lao động xã hội, trên cơ sở hình thành qui luật giá trị của hànghóa Tác động của qui luật giá trị đến các chủ thể sản xuất và qua đó ảnh hưởng đếnquá trình sản xuất ra sản phẩm Phân hóa giai cấp trong xã hội thành giàu và nghèo Làmầm mống gây ra mâu thuẫn quan hệ cung cầu và khủng hoảng thừa sản phẩm sảnxuất
3- Thương mại
Quá trình lưu thông hàng hoá tất yếu đòi một sự hao phí lao động nhất định trong
quan hệ trao đổi hàng hoá trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng Cũng nhưlao động ở các lĩnh vực khác, lao động ở lĩnh vực lưu thông hàng hoá cũng đòi hỏiđược chuyên môn hoá Nếu như mọi chức năng lưu thông hàng hoá đều do người sảnxuất và người tiêu dùng thực hiện thì việc chuyên môn hoá lao động xã hội bị hạn chế.Với sự phát triển của lưu thông hàng hóa dần dần xuất hiện một bộ phận người chuyêndùng tiền để mua đi bán lại hàng hóa và kiếm lời Họ thay mặt người sản xuất cungcấp hàng hoá cho người tiêu dùng và thay mặt người tiêu dùng đi mua hàng hoá củangười sản xuất Bộ phận người này được xã hội gọi là thương nhân Lúc này thươngmại ra đời
Có thể hiểu: Thương mại là lĩnh vực trao đổi hàng hóa thông qua mua bán trên thị
trường.
Trang 6 Đặc điểm:
+ Về công thức: T-H-T’, trong đó: T’=T+t, t: lợi nhuận
+ Về mục đích: lợi nhuận hay còn gọi là giá trị thặng dư (vì bán phải mua), do
đó diễn ra quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thể
+ Về không gian và thời gian: mua-bán tách rời nhau (mua lúc này, bán lúckhác, mua chỗ này, bán chỗ khác)
Tóm lại: Sự ra đời của trao đổi hàng hóa, lưu thông hàng hóa và thương mại đã
chứng tỏ sự phát triển liên tục của quá trình phát triển trong nền kinh tế hàng hóa Cóthể nói rằng trao đổi hàng hóa, lưu thông hàng hóa và thương mại là 3 bậc thang đánhdấu sự phát triển của hình thái kinh tế hàng hóa
Hình 1.1 Sơ đồ sự ra đời hoạt động thương mại và kinh doanh thương mại
Các hình thức sở
hữu về tư liệu sx
Phân công lao động xã hội
Tính chất độc lập
về kinh tế của sản xuất
Tính chất chuyên môn hóa của sản xuất
Trao đổi hàng hóa
SX- PP - TĐ - TD
Lưu thông hàng hóa
Thương mại Mâu thuẫn
Tiền làm môi giới
Trang 7Hình 1.2 Sơ đồ quá trình phát triển của thương mại
Thương mại tiếng Anh là Trade, vừa có ý nghĩa là kinh doanh vừa có ý nghĩa là trao
đổi hàng hóa, dịch vụ Ngoài ra, tiếng Anh còn dùng một thuật ngữ nữa là Bussinesshoặc Commerce với nghĩa là buôn bán hàng hóa, kinh doanh hàng hóa hay là mậudịch Như vậy, khái niệm “thương mại” cần được hiểu cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp: Thương mại là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị
trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Thương mại có thể được xem là khâu quan trọng của nền kinh tế - là khâu phân phối.
Với cách tiếp cận này, theo luật thương mại 1998, thì các hành vi thương mại gồm:mua bán hàng hóa, gia công thương mại, đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa,
Theo nghĩa rộng: Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị
trường nhằm mục tiêu lợi nhuận Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Theo pháp lệnh trọng tài thương mại, ngày 25 tháng 5 năm 2003 thì hoạt độngthương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của các nhân, tổ chứckinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thuê, cho thuê
Trên thực tế, thương mại có thể được phân chia theo những tiêu thức khác nhau:
Tự cung-cấp
Trao đổi hàng hóa
Lưu thông hàng hóa
Thương mại Kinh tế tự
cung cấp Kinh tế hàng hóa
Trao đổi hàng hóa
Sự phát triển của xã hội loài người
Trang 8• Theo phạm vi hoạt động: thương mại nội địa, thương mạiquốc tế (ngoại thương), thương mại khu vực, thương mại thành phố, thương mại nôngthôn, thương mại miền núi
• Theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm trong quá trìnhtái sản xuất xã hội: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương mại hàng tư liệusản xuất, thương mại hàng tư liệu tiêu dùng
•Theo các khâu của quá trình lưu thông: Thương mại bán buôn, thương mại bán lẻ
• Theo mức độ can thiệp của nhà nước vào quá trình thương mại: Thương mại tự
do và thương mại có sự bảo hộ của Nhà nước
• Theo kỹ thuật giao dịch: thương mại truyền thống và thương mại điện tử
Việc xem xét thương mại theo các góc độ như vậy tuy mang tính tương đối, nhưng
có ý nghĩa rất lớn cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong việc hình thành các chínhsách và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vững của thương mại
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA THƯƠNG MẠI
1.2.1 Chức năng của thương mại
- Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ Đây là chức năng xã hội củathương mại Với chức năng này, ngành thương mại phải nghiên cứu và nắm bắt nhucầu thị trường, huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng để thỏa mãn nhu cầu tiêudùng của toàn xã hội
- Thương mại thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưuthông Thực hiện chức năng này, thương mại phải tổ chức công tác vận chuyển, tiếpnhận, bảo quản hàng hóa, phân loại và ghép đồng bộ hàng hóa
- Thương mại làm chức năng gắn sản xuất với thị trường, gắn nền kinh tế trong
nước với nền kinh tế thế giới thực hiện chính sách mở cửa nền kinh
- Chức năng thực hiện giá trị hàng hóa và dịch vụ, qua đó đáp ứng tốt mọi nhu cầucủa sản xuất và đời sống, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng
1.2.2 Nhiệm vụ của thương mại
- Nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, thúc đẩy quátrình tăng trưởng kinh tế của đất nước
- Phát triển thương mại dịch vụ, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt, dễ dàngtrong cả nước, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của đời sống
Trang 9- Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của đất nước: Vốn,việc làm, công nghệ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế quốc dân nóichung và trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nói riêng.
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh, chống trốnthuế, lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhànước, xã hội và người lao động
Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động thương mại dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại quốc tế
Ngoài ra trong hệ thống thị trường, đối với doanh nghiệp thương mại thường đặt ra
4 nhiệm vụ cơ bản: 1) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư vào lĩnhvực thương mại-dịch vụ, 2) Doanh nghiệp thương mại phải xác định các phương phápsản xuất kinh doanh có hiệu quả, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phảitrả lời các vấn đề cơ bản của kinh doanh: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sảnxuất cho ai?, 3) Doanh nghiệp phải giải tốt vấn đề phân phối, 4) Doanh nghiệp thươngmại phải không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh trên cơ sởcác nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường: nguyên tắc nhu cầu và hiệu quả
1.3 VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CỦA THƯƠNG MẠI
1.3.1 Vị trí, vai trò của thương mại
Vị trí của thương mại
+ Thương mại là một ngành kinh tế, là một khâu của quá trình tái sản xuất Thươngmại có vị trí trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Vị trí của thương mại thểhiện ở hình 1.3
Hình 1.3 Sơ đồ của quá trình tái sản xuất xã hội
+ Là bộ phận của quá trình tái sản xuất, thương mại được coi là hệ thống dẫn lưu,tạo ra sự liên tục của quá trình tái sản xuất Nếu khâu này bị ách tắc sẽ dẫn tới khủnghoảng của sản xuất và tiêu dùng
+ Là mắt xích trung gian nối liền giữa các ngành kinh tế, các vùng kinh tế với nhauthành một hệ thống thống nhất, gắn quá trình kinh tế trong nước với kinh tế thế giới
Thương mại
Trang 10+ Thương mại là một lĩnh vực kinh doanh cũng thu hút các nguồn lực để kinhdoanh kiếm lãi.
Vai trò của thương mại
Là một ngành của nền kinh tế quốc dân, thương mại có vai trò quan trọng trong nềnkinh tế thị trường ở nước ta Vai trò của thương mại một mặt được thể hiên trong quátrình thực hiện chức năng, ngoài ra còn được thể hiện ở các khía cạnh sau:
+ Phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
+ Phục vụ, kích thích sản xuất phát triển
+ Thúc đẩy tiến bộ khoa học, công nghệ
+ Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
1.3.2 Nội dung cơ bản của thương mại và kinh doanh thương mại
Là một quá trình kinh tế, thương mại có những nội dung chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Là quá trình điều tra, nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về các
hàng hóa, dịch vụ Đây là công việc đầu tiên trong quá trình kinh doanh thương dịch vụ nhằm trả lời các câu hỏi: Kinh doanh mặt hàng nào? Chất lượng ra sao? Báncho ai? Bán bằng cách nào?
mại Thứ hai: Là quá trình huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực để thỏa mãn nhu
cầu xã hội Đây là điều kiện để tiến hành hoạt động kinh doanh và nâng cao tính cạnhtranh trong quá trình kinh doanh
- Thứ ba: Là quá trình tổ chức các mối quan hệ kinh tế thương mại Ở khâu này,
giải quyết các vấn đề kinh tế, tổ chức và luật pháp phát sinh giữa các doanh nghiệptrong quá trình mua bán hàng hóa
- Thứ tư: Là quá trình tổ chức hợp lý các kênh phân phối và tổ chức chuyển giao
hàng hóa, dịch vụ Đây là quá trình liên quan tới việc điều hành và vận chuyển hànghóa, dịch vụ từ sản xuất đến người sử dụng với những điều kiện hiệu quả tối đa
- Thứ năm: Là quá trình quản lý hàng hóa ở các doanh nghiệp và xúc tiến mua bán
hàng hóa Đối với các doanh nghiệp thương mại, đây là nội dung công tác quan trọngkết thúc quá trình kinh doanh hàng hóa
1.4 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
1.4.1 Quan điểm phát triển
Trang 11• Phát triển nền thương mại nhiều thành phần, nhiều hìnhthức sở hữu, phát huy và sử tốt các khả năng, tính tích cực của các thành phần kinh tếtrong phát triển thương mại-dịch vụ, đi đôi với việc xây dựng thương mại Nhà nước,hợp tác xã mua bán nhằm nắm vững vai trò chủ đạo của thương mại Nhà nước trênnhững lĩnh vực, địa bàn và mặt hàng quan trọng.
• Phát triển đồng bộ các thị trường hàng hoá dịch vụ, pháthuy vai trò nòng cốt, định hướng và điều tiết của Nhà nước trên thị trường Việc mởrộng thị trường ngoài nước phải gắn kết với sự phát triển ổn định của thị trường trongnước, lấy thị trường trong nước àm cơ sở, đặt hiệu quả kinh doanh thương mại tronghiệu quả kinh tế-xã hội của toàn nền kinh tế quốc dân
• Đặt sự phát triển của lưu thông hàng hoá và hoạt động củacác doanh nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước, khuyến khích, phát huy mặt tích cực,đồng thời có biện pháp hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, đảm bảo tăngtrưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường trongtừng bước phát triển
• Việc phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững nền thươngmại Việt Nam gắn liền với việc thực hiện các hoạt động thương mại theo đúng quy tắcthị trường, đồng thời có biện pháp đổi mới cơ chế, chính sách hoàn thiện hệ thốngpháp luật nhằm đưa hoạt động của mọi doanh nghiệp, mọi công dân kinh doanh theocác hình thức do luật định và được pháp luậ bảo vệ theo đúng quy tắc đó
1.4.2 Mục tiêu phát triển
Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng một nền thương mại trong nước phát triển vững mạnh và hiện đại, dựatrên một cấu trúc hợp lý các hệ thống và các kênh phân phối với sự tham gia của cácthành phần kinh tế và loại hình tổ chức, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sựquản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước Coi trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ,các hộ kinh doanh; đồng thời khuyến khích và thúc đẩy quá trình hình thành các doanhnghiệp lớn thông qua quá trình tích tụ và tập trung nhằm tạo dựng các nhà phân phốilớn thương hiệu Việt Nam Thực hiện việc mở cửa thị trường phân phối theo đúng lộtrình cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Cụ thể:
Trang 12•Phát triển thương mại, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để mở rộnggiao lưu hàng hoá trên tất cả các vùng, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm đáp ứng nhu cầucông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Thông qua việc tổ chức tốt thị trường và lưuthông hàng hoá làm cho thương mại thật sự là đòn bẩy sản xuất, góp phần nâng caomức hưởng thụ của người tiêu dùng, góp phần ổn định giá cả, cải thiện đời sống nhândân
•Hoạt động thương mại phải hướng vào việc phục vụ các mục tiêu kinh tế-xã hộicủa đất nước trong từng thời kỳ, phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và xã hội
•Xây dựng nền thương mại phát triển lành mạnh trong trật tự kỷ cương, kinhdoanh theo đúng luật pháp, thực hiện văn minh thưong mại, từng bước tiến lên hiệnđại theo định hướng xã hội chủ nghĩa Phấn đấu đạt các chỉ tiêu kinh tế sau:
- Đóng góp của thương mại vào GDP đạt 450 nghìn tỷ đồng vào năm 2020
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm (loại trừ yếu tố giá) của tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng từ nay đến 2020 trên 10%, tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt khoảng 2000 nghìn tỷ đồng vào năm2020
- Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo thành phần kinh tế đến năm 2020: khu vựckinh tế trong nước chiếm 80%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là 20%
- Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại (trung tâmthương mại, siêu thị ) đạt 40%, tương ứng khoảng 800 nghìn tỷ đồng
-Đưa tốc độ tăng trung bình hàng năm (chưa loại trừ yếu tố giá) của tổng mức bán
lẻ hàng hóa và dịch vụ ở địa bàn nông thôn giai đoạn 2010-2015 sẽ đạt khoảng22%/năm và giai đoạn 2016-2020 sẽ là 20%/năm
1.4.3 Một số chính sách thương mại ở Việt Nam
•Chính sách thương nhân
Đây là chính sách rất quan trọng của Nhà nước trong lĩnh vực thương mại Chínhsách này qui định các điều kiện, thủ tục đăng ký kinh doanh và phạm vi hoạt động củathương nhân Đối với thương nhân Việt Nam theo chính sách hiện hành qui định: Cánhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; pháp nhân, tổ hợp tác,
hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thương mại thì được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thương nhân Chính
Trang 13sách này khuyến khích rông rãi các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại, đem lại sựphồn vinh cho đất nước.
Đối với thương nhân nước ngoài hoạt động tại việt Nam phải theo đúng pháp luậtViệt Nam đã qui định Thương nhân nước ngoài có đủ điều kiện theo qui định củapháp luật Việt Nam được phép đặt văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam Tổchức và hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tạiViệt Nam được qui định tại mục 3 chương 1, Luật thương mại và các văn bản phápluật của Chính phủ và Bộ Công Thương
•Chính sách thị trường
Chính sách thị trường có tầm quan trọng đặc biệt cho sự phát triển của nền kinh tế
và dẫn dắt các doanh nghiệp hoạt động, hạn chế rủi ro Chính sách thị trường của Nhànước đặt ra những nhiệm vụ ở cấp chính phủ, cấp bộ nhằm khai thông những cản trởtrên thị trường
Đối với thị trường trong nước phải bảo đảm tập trung nguồn lực để thúc đẩy sảnxuất hàng hóa, qui hoạch và cơ cấu lại để có những vùng chuyên canh sản xuất hànghóa lớn; bảo đảm hệ thống lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các vùng, các địaphương Chính sách thị trường nội địa còn phải thúc đẩy để hình thành đồng bộ cácloại thị trường, thực hiện chính sách nhất quán, ổn định để các chủ thể kinh doanh chủđộng với các tình thế trên thị trường Xây dựng thị trường thống nhất trên phạm vitoàn quốc với nhiều cấp độ thị trường và chủ trương phát triển các thị trường trọngđiểm quốc gia, vùng lãnh thổ
Chính sách thị trường ngoài nước hướng vào mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu, đa dạnghóa thị trường xuất khẩu
•Chính sách mặt hàng
Chính sách mặt hàng là nền tảng của chính sách thương mại Trên cơ sở chính sáchmặt hàng để xác định đầu tư và cơ cấu lại sản xuất hàng hóa hợp lý Chính sách mặthàng quốc gia còn giúp các doanh nghiệp định hướng chiến lược sản phẩm của mình Chính sách mặt hàng gồm một số nội dung chủ yếu sau đây:
Trước hết là chính sách mặt hàng cấp quốc gia Đây là những mặt hàng quan trọng
đưa vào cân đối của Nhà nước và do Nhà nước quản lý tập trung Danh mục mặt hàngnày bao gồm tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có ý nghĩa quyết định đến an ninhquốc gia, những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của đất nước, các mặt hàng cạnh tranh
Trang 14cấp quốc gia Các vùng, các địa phương, các Bộ, ngành cùng xây dựng chính sách mặthàng của cấp mình
Thứ hai chính sách mặt hàng quốc gia phải đảm bảo được cơ cấu mặt hàng hợp lý Thứ ba là chính sách thay thế mặt hàng nhập khẩu Đây là những mặt hàng mà sản
xuất trong nước đã đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng và đủ sức cạnhtranh
Thứ tư là chính sách mặt hàng qui định các mặt hàng lưu thông có điều kiện và mặt
hàng cấm lưu thông trên thị trường nội địa, cấm xuất khẩu, nhập khẩu Danh mục mặthàng này do chính phủ qui định Đây là những mặt hàng có ảnh hưởng lớn đến an ninhchính trị và trật tự an toàn xã hội, các mặt hàng bị cấm buôn bán theo qui định củacông ước quốc tế mà Việt Nam tham gia
•Chính sách đầu tư phát triển thương mại
Thực trạng và yêu cầu phát triển thị trường và thương mại, từ nay đến năm 2010 vàtầm nhìn 2020 vẫn có chính sách và giải pháp phát triển vốn đầu tư cho thương mạithích hợp ở cả tầm vĩ mô và vi mô Một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp kinh doanh thương mại nâng cao khả năng cạnh tranh, mặt khác bảo đảmnguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật thương mại, tạo điều kiện mởrộng giao lưu hàng hóa và phát triển thị trường
Đầu tư cho thương mại có thể từ nhiều nguồn: Nguồn vốn ngân sách, vốn đầu tưnước ngoài, vốn vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vốn huy động củacác doanh nghiệp và tư nhân Vì vậy, cần có chính sách và giải pháp thu hút, sử dụngvốn thích hợp với từng nguồn vốn trong quá trình tổ chức thực hiện qui hoạch, kếhoạch phát triển thương mại ở Việt Nam Cần tập trung đẩy nhanh quá trình phát triểnthị trường vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, thị trường chứng khoán, hoàn thiện cơchế tín dụng
•Chính sách thương mại đối với nông thôn
Ở Việt Nam, gần 80% dân số là nông dân sống ở khu vực nông thôn chính sáchthương mại đối với nông thôn là một bộ phận của chính sách nông nghiệp, nông thôncủa Đảng và Nhà nước ta Chính sách thương mại phải bảo đảm cung ứng những hànghóa thiết yếu cho nông dân sản xuất và tiêu dùng, bảo đảm tiêu thụ được hàng hóa donông nghiệp và nông thôn sản xuất ra Chính sách này qui định cụ thể vai trò củadoanh nghiệp thương mại Nhà nước giữ vai trò chủ đạo cùng với hợp tác xã và các
Trang 15thành phần kinh tế khác trong việc bán vật tư hàng hóa nông nghiệp và mua nông sảntrên thị trường nông thôn Chính sách thương mại đối với nông thôn hướng vào mụctiêu thay đổi cơ cấu sản xuất ở nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, xóa bỏ độccanh, đa dạng hóa ngành nghề để thúc đẩy và nâng cao đời sống nông dân và xã hộinông thôn theo con đường văn minh, hiện đại.
•Chính sách thương mại đối với miền núi
Để phát triển kinh tế-xã hội miền núi, những năm qua Đảng và Nhà nước đã banhành nhiều chính sách quan trọng Trong đó những chính sách của chính phủ vềkhuyến khích phát triển thương mại miền núi chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đấtđối với các thương nhân ở miền núi; chính sách trợ giá, trợ cước đối với một số mặthàng chính sách Tuy nhiên, khu vực miền núi nước ta vẫn rất khó khăn Chính sáchthương mại miền núi cần tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
Phát triển thị trường miền núi để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân, thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giúp đồng bào dân tộc định canh, định cơ, ổnđịnh cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm thị trường tiêu thụ sản phẩm của các địaphương
Phát triển hệ thống chợ, trung tâm thương mại huyện và cụm xã, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và phát triển hệ thống giao thông để mở rộng giao lưu kinh tế ở miềnnúi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
Chính sách thương mại đường biên và thương mại cửa khẩu cần được tăng cường
để phát triển đúng hướng Đầu tư phát triển một số khu kinh tế cửa khẩu
•Chính sách lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại
Nhà nước ta khuyến khích, tạo điều kiện mở rộng giao lưu hàng hóa, phát triểndịch vụ thương mại mà pháp luật không hạn chế hoặc không cấm Trong trường hợpcần thiết, Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp kinh tế, hành chính để tác động vàothị trường nhằm bảo đảm cân đối cung cầu hoặc thực hiện các chính sách kinh tế-xãhội Cấm lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ gây phương hại đến quốc phòng, anninh, trật tự, an toàn xã hội
•Chính sách xuất-nhập khẩu
Điều 16 luật Thương mại đã khẳng định chính sách quản lý thương mại quốc tế ởnước ta là: “Nhà nước thống nhất quản lý ngoại thương, có chính sách mở rộng giaolưu hàng hóa với nước ngoài trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng
Trang 16có lợi theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa; khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia sản xuất hàng xuất khẩu theo qui định của pháp luật; có chính sách ưu đãi đểđẩy mạnh xuất khẩu, tạo các mặt hàng xuất khẩu có sức cạnh tranh, tăng xuất khẩudịch vụ thương mại; hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong nước đã sản xuất được
và có khả năng đáp ứng nhu cầu, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước; ưu tiên nhập khẩuvật tư thiết bị, công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại để phát triển sản xuất”
Về xuất khẩu:
Một là: Xuất khẩu chỉ là tiêu thụ những sản phẩm sản xuất vượt quá nhu cầu nội
địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như nước ta, sản xuất
về cơ bản vẫn chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ sự “dư thừa” của sản xuất thìxuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh
tế sẽ rất chậm chạp
Hai là: Coi thị trường và đặc biệt là thị trường quốc tế là hướng quan trọng để tổ
chức sản xuất Quan điểm thứ hai chính là xuất khẩu xuất phát từ nhu cầu của thịtrường thế giới để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơcấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Câu hỏi ôn tập và thảo luận
1 Nêu các điều kiện hình thành và phát triển thương mại trong nền kinh tế thị trường? Vị trí và vai trò của thương mại trong quá trình lưu thông hàng hóa nói riêng
và trong nền kinh tế quốc dân nói chung?
2 Nêu và phân tích các chức năng của thương mại?
3 Trình bày nội dung cơ bản của quá trình thương mại và kinh doanh thương mại? Vấn đề quan trọng khi triển khai nội dung của quá trình thương mại trong thực tế kinh doanh của doanh nghiệp thương mại?
Trang 174 Trình bày quan điểm, mục tiêu và các chính sách thương mại ở Việt Nam.
Chương 2
THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI
Nội dung chương 2
- Khái niệm thị trường, các loại thị trường và đặc điểm thị trường ở nước ta
- Nhu cầu, nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu có khả năng khả năng thanh toán, nhu cầu thịtrường Cung cầu hàng hóa
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường: sự cần thiết của việc nghiên cứu, nội dung và phươngpháp nghiên cứu thị trường
2.1 THỊ TRƯỜNG
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của thị trường
Theo nghĩa cổ điển, thị trường là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi, mua bán hàng
hoá Theo nghĩa này, thị trường được thu hẹp lại ở “cái chợ”, vì thế ta có thể hình dung
được thị trường về không gian, thời gian, dung lượng Sự phát triển của sản xuất làmcho quá trình lưu thông trở nên phức tạp Các quan hệ mua bán không đơn giản “tiềntrao, cháo múc” mà đa dạng, phong phú nhiều kiểu hình khác nhau Khái niệm thịtrường cổ điển không bao quát hết được nội dung mới được đưa vào phạm trù thịtrường
Theo nghĩa hiện đại, thị trường là quá trình mà người mua và người bán tác độngqua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá Như vậy, thị trường là tổngthể các quan hệ về lưu thông hàng hoá, lưu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán hànghoá và dịch vụ
Trang 18Trên giác độ của môn học Kinh tế thương mại, quan niệm thị trường được hiểu theo
nghĩa sau đây: Thị trường là lĩnh vực cụ thể của Lưu thông hàng hoá, là tổng hợp các
điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội (điều kiện kinh tế, điều kiện kỹ thuật và tâm lý xã hội) trong một nền kinh tế còn sản xuất hàng hoá và Lưu thông hàng hoá.
Như vậy, ở đâu còn sản xuất hàng hoá và Lưu thông hàng hoá thì ở đó còn xuất hiện thị trường
Đặc trưng cơ bản của thị trường là dung lượng thị trường về các loại hàng hóa lưuthông và trao đổi mua bán trên thị trường Dung lượng thị trường của một loại hànghóa và khối lượng hàng hóa đó được đem ra trao đổi mua bán trên một phạm vi thịtrường nhất định và tại một thời điểm nhất định
Về phương diện lịch sử, thị trường đã trải qua 3 giai đoạn phát triển sau:
Giai đoạn thị trường cổ điển: Đây là dạng thức thị trường mà ở cùng một không
gian, thời gian, địa điểm, 3 yếu tố người mua, người bán và hàng hoá xuất hiện đồngthời với nhau
Giai đoạn thị trường phát triển: Ở dạng thức thị trường này, hàng hoá không
nhất thiết phải xuất hiện đồng thời với người mua, người bán, người ta có thể mua bánngay cả trước khi hàng hoá được sản xuất ra Đó là mua bán theo hợp đồng ký trước
Giai đoạn thị trường hiện đại: Trên thị trường lúc này chỉ xuất hiện hoặc người
mua, hoặc người bán Khi đó xuất hiện người trung gian làm các giao dịch và dịch vụThương mại Đặc trưng của thị trường hiện đại là dịch vụ phát triển ở trình độ cao
Về mặt lịch sử chung, thị trường lần lượt trải qua 3 giai đoạn Song với mỗiquốc gia không phải tuần tự diễn ra như vậy Hiện nay với các nước phát triển thì thịtrường hiện đại chiếm ưu thế phổ biến, thị trường phát triển còn chi phối ở phạm vikhá rộng, thị trường cổ điển là tàn dư Ở Việt Nam, thị trường cổ điển còn phổ biến, thịtrường phát triển đã có sức chi phối trên thị trường, thị trường hiện đại đang ở giaiđoạn khởi phát
Đặc trưng cơ bản của thị trường là dung lượng thị trường của một loại hàng hoá Nhờ vào đặc trưng cơ bản này mà trong nghiên cứu về thị trường, người ta dễ
dàng nhận ra tính quy luật trong vận động của một số loại sản phẩm hàng hoá nhằmgiới hạn các kết quả trong nghiên cứu để đảm bảo mang tính khoa học và thực tiễncao Vì thế, trong nghiên cứu về thị trường cần phải đặc biệt lưu ý đặc trưng này
2.1.2 Phân loại thị trường
Trang 19 Căn cứ vào phạm vi hoạt động: Thị trường trong nước, thị trường khu vực vàthị trường quốc tế.
Thị trường trong nước (thị trường quốc gia) là quá trình mua bán hàng hoá
trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, các quan hệ mua bán thông qua đồng tiềncủa mỗi quốc gia Thị trường bảo đảm thông suốt, không bị chia cắt bởi địa giới hànhchính Thị trường quốc gia lại được chia thành: Thị trường địa phương; thị trườngvùng
• Thị trường địa phương: là quá trình mua bán diễn ra trongphạm vi một tỉnh hoặc một xã huyện Ví dụ: Thị trường tỉnh Quảng Nam
• Thị trường vùng: quá trình mua bán diễn ra trong phạm vinhiều tỉnh Các tỉnh này thường có các đặc điểm kinh tế, giao thông vận tải giốngnhau Ví dụ: Thị trường đô thị
Thị trường khu vực: hoạt động mua bán giữa diễn ra giữa các nước trong khuvực
Thị trường quốc tế là nơi diễn ra các hoạt động mua bán giữa các quốc gia vớinhau Ví dụ: mua bán giữa Việt Nam với các nước khối EU
Căn cứ vào hình thái vật chất của đối tượng trao đổi, người ta chia thị trường
thành thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ
Thị trường hàng hóa là thị trường trao đổi, mua bán những sản phẩm vật thể Thị trường hàng hóa được chia thành:
• Thi trường hàng tư liệu sản xuất là thị trường mua bán các hànghóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất, ví dụ: máy móc, nguyên vật liệu, nhiên liệu
• Thị trường hàng tiêu dùng là thị trường mua bán các hàng hóa phục vụ cho nhucầu của đời sống, ví dụ: lương thực, quần áo
Thị trường dịch vụ: là thị trường mua bán về những dịch vụ (sản phẩm phi vậtthể) Thị trường dịch vụ chia thành: dịch vụ sản xuất, dịch vụ trong đời sống và dịch
vụ trong thương mại
Căn cứ vào vai trò của người mua và người bán trên thị trường, người ta chia thịtrường thành thị trường người bán và thị trường người mua
Trên thị trường nếu người bán có vai trò quyết định thì đó là thị trường ngườibán, nếu ngược lại thì đó là thị trường người mua
Trang 20 Căn cứ vào vai trò và số lượng người mua và người bán, thị trường được chia
thành 3 loại: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo; Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo;Thị trường độc quyền
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có sự tham gia của nhiều ngườibán và nhiều người mua Họ hành động độc lập với nhau thông qua cạnh tranh Thitrường cạnh tranh hoàn hảo có các đặc điểm sau:
• Mỗi người tham gia mua bán chỉ chiếm một phần nhỏ lượng cung hoặc cầu
• Thế lực của họ ngang nhau
• Giá cả được hình thành trên quan hệ cung cầu
• Việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường khá dễ dàng
• Thị trường không bị các yếu tố phi kinh tế tác động
Ví dụ: thị trường hàng nông sản, thị trường hàng gia dụng
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: thị trường cạnh tranh độc quyền,thị trường cạnh tranh mang tính độc quyền
có yếu tố độc quyền vừa có yếu tố cạnh tranh Độc quyền hình thành là do các doanhnghiệp cấu kết với nhau để hành động nhưu nhà độc quyền Mục đích: tối đa hóa lợinhuận Mặt khác, các doanh nghiệp lại muốn lợi nhuận của mình cao hơn các doanhnghiệp khác nên cạnh tranh với nhau bằng cách phân biệt hóa sản phẩm
phẩm gần giống nhau nhưng không hoàn toàn thay thế cho nhau Thị trường này phổbiến trong các ngành dịch vụ và bán lẻ
Thị trường độc quyền: là thị trường chỉ có một người bán hoăc mộtngười mua Thị trường độc quyền chỉ có thể là độc quyền bán hoặc độc quyền mua
Thị trường độc quyền có đặc điểm:
cung hoặc lượng cầu
• Người độc quyền chi phối giá cả, số lượng theohướng có lợi nhằm thu lựoi nhuận độc quyền
Trang 21• Giá bán và các điều kiện mua bán do phía độcquyền quyết định Giá độc quyền thường cao hơn giá bình quân, mức cung thương nhỏhơn nhu cầu thị trường.
khăn
Ví dụ: thị trường điện, nước,
2.1.3 Đặc điểm thị trường ở Việt Nam
a Nền kinh tế đang hình thành và phát triển
Thứ nhất, trong thời gian quan, kết cấu hạ tầng được đầu tư với mức độ ngày càngtăng Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng vật chất xã hội ở nước ta còn ở trình độ thấp, chưa đápứng yêu cầu phát triển Trình độ công nghệ lạc hậu, máy móc cũ kỹ, quy mô sản xuấtnhỏ bé, năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất còn thấp
Thứ hai, cơ cấu kinh tế đang tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, tuy nhiên, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, còn mất cân đối và kém hiệu quả
Cơ cấu kinh tế nước ta còn mang nặng đặc trưng của một cơ cấu kinh tế nông nghiệp.Ngành nghề chưa phát triển; sự phân công hiệp tác, chuyên môn hóa sản xuất chưarộng, chưa sâu, giao lưu hàng hóa còn nhiều hạn chế
Thứ ba, chưa có thị trường theo đúng nghĩa của nó Trong những năm qua thị trườngcủa nước ta đang trong quá trình hình thành và phát triển nên nó còn ở trình độ thấp.Dung lượng thị trường nhỏ hẹp, cơ cấu và các yếu tố kinh tế thị trường hình thànhchưa đầy đủ Chưa có thị trường sức lao động theo đúng nghĩa, thị trường tài chính, thịtrường bất động sản, thị trường khoa học và công nghệ còn sơ khai, phát triển chậm
Thứ tư, công cuộc đổi mới ở nước ta trong 20 năm qua đã đạt những thành tự to lớn
và có ý nghĩa lịch sử, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, có sự thay đổi
cơ bản và toàn diện Một trong những thành tựu quan trọng nhất là kinh tế tăng tưởngkhá nhanh, GDP bình quân dầu người tăng liên tục Tuy nhiên, thực tế cho thấy thunhập quốc dân và thu nhập bình quân đầu người còn thấp, do sức mua hàng hóa cònthấp
Trang 22Thứ năm, còn chịu ảnh hưởng lớn của mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế tập trungquan liêu, bao cấp
b Nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế
Các thành phần kinh tế tiến hành sản xuất hàng hóa tuy có bản chất khác nhau,nhưng chúng đều là những bộ phận của một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất vớicác quan hệ cung cầu, tiền tệ, giá cả chung
tính thống nhất của các thành phần kinh tế, chúng còn có sự khác nhau và mâu thuẩnkhiến cho nền kinh tế nước ta có thể phát triển theo nững chiều hướng khác nhau.Cùng với sự khuyến khích làm giàu chính đáng của các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế, Nhà nước ta phải sử dụng nhiều bện pháp để ngăn chặn và hạn chếnhững khuynh hướng tự phát, những hiện tiêu cực, hướng sự phát triển của các thànhphần kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhưng vấn đề có ý nghĩa quyết định làNhà nước phải quan tâm tạo điều kiện củng cố, phát huy hiệu quả, ra sức xây dựngkhu vực kinh tế nhà nước đủ mạnh để làm tốt vai trò chủ đạo, tránh nguy cơ chệchhướng xã hội chủ nghĩa
c Nền kinh tế thị trường phát triển theo chiều hướng mở
Một nền kinh tế mở là một nền kinh tế có giao dịch với các nền kinh tế khác Nềnkinh tế này trái với một nền kinh tế đóng cửa trong đó không có xuất khẩu, không cónhập khẩu, không có các dòng di chuyển vốn Cụ thể, nền kinh tế này mua và bánhàng hóa và dịch vụ trên thị trường sản phẩm thế giới; mua và bán các tài sản vốn trênthị trường tài chính thế giới Trong nền kinh tế mở, ngoài các biến số kinh tế vĩ môgiống trong nền kinh tế khép kín như sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, còn cóbiến số kinh tế vĩ mô quan trọng khác như xuất khẩu ròng, tỷ giá hối đoái
Cơ cấu kinh tế “mở” bắt nguồn từ sự phân bố không đều về tài nguyên thiên nhiên
và sự phát triển không đều về kinh tế, khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu quy luậtphân công và hợp tác quốc tế Vì vậy, trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia muốn pháttriển toàn diện cần tích cực mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 23d Nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa với sự quản lý
vĩ mô của Nhà nước
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của kinh tế thị trường ở nước ta, làm cho nền kinh tếthị trường ở nước ta khác so với nền sản xuất hàng hóâ giản đơn trước đâyy và so vớicác nền kinh tế thị trường ở các nước tư bản chủ nghĩa Đặc điểm này cũng chính là
mô hình kinh tế khái quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Môhình kinh tế đó có những đặc trưng riêng, làm cho nó khác với kinh tế thi trường ở cácnước tư bản chủ nghĩa
Ở Việt Nam hiện nay, vai trò của Nhà nước đối với kinh tế không chỉ xuất phát từ
yêu cầu phổ biến của quá trình phát triển kinh tế thị trường, mà còn xuất phát từ tính
đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vai trò của Nhà nước
đối với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thể hiện ở việc nhà
nước góp phần đắc lực vào việc tạo môi trường cho thị trường phát triển, như tạo lập
kết cấu hạ tầng kinh tế cho sản xuất, lưu thông hàng hóa; tạo lập sự phân công laođộng theo ngành, nghề, vùng kinh tế qua việc nhà nước tiến hành quy hoạch phát triểnkinh tế theo lợi thế từng vùng, ngành và nhu cầu chung của xã hội Là chủ thể trựctiếp sở hữu hoặc quản lý, khai thác những cơ quan truyền thông mạnh nhất của quốcgia, nhà nước góp phần cung cấp thông tin thị trường cho các chủ thể kinh tế để cácchủ thể này chủ động lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, đối tác kinh tế, thờiđiểm thực hiện các giao dịch kinh tế, cách thức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhấttrong điều kiện cụ thể của mình Với sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế Việt Namtrong tương lại sẽ phát triển và đi đúng hướng
e Hoạt động chịu sự ảnh hưởng của thi trường khu vực và thế giới
Sự phát triển của kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng rất lớn của thị trưởng thế giới vàkhu vực Những cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng làm cho kinh tế Việt Namchuyển biến:khủng hoảng tài chính, khủng hoảng dầu mỏ
2.2 QUAN HỆ CUNG CẦU HÀNG HÓA
2.2.1 Nhu cầu thị trường
a Khái niệm
Trang 24 Nhu cầu
Nhu cầu là sự phản ánh một cách khách quan các đòi hỏi vật chất, tinh thần và xã hộicủa đời sống con người phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội trong từng thờikỳ
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt ái gì đó mà con người cảm nhận được
Vì nhu cầu là một hiện tượng tâm lý nên nó măng tính cá nhân, chủ quan Nhu cầutồn tại trong cảm giác của mỗi cá nhân, khó có thể nắm bắt rõ ràng và dễ thay đổi Các
cá nhân khác nhau thì nhu cầu khác nhau
Phân loại nhu cầu:
• Theo đối tượng nhu cầu: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu xã hội.Kinh tế thương mại quan tâm đến nhu cầu vật chất, tuy nhiên nhu cầu tinh thần và xã hộicũng có ảnh hưởng đến nhu cầu vật chất
• Theo trình độ: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầuu tình cảm xã hội,nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu được thể hiện mình (tháp nhu cầu của Maslow)
• Theo chủ thể: nhu cầu cá nhân, nhu cầ tập thể và nhu cầu xã hội
Nhu cầu tiêu dùng
Là sự biểu hiện của nhu cầu nói chung thông qua mong muốn, đòi hỏi sử dụng cácsản phẩm cụ thể Đó là sự chiếm hữu và sử dụng các sản phẩm vật chất
Nhu cầu tiêu dùng cũng phụ thuộc vào vào đặc điểm riêng của chủ thể và chịu sựảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài Nhu cầu tiêu dùng tồn tại trong các chủ thể và
nó có thể được thỏa mãn hoặc không Có nhiều cách khác nhau để thõa mãn nhu cầutiêu dùng, có thể tự sản xuất, đi xin, được tặng Trong nền kinh tế thị trường, cáchphổ biến nhất để thỏa mãn nhu cầu là dùng tiền để mua hàng hóa cần tiêu dùng
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu của con người thường bị ràng buộc bởi khả năng thanh toán Chính vì thế
ta có khái niệm nhu cầu có khả năng thanh toán
Như vậy, nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu về của cải vật chất, tinh thần vàdịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng thanh toán Nhu cầu có khả năng thanh toánbiểu hiện bằng tiền, nói lên số lượng hàng hóa thực mà người tiêu dùng có thể tiêudùng
Nhu cầu thị trường
Trang 25Khi nhắc đến nhu cầu người ta thường đồng nhất nhu cầu thị trường và nhu cầu cókhả năng thanh toán với những người mua cụ thể về một loại hàng hóa Đó chính làlượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua trong mộtthời gian nhất định Thực chất của nhu cầu thị trường là nhu cầu có khả năng thanhtoán được cụ thể hóa theo từng mặt hàng với điều kiện mua bán nhất định.
2.2.2 Quan hệ cung cầu hàng hóa
2.2.2.1 Cầu hàng hóa
Cầu: Cầu hàng hoá là lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua có khả năng và
sẵn sàng mua với các mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định với điều kiện cácnhân tố khác không thay đổi
Lượng cầu: Lượng cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua sẵn sàngmua hoặc có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Bảng 2.1: Biểu cầu về gạo
Trường hợp Giá (1000đ/kg) Lượng cầu (triệu kg/tháng)A
BCDE
13,012,512,011,511,0
457912
Biểu cầu:Trong kinh tế thị trường, lượng hàng hoá người ta mua phụ thuộc vàogiá cả của nó Giá một mặt hàng càng cao, những điều kiện khác không đổi, thì sốlượng hàng hoá mà khách hàng muốn mua càng ít đi Nếu như giá hàng hoá trên thịtrường càng thấp thì số hàng hoá được mua càng nhiều Điều này xác định mối quan
hệ giữa giá thị trường của hàng hoá và lượng cầu của hàng hoá đó, khi các điều kiệnkhác không đổi Mối quan hệ giữa giá hàng hoá và lượng cầu hàng hoá sẵn sàng được
mua gọi là biểu cầu hay đường cầu.
Ở mỗi mức giá thị trường, người tiêu dùng muốn mua một lượng gạo nhất định.Khi giá gạo giảm xuống, lượng cầu về gạo sẽ tăng lên
Điều quan sát này chỉ ra một điểm cốt lõi của lý thuyết cung-cầu: nếu biết được giá
cả của một loại hàng hoá nào đó, chúng ta có thể biết được người tiêu dùng có nhu cầu mua bao nhiêu hàng hoá đó Ví dụ, nếu biết được giá vé máy bay, chúng ta có thể
Trang 26dự đoán được có bao nhiêu người muốn đi máy bay, khi các thứ khác không đổi Điềunày cũng đúng với các sản phẩm khác như quần áo, giày dép hay dịch vụ cắt tóc, Bảng trên thể hiện một biểu cầu lý thuyết về gạo Ở mỗi mức giá, ta có thể xác địnhđược lượng gạo mà người tiêu dùng sẽ mua Chẳng hạn, ở mức giá 13.000 đ/kg, ngườitiêu dùng sẽ mua 4 triệu kg/tháng Tại mức giá thấp hơn, ví dụ 12.000 đ/kg, thì lượngcầu Q sẽ cao hơn và ở mức là 7 triệu kg/tháng, Chúng ta có thể xác định được lượngcầu tại mỗi mức giá như đã thể hiện trong bảng.
Đường cầu: Biểu diễn biểu cầu dưới dạng đồ thị ta có đường cầu Chúng ta hãyquan sát đường cầu ở hình trên, trong đó trục hoành thể hiện lượng cầu về gạo, còn giácủa gạo thể hiện theo trục tung Đường cầu có chiều dốc xuống và đặc tính quan trọng
này được gọi là quy luật đường cầu dốc xuống.
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa lượng cầu và giá cả
P
13,0 Đường cầu
4 Q Quy luật đường cầu dốc xuống: Khi giá cả hàng hoá tăng lên (với các yếu tố kháckhông đổi), khách hàng có xu hướng mua hàng hoá đó ít đi và ngược lại
Cầu thị trường: là tổng cầu của các cá nhân
- Các nhân tố tác động đến cầu hàng hóa
Thu nhập trung bình của người tiêu dùng, quy mô thị trường, giá cả và tính sẵn cócủa các hàng hoá liên quan ảnh hưởng đến cầu của một loại hàng hoá, thị hiếu hoặc sựlựa chọn
- Sự thay đổi về cầu
Khi đời sống kinh tế phát triển thì cầu thay đổi liên tục Đường cầu sẽ dịch chuyển,
và sự dịch chuyển này là do ảnh hưởng của các yếu tố khác chứ không phải là việcthay đổi giá của mặt hàng đó
2.2.2.2 Cung hàng hóa
Trang 27Cung hàng hoá là lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn và có khả năng sản xuất
để bán theo mức giá nhất định
Lượng cung hàng hoá: Là lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng hoặc có khả năng
bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Biểu cung (và đường cung) đối với hàng hoá mô tả mối quan hệ giữa giá thị trường
của hàng hoá đó và lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn làm ra và bán, trong khikhông có sự thay đổi của các yếu tố khác
Bảng 2.2: Biểu cung về gạo
rường hợp Giá gạo (1000 đ/kg) Lượng cung (triệu kg/tháng)
1210740
Bảng 2.2 minh hoạ một biểu cung lý thuyết của mặt hàng gạo Và hình 2.2 thể hiện
số liệu trên biểu cung bằng đồ thị, tạo thành đường cung Những số liệu này cho thấy,tại mức giá 11000 đ/kg thì không có một kg gạo nào được sản xuất Tại mức giá thấpnhư vậy, những người sản xuất gạo sẽ sử dụng nhà xưởng của họ để sản xuất loạilương thực khác, ví dụ như nếp, vì nó có thể sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn là gạo.Khi giá gạo tăng lên, gạo sẽ được sản xuất nhiều hơn Đường cung:
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa lượng cung và giá
P Đường cung
11
Q
Trang 28Đồ thị trên hình 2.2 minh hoạ một trường hợp điển hình của đường cung có chiều
đi lên đối với hầu hết các mặt hàng tiêu dùng cá nhân Một lý do quan trọng dẫn đến
việc đường cung có chiều đi lên được giải thích bởi quy luật lợi tức giảm dần
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cung hàng hoá
Số lượng người sản xuất và người nhập khẩu, chi phí sản xuất, tiến bộ công nghệ,
giá của các hàng hoá thay thế, chính sách của chính phủ, cơ cấu thị trường,
2.2.2.3 Quan hệ cung - cầu hàng hóa
- Trạng thái cân bằng cung - cầu hàng hoá
Cung và cầu gặp nhau tại một điểm cân bằng về giá và lượng, hoặc còn gọi là điểmcân bằng thị trường Cân bằng thị trường đạt tại mức giá cả và lượng hàng hoá mà tại
đó khả năng cung bằng khả năng của cầu Tại mức giá cân bằng, số lượng hàng hoángười mua muốn mua bằng chính số lượng hàng hoá mà người bán muốn bán Sở dĩngười ta gọi đó là điểm cân bằng vì tại điểm đó, khi cung cầu cân bằng, không có một
lý do nào khiến cho giá cả tăng lên hay giảm đi nữa, chừng nào các yếu tố khác còngiữ không đổi
Bảng 2.3: Biểu cung và cầu về gạo
457912
1210740
Giảm giáGiảm giáCân bằngTăng giáTăng giáï
Hình 2.3 Cân bằng thị trường đạt được tại điểm mà đường cung
và đường cầu gặp nhau
P Đường cầu Đường cung
Dư thừa
Trang 29C Điểm cân bằng
Thiếu hụt
Theo hình 2.3 cho thấy, với các mức giá 12.500 đ/kg lượng cung sẽ vượt lượng cầu(10 triệu kg so với 5 triệu kg) hoặc 11.500 đ/kg thì lượng cung sẽ không đủ để đáp ứnglượng cầu (4 triệu kg so với 9 triệu kg) Chỉ tại điểm C có mức giá 12.000 đ/kg thìđường cung và đường cầu mới cắt nhau, tức là tại đây sẽ có mức giá cân bằng là12.000 đ/kg Tại mức giá này, cầu của người tiêu dùng chính xác cân bằng với lượnghàng hoá người sản xuất làm ra, đều là 7 triệu kg gạo Chỉ tại mức giá 12.000 đồng,người sản xuất và người tiêu dùng mới có các quyết định trùng hợp với nhau Còn tạimức giá 12.500 đ/kg quá cao lượng cung sẽ dư thừa và tạo ra sức ép giảm giá xuống,mức giá 11.500 đ/kg thì thấp quá lượng cầu tăng mạnh và sẽ làm cho giá có xu hướngtăng lên
Như vậy, tại mức giá cân bằng 12.000đ/kg sẽ không xuất hiện các khuynh hướnggiá cả tăng hay giảm Chúng ta gọi mức giá 12.000 đồng là giá cân bằng thị trường.Điều này ngụ ý rằng, các đơn đặt hàng của cung và cầu đều khớp nhau, không có đơnđặt hàng thừa hay thiếu, cả người cung ứng và người có nhu cầu đều được thoả mãn
Cơ chế cung cầu không chỉ cho biết về giá cả và khối lượng cân bằng mà có thể qua
đó cho biết tác động của những sự thay đổi về điều kiện kinh tế đối với giá cả và khốilượng sản phẩm Cơ sở để hiểu được tác động của những sự thay đổi là khái niệm về
sự dịch chuyển của đường cong về cung hoặc đường cong về cầu
Bảng 2.4: Tác động của sự dịch chuyển đường cong về cung và cầu
Tình huống Dịch chuyển cầu và cung Tác động đến giá và
lượngNếu cầu tăng lên Đường cầu dịch chuyển sang phải Giá tăng, Lượng tăngNếu cầu giảm đi Đường cầu dịch chuyển sang trái Giá giảm, Lượng giảmNếu cung tăng lên Đường cung dịch chuyển sang phải Giá giảm, Lượng tăngNếu cung giảm đi Đường cung dịch chuyển sang trái Giá tăng, Lượng giảm
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI
2.4.1 Nội dung nghiên cứu thị trường vĩ mô
Trang 30- Nghiên cứu tổng cung và tổng cầu: Tổng cung là khối lượng hàng hoá mà cácngành sản xuất kinh doanh sẽ sản xuất, nhập khẩu và bán ra trong điều kiện giá cả, khảnăng sản xuất và chi phí sản xuất đã biết trước Tổng cầu là khối lượng hàng hoá màngười tiêu dùng, các doanh nghiệp, Nhà nước sẽ sử dụng bằng giá cả, thu nhập vànhững biến số kinh tế khác đã biết trước.
- Nghiên cứu giá cả thị trường, đó là sự nghiên cứu các yếu tố hình thành giá,
các nhân tố tác động và dự đoán những diễn biến của giá cả thị trường
- Nghiên cứu người mua, người bán trên thị trường Nội dung nghiên cứu làphân loại được người kinh doanh theo các cấp độ khác nhau, phân loại người tiêu dùngthành các hộ có qui mô, nhu cầu khác nhau Tập trung nghiên cứu những người mua
có sức mua lớn và người bán có ưu thế lớn trên thị trường những hàng hoá quan trọng
- Nghiên cứu trạng thái thị trường Nghiên cứu sự tồn tại các trạng thái thịtrường với những loại hàng hoá chủ yếu Tồn tại dạng thị trường độc quyền, cạnh tranh
có tính độc quyền, cạnh tranh hoàn hảo với từng loại hàng hoá là có lợi hay bất lợi Xuhướng chuyển hóa của các dạng thị trường, nguyên nhân và tác động của nó
- Nghiên cứu thị trường thế giới Nhiệm vụ nghiên cứu thị trường thế giới lànhằm tìm kiếm cơ hội thuận lợi, có hiệu quả cho việc thâm nhập trong quan hệ thươngmại của Việt Nam với nước ngoài
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thị trường hàng hoá
- Nghiên cứu tại văn phòng hay tại bàn làm việc
Đây là phương pháp phổ thông nhất của mọi cán bộ nghiên cứu Cần có hệthống tư liệu, tài liệu, thông tin về thị trường để nghiên cứu
Nghiên cứu tại văn phòng có mặt tiện lợi, song cũng có nhược điểm là chậm vàmức độ tin cậy thấp
- Nghiên cứu tại hiện trường
Bao gồm việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trên thị trường.Một số phương pháp để thu thập thông tin tại hiện trường là:
Phương pháp quan sát: Là phương pháp cổ điển và rẻ tiền nhất, tránh được
thiên kiến của người trả lời câu hỏi Sự quan sát có thể do người trực tiếp tiến hành,cũng có thể qua máy móc như chụp ảnh, quay video, camera khuyết điểm của quansát là chỉ thấy được sự mô tả bên ngoài, tốn nhiều công sức và thời gian
Trang 31Phương pháp phỏng vấn: Gồm có việc thăm dò ý kiến và thực nghiệm; cả hai
đều phải liên lạc trực tiếp với người trả lời phỏng vấn hoặc qua thư, điện thoại; cơquan nghiên cứu có thể phối hợp với một số doanh nghiệp làm một trắc nghiệm, chẳnghạn thay đổi giá bán để xem đưa đến kết quả gì? Phương pháp này phức tạp, phải tínhtoán công phu và phối hợp chặt chẽ
Soạn thảo các câu hỏi điều tra và phiếu trưng cầu ý kiến những người mua bántrên thị trường
Nghiên cứu thị trường phải tuân theo một quy trình chặt chẽ từ đề ra mục tiêu,xây dựng danh mục các vấn đề cần nghiên cứu, tìm các số liệu thống kê, bổ sung các
số liệu mới, phân tích tính toán, xây dựng và đánh giá đề án, tiên đoán khuynh hướngthị trường Cần phải có các phương tiện hiện đại hỗ trợ
Câu hỏi ôn tập và thảo luận
1 Trình bày thị trường và các loại thị trường?Phân tích đặc điểm thị trường Việt Nam?
2 Phân tích mối quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường? Hiện tượng cân bằng thị trường thể hiện như thế nào?
3 Trình bày mối quan hệ giữa quy luật cung cầu và quy luật giá trị? Chứng minh rằng “khi giá cả một loại hàng hóa thay đổi có ảnh hưởng không giống nhau đối với quan hệ cung cầu của các nhóm dân cư khác nhau và các phạm vi thị truờng khác nhau”.
4.Trình bày các phương pháp nghiên cứu thị trường
Trang 32Chương 3 CHÍNH SÁCH VÀ CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠINội dung chương 3
- Vai trò của quản lý Nhà nước đối với thương mại
- Hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại
- Các phương pháp quản lý Nhà nước về thương mại
3.1 VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI
3.1.1 Vai trò quản lý Nhà nước đối với thương mại
Vai trò quản lý nhà nước về thương mại đựơc khẳng định cả về lý luận và thực tiễn, trong lĩnh vực thương mại, vai trò quản lý Nhà nước thể hiện trên các mặt sau:
- Nhà nước tạo ra môi trường và điều kiện cho thương mại phát triển Nhà nước
đảm bảo sự ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội cho thương mại phát triển Nhà nướcthực thi các chính sách, cơ chế để hạn chế tình trạng lạm phát, khuyến khích sản xuất
và tiêu dùng phát triển Nhà nước tập trung phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm kết cấu hạtầng vật chất, tài chính, luật pháp cho thương mại Tạo lập môi trường cạnh tranhlành mạnh, môi trường vĩ mô phù hợp với xu hướng của thương mại trong cơ chế thịtrường
- Nhà nước định hướng cho sự phát triển của thương mại Sự định hướng này được
thực hiện thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược kinh tế xã hội,các chương trình mục tiêu, các kế hoạch ngắn và dài hạn
- Nhà nước điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại của nền kinh
tế quốc dân Nhà nước có vai trò củng cố, bảo đảm dân chủ, công bằng xã hội cho mọingười, mọi thành kinh tế hoạt động thương mại trên thị trường Xây dựng xã hội vănminh, dân chủ rộng rãi, đề cao trách nhiệm cá nhân Trong cơ chế thị trường, sự phânhoá giàu nghèo trong xã hội là rất lớn Nhà nước cần có sự can thiệp và điều tiết hợp lýnhằm đảm bảo cuộc sống ổn định, nhân cách con người được đảm bảo, đồng thời đảmbảo tính tự chủ, sánh tạo và ham làm giàu của mọi công dân
Trang 33- Quản lý trực tiếp khu vực kinh tế Nhà nứơc Nhà nước quy định rõ những bộphận, những ngành then chốt, những nguồn lực và tài sản mà Nhà nước trực tiếp quản
lý Đất đai, tài nguyên, các sản phẩm và ngành có ý nghĩa sống còn với quốc gia thuộc
sở hữu Nhà nước Ở đây, Nhà nước phải quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sảnquốc gia nhằm bảo tồn và phát triển các tài sản đó
3.1.2 Phân định các chức năng trong quản lý và kinh doanh
- Các cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại thực hiện việc tổ chức và quản lý
toàn diện ngành thương mại ở tầm vĩ mô Ở đây chủ yếu là điều tiết các mối quan hệ
về mua bán hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân Thông qua các công cụ,hình thức và biện pháp quản lý nhằm tác động định hướng, tạo khuôn khổ chung chohoạt động thương mại của các chủ thể
- Các doanh nghiệp thực hiện chức năng trực tiếp tổ chức quá trình kinh doanhtrong khuôn khổ pháp luật Hình thức, phương pháp tổ chức kinh doanh mang tính đặcthù của mỗi doanh nghiệp thông qua hệ thống thị trường
- Các cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại hoạch định chiến lược và kế hoạch
ở tầm vĩ mô, định hướng phát triển và mục tiêu của ngành cho từng thời kỳ Kế hoạchkinh doanh của doanh nghiệp phản ánh những mục tiêu cụ thể đồng thời phản ánh việchuy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
- Chức năng quản lý Nhà nước về thương mại bảo đảm hiệu quả chung của nềnkinh tế Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước điều hòa mâu thuẫn giữa hiệu quả tổngthể và hiệu quả ở các đơn vị kinh doanh ở các doanh nghiệp, quản lý hướng vào hiệuquả kinh doanh Doanh nghiệp tự lấy thu bù chi bảo đảm nâng cao hiệu quả kinhdoanh Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanhcủa bản thân doanh nghiệp
3.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về thương mại
Thương mại là đối tượng quản lý của Nhà nước xuất phát từ những lý do sau đây:
- Thương mại phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của nhà
nước: Sự vận động của nền kinh tế, thương mại theo cơ chế thị trường không thể nào
giải quyết hết được các vấn đề do chính cơ chế đó và bản thân hoạt động thương mạidịch vụ tạo ra Đó là các vấn đề về quan hệ lợi ích, thương mại với môi trường, buônlậu, gian lận thương mại những vấn đề đó ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sựphát triển của thương mại, dịch vụ Vì vậy sự tác động của Nhà nước vào các hoạt
Trang 34động thương mại trong nước và với nước ngoài là một tất yếu của sự phát triển Sựquản lý Nhà nước đối với thương mại ở Việt Nam được thực hiện bằng luật pháp vàcác chính sách, chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển thương mại.
- Thương mại là hoạt động mang tính liên ngành, là hoạt động có tính xã hội hóacao, mà mỗi doanh nhân không thể xử lý các vấn đề một cách tốt đẹp
- Thương mại-dịch vụ là lĩnh vực chứa đựng những mâu thuẫn của đời sống kinh tế,
xã hội (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với người lao động,giữa doanh nghiệp với cộng đồng)
- Trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ có các hoạt động mà doanh nghiệp, người laođộng không được làm hoặc có những vị trí mà Nhà nước cần phải chiếm lĩnh để điềuchỉnh các quan hệ kinh tế
- Trong hoạt động thương mại - dịch vụ, có cả các doanh nghiệp Nhà nước
Nội dung quản lý Nhà nước về thương mại:
- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật về thương mại, xây dựng chính sách,chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển thương mại Tạo môi trường và hành langpháp lý cho hoạt động thương mại
- Định hướng phát triển ngành thương mại thông qua chiến lược, quy hoạch và kếhoạch phát triển thương mại
- Kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật thương mại
- Kiểm tra, kiểm soát thị trường, điều tiết lưu thông hàng hoá và quản lý chất lượnghàng hoá lưu thông, hàng nhập khẩu, xuất khẩu
- Quản lý Nhà nước về cạnh tranh, chống độc quyền và chống bán phá giá
-Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, thương mạitrong và ngoài nước
- Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về thương mại và đào tạo nguồn nhân lực chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá thương mại
- Kí kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại Đại diện và quản lýhoạt động thương mại của Việt Nam ở nước ngoài
3.2 HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI 3.2.1 Quyền hạn và nhiệm vụ của chính phủ trong quản lý kinh tế thương mại
Theo Hiến Pháp 1992 của nước ta, Chính phủ là “cơ quan chấp hành của Quốc hội,
cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nứơc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Trang 35Nam” Ở Việt Nam, Chính Phủ có các nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực thươngmại như sau:
- Thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân; phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý điều tiết của Nhà nước, theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa; củng cố và phát triển kinh tế Nhà nước, nhất là trongnhững ngành, những lĩnh vực then chốt để đảm bảo vai trò chủ đạo, dẫn dắt, địnhhướng nền kinh tế quốc dân; củng cố và mở rộng các hợp tác xã hoạt động có hiệuquả; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác phát triển Chính phủ là cơ quanquản lý hành chính Nhà nước cao nhất trong lĩnh vực thương mại cũng như các lĩnhvực khác
- Xây dựng dự án kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội dài hạn, 5 năm, hàng năm trìnhQuốc hội; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đó
- Lập dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách Nhà nước và quyết toánngân sách Nhà nước hàng năm trình Quốc hội; tổ chức và điều hành thực hiện ngânsách Nhà nước được Quốc hội quyết định
- Quyết định chính sách cụ thể, các biện pháp về tài chính, tiền tệ, tiền lương, giá
và cùng có lợi, thúc đẩy sản xuất trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu
- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê Nhà nước
Chính phủ là cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, những vấn đề quan trọng thuộcthẩm quyền của chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và của Bộ Công Thương trong quản lý thương mại
Vị trí và chức năng
Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về thương mại, bao gồm các lĩnh vực: Lưu thông hàng hoá trong nước; xuất nhập
Trang 36khẩu, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại,hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế, quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, ápdụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi ngườitiêu dùng; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ
Nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý thương mại
+ Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại nội địa, xuấtkhẩu, nhập khẩu, thương mại biên giới, lưu thông hàng hóa trong nước, bảo đảm cácmặt hàng thiết yếu cho miền núi, hải đảo và đồng bào dân tộc;
+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo, điều tiết lưu thông hàng hóa trongtừng thời kỳ, bảo đảm cân đối cung cầu, cán cân thương mại, phát triển ổn định thịtrường hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu;
+ Thống nhất quản lý về xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, táinhập; chuyển khẩu; quá cảnh hàng hoá; hoạt động ủy thác; uỷ thác xuất khẩu, nhậpkhẩu; đại lý mua bán; gia công; thương mại biên giới và lưu thông hàng hoá trongnước,
+ Ban hành các quy định về hoạt động dịch vụ thương mại, dịch vụ phân phối trongnước và từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài;
+ Quản lý hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tạiViệt Nam theo quy định của pháp luật;
+ Tổng hợp tình hình, kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hoá và dịch
vụ thương mại trong phạm vi cả nước
+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo và kiểm tra việcthực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chính sách phát triển thươngmại điện tử;
+ Chủ trì hợp tác quốc tế về thương mại điện tử; ký kết hoặc tham gia các thoảthuận quốc tế liên quan đến thương mại điện tử
+ Chỉ đạo công tác quản lý thị trường trong cả nước; hướng dẫn, kiểm tra, kiểmsoát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hoá, các
Trang 37hoạt động thương mại trên thị trường, hàng hoá và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,dịch vụ thương mại; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định
+ Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hoá công nghiệp lưuthông trên thị trường; phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Chủ trì và tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành, các địa phương trong việckiểm tra, kiểm soát; chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, buôn lậu, sản xuất và buônbán hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại và các hành vi kinh doanh khác trái quyđịnh của pháp luật
bán phá giá, chống trợ cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
+ Tổ chức điều tra và xử lý, giải quyết khiếu nại các vụ việc cạnh tranh; quản lý vềchống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá nhậpkhẩu vào Việt Nam;
+ Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, các quy định về bảo vệ quyền lợi ngườitiêu dùng theo quy định của pháp luật;
+ Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng để xử lý
vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ của nước ngoàiđối với hàng xuất khẩu của Việt Nam
+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, chươngtrình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm và chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện theo quy định hiện hành;
+ Hướng dẫn, kiểm tra về nội dung, điều kiện hoạt động quảng cáo thương mại, hộichợ, triển lãm thương mại, khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ ở trong
và ngoài nước, thương hiệu theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động xúc tiến thương mại hàngnăm
+ Xây dựng, thực hiện chủ trương, cơ chế, chính sách hội nhập kinh tế - thươngmại quốc tế; giải thích, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;