1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ HOẠCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA THỜI KỲ KẾ HOẠCH 5 NĂM (2001 - 2005) VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

22 621 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Ở Nước Ta Thời Kỳ Kế Hoạch 5 Năm (2001 - 2005) Và Một Số Giải Pháp Thực Hiện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2001 - 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 36,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đòi hỏi nước ta cần có những mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội thích hợp trong thời kỳ kếhoạch 2001 – 2005 nhằm khắc phục những yếu kém và khuyết điểm trong nhữngnăm trước đ

Trang 1

KẾ HOẠCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA THỜI KỲ KẾ HOẠCH 5 NĂM (2001 - 2005) VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

THỰC HIỆN.

I-Phương hướng, nhiệm vụ chung phát triển kinh tế ở nước ta thời kỳ kế hoạch (2001 -2005).

1-Đánh giá tình hình kinh tế nước ta những năm trước năm 2000.

Nhìn lại những năm qua, đặc biệt là 15 năm thực hiện đường lối đổi mới doĐảng ta đề xướng và lãnh đạo đất nước ta, dân tộc ta đã thu được những thành tựu

to lớn Nền kinh tế đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng nặng nề của cuộckhủng hoảng tài chính khu vực (1997 – 1999), song tốc độ tăng trưởng GDP bìnhquân năm vẫn đạt 7% lạm phát từ 77,46% giảm xuống còn 12,7% năm 95; 0,1%năm 1999 và 0% năm 2000

- Sản xuất công nghiệp tăng trưởng liên tục với tốc độ trên hai chữ: thời kỳ 1991– 1995 tăng 13,7%, thời kỳ 1996 – 2000 tăng trên 13,2% Năm 2000 tăng 15.7%.Mức bình quân đầu người của nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu như: điện,than, vải, xi măng, thép… ngày một tăng cao

-Sản xuất nông nghiệp cũng phát triển toàn diện cả về trồng trọt và chăn nuôi,nghề rừng và thuỷ sản Trong đó thành tựu nổi bật nhất là đã giải quyết vững chắc

an toàn lương thực quốc gia, biến Việt Nam từ nước thiếu lương thực năm 1998thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới liên tục từ 1998 đến nay (năm 2000 xuấtkhẩu 3,5 triệu tấn gạo)

-Hoạt động thương mại và DV cũng có nhiều khởi sắc Thị trường đầy ắp cácmặt hàng và dịch vụ, giá cả ổn định và chất lượng ngày càng cao, phương thứcmua bán thuận tiện Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu đạt 14 tỷUSD nhập siêu giảm từ3,8tỷUSD năm 1996 xuống còn 892triệuUSD năm 2000 Đến nay đã có quan hệ buônbán với hơn 150 nước và vùng lãnh thổ

Trang 2

- Hoạt động đầu tư nước ngoài bắt đầu từ 1998 với 37 dự án với 471triệu USD,đến nay cả nước với 3000 dự án và 700 doanh nghiệp thuộc 62 quốc gia trên thếgiới với tổng vốn đăng ký trên 36 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 17 tỷ USD Khuvực này đã nộp ngân sách hơn 1,52 tỷ USD và giải quyết việc làm cho 32 vạn laođộng trực tiếp và một triệu lao động gián tiếp.

- Sự hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền Bắc, Trung, Nam và 68kho công nghiệp; khu chế xuất đã là những mô hình mới, những điểm sáng trongbức tranh kinh tế nước ta thời đời mới và mở cửa

Như vậy, kết thúc năm 2000, tất cả các mục tiêu kinh tế và XH của kế hoạch 5năm 1996 – 2000 và chiến lược 10 năm 1991 – 2000 đều đạt và vượt mức kế hoạch

đề ra Tuy nhiên, những khó khăn, thách thức và cả những yếu kém, khuyết điểmcũng không ít: tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa vững chắc nhiều ngành và lĩnh vựcchưa có bước đột phá, đầu tư nước ngoài giảm sút, giảm phát kéo dài, sức mua XHtăng chậm, sản phẩm kém sức cạnh tranh trên thị trường, nhiều vấn đề nổi cộm về

XH chưa được khắc phục, đời sống nhân dân những vùng bị thiên tai, vùng xa,vùng sâu vẫn còn thấp

Trong thời gian tới, bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước chắc chắn vẫn còn

sự đan xen giữa thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức Đòi hỏi nước ta cần

có những mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội thích hợp trong thời kỳ kếhoạch 2001 – 2005 nhằm khắc phục những yếu kém và khuyết điểm trong nhữngnăm trước đồng thời phát huy những thế mạnh sẵn có của nền kinh tế, tận dụngmọi thuận lợi và thời cơ để phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững theo địnhmức XHCN

2-Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế thời kỳ 2001-2005.

Trang 3

Đứng trước những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức của nền kinh tếnước ta đã nêu trên, có thể nêu ra mục tiêu phát triển kinh tế chung thời kỳ 2001 –

2005 của nước ta như sau: (trích văn kiện ĐH IX)

- Tăng trưởng kinh tế nhanh về bền vững ổn định và cải thiện đời sống nhândân

- Chuyển dịch mạnh CCKT, cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH

- Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sác cạnh tranh của nền kinh tế

- Mở rộng kinh tế đối ngoại

- Tạo chuyển biến mạnh về KH công nghệ, GD-ĐT

- Hình thành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướngXHCN

- Tiếp tục tăng cường kết cấu kinh tế xã hội

Những mục tiêu kinh tế trên được gắn liền với các mục tiêu XH

3-Định hướng và nhiệm vụ phát triển kinh tế của kế hoạch 2001 -2005.

3.1-Từ những mục tiêu tổng quát nêu ở phần 2, sẽ được cụ thể hoá thành

định hướng phát triển và các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm cao hơn 5 nămtrước và có bước chuẩn bị cho 5 năm tiếp theo

- Phát triển kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước có vai trò chủđạo, củng cố kinh tế tập thể, hình thành một bước quan trọng thể chế kinh tế thịtrường định hướng XHCN Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theohướng tăng tỷ trọng CN và DV, tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm

- Tăng nhanh vốn đầu tư phát triển KT- XH, xây dựng cơ cấu KT có hiệu quả

và nâng cao sức cạnh tranh Hoàn chỉnh một bước cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng.Đầu tư thích đáng cho các vùng KT trọng điểm, hỗ trợ đầu tư nhiều hơn cho cácvùng còn nhiều khó khăn

Trang 4

- Mở rộng thị trường và nâng cao hiệu, KT đối ngoại Củng cố thị trường đã

có và mở rộng thêm thị trường mới Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tăng nhanhxuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ từ bên ngoài Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

có hiệu quả, thực hiện các cam kết song phương và đa phương

- Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính tiền tệ, tăng tiềm lực

và khả năng tài chính quốc gia, thực hành triệt để tiết kiệm, tăng tỷ lệ chi ngân sáchdành cho đầu tư phát triển, duy trì ổn định các cân đối vĩ mô; phát triển thị trườngvốn đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH

3.2-Một số chỉ tiêu tổng hợp định hướng phát triển kinh tế:

- Đưa GDP năm 2005 gấp 2 lần so với năm 1995 Nhịp độ tăng

- GDP bình quân hằng năm thời kỳ 5 năm 2001 – 2005 là 7,5%, trong đó:

+ Nhóm ngành nông nghiệp: nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,3%

+ Nhóm ngành CN: CN và XD tăng 10,8%

+ Nhóm ngành DV: tăng 6,2%/

- Giá trị sản xuất nhóm ngành nông nghiệp tăng 4,8%/năm

- Giá trị sản xuất nhóm ngành CN tăng 13%/năm

- Giá trị sản xuất nhóm ngành DV tăng 7,5%/năm

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm

- Cơ cấu ngành KT trong GDP đến năm 2003 dự kiến:

4.1-Cơ cấu tăng trưởng nhanh trên cơ sở hướng ngoại trước đây của một số

nước Đông á và Đông Nam á đã bộc lộ những hạn chế:

Trang 5

Qua khủng hoảng tài chính và tiền tệ của các nước Đông Á, Đông Nam Á vàmột số nơi khác trên Thế giới cho thấy một số nước thực hiện chính sách “ chạytheo tăng trưởng nhanh, hướng mạnh về xuất khẩu”, trong khi đó thị trường laođộng và vốn rất cứng nhắc; đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng quá lớn nênvay nợ nhiều, tạo ngành mũi nhọn bằng biện pháp trợ cấp cho một số ngành, tạo racác ngành được khuyến khích lại không có sức cạnh tranh, thể chế không theo kịptốc độ tăng trưởng Chính phủ can thiệp quá nhiều vào nền kinh tế và giữ một cơcấu ổn định, tuy có thể ít tác hại trong giai đoạn đầu, nhưng khi nền kinh tế pháttriển cao trở thành cứng nhẵc và kém hiệu quả.

4.2-Trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực và hội nhập như hiện nay, mô

hình hướng về xuất khẩu không còn ý nghĩa, bởi lẽ nền kinh tế hội nhập không phân biệt thị trường trong nước và ngoài nước Nền kinh tế mở của mỗi nước,

sản xuất phục vụ tiêu dùng trong nước cũng phải cạnh tranh như sản xuất để xuấtkhẩu, luôn luôn phải cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ… ngay trên lãnh thổ của mỗiquốc gia Đối với Việt Nam, trong những năm trước, các sản phẩm sản xuất ra cókhả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế còn kém, do

đó trong thời gian tới cần tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm đểnâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh

4.3-Trong thực tiễn đổi mới vừa qua ở nước ta và qua kinh nghiệm quốc tế

cho thấy: một quốc gia không thể theo đuổi một mục tiêu được ở một loại CCKT

riêng biệt nào, bởi lẽ từng loại hình cơ cấu, chỉ đáp ứng từng mặt trong từng giaiđoạn, không thể đáp ứng được mục tiêu phát triển tổng thể, toàn diện

Các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, không thể chỉ đạt mục tiêu tăngtrưởng nhanh, hướng mạnh về xuất khẩu và lại tạo ra sự phân hoá XH và chênhlệch quá lớn về mức sống, không thể chỉ chọn cơ cấu đáp ứng nhu cầu trong nước,hoặc toàn dụng lao động trong điều kiện nền kinh tế kém hiệu quả không có khảnăng hội nhập với thế giới và cuối cùng cũng không đáp ứng được nhu cầu phát

Trang 6

triển, nguồn tài nguyên của nhiều nước đều không đủ lớn để chỉ dựa vào nó mà có

cơ cấu toàn diện để phát triển nhanh

Từ những phân tích ở trên, vấn đề đặt ra cho Việt Nam là: phải lựa một mô hìnhCDCC ngành kinh tế cho phù hợp phải là sự hỗn hợp trên cơ sở xem xét nhiềuchính sách và nhiều mô hình phát triển khác nhau để đạt tới sự phát triển đáp ứng

cả 3 yêu cầu: nhanh, hiệu quả, bền vững Trong đó yêu cầu phát triển bền vững đặcbiệt được nhấn mạnh

II-Kế hoạch CDCC ngành kinh tế ở nước ta thời kỳ kế hoạch 2001 - 2005 1-Mục tiêu CDCC ngành kinh tế thời kỳ kế hoạch.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải tiến tới một cơ cấu hợp lý Đó là một cơcấu: đa ngành, trong đó hình thành các ngành trọng điểm và mũi nhọn, có tínhhướng ngoại, năng động, bền vững và mang lại hiệu quả cao nhằm phát huy tốt nộilực, tham gia có hiệu quả và phân công hợp tác quốc tế, thực hiện mục tiêu dângiàu, nước mạnh XH công bằng, văn minh Đồng thời mục tiêu này phải được gắnliền và nhằm thực hiện tổng quát phát triển kinh tế thời kỳ 2001-2005

2-Hệ thống các quan điểm CDCC ngành kinh tế.

2.1-Định hướng CDCC ngành kinh tế xác định là động lực và điều kiện để thực hiện các mục tiêu KTXH khác.

Quá trình CDCC ngành kinh tế theo một cơ cấu hợp lý số phát huy thế mạnhcủa từng ngành và góp phần phát triển KT – XH đất nước một cách vững chắc, ổnđịnh và lâu dài

2.2-Xây dựng và CDCC ngành theo mô hình mở, hỗn hợp: Các vấn đề cơ bản

của quan điểm này là:

- Coi trọng thị trường xuất khẩu, mở rộng thị trường trong nước Thị trườngnước ngoài được coi là nơi tiêu thụ lớn và là yếu tố quyết định đến việc CDCC

Trang 7

kinh tế nước ta theo hướng về xuất khẩu Từng bước nâng co chất lượng các mặthàng xuất khẩu, tăng thêm thị phần ở thị trường truyền thống và mở mạnh thịtrường mới Đồng thời, cần đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm hoá vàdịch vụ để mở rộng thị trường trong nước, thoả mãn một cách tốt nhất mọi nhu cầucủa người dân trong XH.

- Bảo đảm tăng trưởng nhanh và bền vững:

Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ, công bằng XH và bảo vệ môi trường sinh thái

- Tranh thủ công nghệ tiên tiến kết hợp với công nghệ cổ truyền Cùng với sựphát triển của khoa học kỹ thuật, hàng loạt các bằng phát minh sáng chế mới đượcphát hiện và đưa vào ứng dụng Với lợi thế là một nước đi sau Việt Nam cần tậndụng tốt lợi thế này từ các nước có công nghệ tiên tiến để chuyển giao công nghệ

đó vào những sản phẩm có công nghệ truyền thống vốn là những sản phẩm độc đáotrên thị trường trong nước và quốc tế

- Khai thác triệt để các thế mạnh nguồn lực và môi trường sinh thái

2.3-Đảm bảo tính đồng bộ trong CDCC kinh tế: Kết hợp tối ưu giữa cơ cấu

ngành và cơ cấu vùng, lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.

- Cơ cấu ngành ngành phải kết hợp với cơ cấu thành phần kinh tế thể hiện ở:chiến lược và chính sách khuyến khích phát triển của các thành phần kinh tế, trong

đó nhấn mạnh vai trò của kinh tế Nhà nước

- Cơ cấu ngành gắn liền với cơ cấu vùng, lãnh thổ thông qua các biện pháp:+ Xây dựng khu công nghiệp (trong đó có khu chế xuất), các trung tâm CN,các cụm doanh nghiệp để tạo động lực cho phát triển kinh tế và coi đó là phươngtiện để thực hiện đô thị hoá nông thôn

+ Đi đôi với phát triển kinh tế thành thị và CN trung ương, cần phát triển

CN địa phương, thực hiện phân công lao động tại chỗ, gắn CN với NN, CN địa

Trang 8

phương và CN nông thôn phải nằm trong chiến lược quy hoạch phát triển chung

CN của cả nước

2.4-Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội và có sức cạnh tranh cao.

Trong quá trình CDCC ngành kinh tế, đây là tiêu chuẩn cơ bản và quan trọngnhất, xuyên suốt, chi phối quá trình CDCC ngành kinh tế theo hướng CNH-HĐH.Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, hiệu quả KT-XH có ý nghĩa cực kỳ quantrọng Nó liên quan đến sự hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN, đến tích luỹ mở rộng sản xuất hiện đại hoá kỹ thuật và công nghệ,đến nền kinh tế theo chiều sâu và đến việc kết hợp một cách hữu cơ giữa hiệu quảkinh tế và XH… Tất cả cần được tính đến trong quá trình xác định phương án pháttriển, lựa chọn dự án đầu tư KT và công nghệ trong CDCC ngành KT

2.5-Lựa chọn các ngành trọng điểm và mũi nhọn, đầu tư thích đáng cho các

ngành đó.

Do tác động của tiến bộ khoa học – công nghệ và do ảnh hưởng của nhu cầu thịtrường, danh mục mỗi ngành trọng điểm, mũi nhọn sẽ thay đổi theo từng thời kỳ 5năm, 10 năm, 10 năm, có thể có ngành hiện nay chưa là trọng điểm, mũi nhọn

Ở Việt Nam hiện nay, trong thời kỳ 2001 – 2005 và 2001 – 2010 ngành KTtrọng điểm có thể là các ngành: điện lực, than, trồng lúa, chăn nuôi, lâm nghiệp, dulịch, lắp ráp sản xuất ôtô - xe máy, xi măng, hoá chất cơ bản cơ khí, sản xuất thép,các ngành chế biến lương thực, thực phẩm (như: mía đường, chè, cà phê, bánh kẹo,bia, dầu thực vật…) Vì những ngành này là những ngành mới, những ngànhtruyền thống, nhưng gặp nhiều thuận lợi, hoặc có thể gặp những khó khăn trong sựphát triển những ngành hướng về xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu

Những ngành kinh tế mũi nhọn: công nghiệp điện tử và tin học, công nghệ dệtmay, khai thác và chế biến thuỷ sản, khai thác và lọc dầu

3 Một số định hướng CDCC ngành kinh tế giai đoạn 2001 - 2005/

Trang 9

3.1-CDCC ngành KT nước ta trong thời kỳ 2001 - 2005 theo các xu thế, dấu

hiệu CNH- HĐH.

Ngay trong chiến lước phát triển KT-XH 10 năm 2001 - 2010 đã nhấn mạnhphát triển kinh tế, CNH-HĐH là nhiệm vụ trọng tâm, do đó có thể coi CDCCngành KT trong thời gian tới theo các xu thế, dấu hiệu CNH-HĐH là vấn đề cầnthiết và quyết định đến sự nghiệp CNH-HĐH ở nước ta Trong quá trình CDCCngành kinh tế nước ta thời kỳ 1001 - 2005 theo các xu thế và dấu hiệu CNH-HĐHcần biểu hiện trong các góc độ sau:

*Chuyển dịch mạnh cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH-HĐH.

CNH-HĐH đất nước phải bảo đảm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ Trong

đó cơ cấu ngành kinh tế được chuyển đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng và sảnlượng ngành CN và DV, giảm dần tỷ trọng NN trong cơ cấu GDP.(Đến năm 2005

cơ cấu trong GDP của các ngành là NN:20 - 21% Ngành SXNN được ứng dụngnhanh khoa học công nghệ, gắn NN với CN chế biến, gắn SX với thị trường tiêuthụ, hình thành sự liên kết NN - CN - DV ngay trên địa bàn nông thôn

Phát triển các ngành CN có lợi thế cạnh tranh, chú trọng CN chế biến và CNSXhàng XK, các ngành công nghiệp phục vụ phát triển NN và kinh tế nông thôn.CN:38% - 39%, DV: 41 - 42% và tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế là7,5%

*CDCC ngành kinh tế theo hướng chủ động hội nhập với nền kinh tế khu

Trang 10

đối và lợi thế tương đối để từ dó chúng ta xây dựng và phát triển các ngành thíchhợp nhằm tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế Bởi vậy vấn đềđặt ra là phải xem xét, đánh giá lựa chọn được những ngành thuộc vào lợi thế củachúng ta.

+ Thời kỳ kế hoạch 2001 - 2005 cần CDCC ngành kinh tế hợp lý dể tạo thịtrường ổn định cho một số loại mặt hàng nông sản, thị trường thế giới, từng bướcnâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu, tăng thêm thị phần ở các thị trườngtruyền thống, tiếp cận và mở mạnh các thị trường mới Trong quá trình chuyểndịch cần chú ý tăng đầu tư cho các mặt hàng chủ lực như dầu thô, gạo, càphê, caosu để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu

*CDCC ngành KT trên cơ sở hình thành nền SX hàng hoá lớn đa dạng hoá

sản phẩm với nhiều chủng loại, mẫu mã, chất lượng đáp ứng nhu cầu trong nước và thị trường quốc tế.

*CDCC ngành KT theo hướng tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản

phẩm đặc biệt là hàng CN áp dụng công nghệ cao, tăng khả năng cạnh tranh.

Chuyển đổi nhanh chóng cơ cấu SX nông nghiệp và kinh tế nông thôn ứng dụngnhanh khoa học và công nghệ vào sản xuất nhất là ứng dụng công nghệ sinh học đểtăng năng suất và chất lượng sản phẩm NN

Đối với ngành CN, cần đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại cho các ngành CN chếbiến nông, lâm, thuỷ sản, SX ra các sản phẩm đủ khả năng cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước Đặc biệt đối với ngành CN điện tử và công nghệ thôngtin, viễn thông cần thực hiện đổi mới công nghệ theo chiều sâu, hiện đại hoá những

cơ sở sản xuất điện tử đã có, xây dựng một số cơ sở mới để đáp ứng nhu cầu trongnước, giảm dần nhập khẩu, tăng dần xuất khẩu Tăng nhanh tỷ lệ nội địa hoá sảnphẩm có hàm lượng công nghệ cao

*CDCC ngành kinh tế gắn với phát triển, nâng cao kết cấu hạ tầng KT - XH.

Trang 11

Cùng với việc chuyển đổi cơ cấu ngành trong cơ cấu KT cần phải tập trung nângcấp và hoàn thiện bưóc cơ bản các trục đường giao thông trên các tuyến Bắc - Nam(kể cả đường hầm qua đèo Hải Vân), các tuyến từ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

đi các khu công nghiệp và các vùng kinh tế quan trọng Hoàn thành cải tạo, nângcấp, mở rộng hoặc xây dựng mới theo quy hoạch các cảng: Cái Lân, Hải Phòng,Cần Thơ, Quy Nhơn, Nha Trang, Thị Vải Hoàn thành các dự án cải tạo nâng cấp

hạ tầng đô thị ở thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm cung cấp nguồnnước cho công nghiệp và đô thị gấp 2 lần so với hiện tại Phát triển ngành, nghề vàkết cấu hạ tầng ở nông thôn để tạo thêm việc làm mới để chuyển lao động NN sanglàm ngành, nghề phi NN, nâng cao đời sống dân cư nông thôn

Phát triển mạng lưới thuỷ lợi bảo đảm cải tạo đất, thâm canh, tăng vụ và khaikhác các vùng đất mới Hoàn thành xây dựng các công trình thuỷ lợi kết hợp vớiphòng tránh lũ ở miền Trung Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, tiếptục đầu tư xây dựng đường giao thông đến hơn 500 xã chưa có đường ô tô đến, mởrộng mạng lưới cung cấp điện Đầu tư mở rộng các cơ sở SX công nghiệp, trongthời gian tới sẽ tiến hành một số công tác chế biến Đồng bộ xây dựng hệ thống tảiđiện, cung cấp điện năng cho quá trình sản xuất của các ngành, tích cực chuẩn bịcho công trình thuỷ điện Sơn La, phấn đấu tạo đủ điều kiện để khởi công xây dựngtrong kế hoạch 5 năm này Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy ximăng đểđưa vào khai thác trong 5 năm tới (dự kiến đến năm 2005, tổng công suất đạt trên24,5triệu tấn Phát triển các ngành sản xuất vất liệu xây dựng khác nhau để phục vụtiêu dùng trong nước và xuất khẩu Dự kiến xây dựng nhà máy luyện kẽm TháiNguyên, đồng ở Lào Cai Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất và đẩy mạnh hợptác liên kết với các nước trong hoạt động dịch vụ du lịch Nâng cao chất lượng,tăng khối lượng và độ an toàn vận tải hành khách, hàng hoá trên tất cả các loại hìnhvận tải

Ngày đăng: 30/10/2013, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w