1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng triệu chứng lâm sàng hệ tiêu hoá

48 105 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 14,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓATRIỆU CHỨNG CƠ NĂNGKHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊNKHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚICHỨC NĂNG HỆ TIÊU HÓAVận chuyển, nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hoá Phân huỷ thức ănHấp thu thức ăn đã được tiêu hoáChuyển hoá các thức ăn đã được hấp thu thành những chất cần thiết cho cơ thể

Trang 1

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

HỆ TIÊU HÓA

Trang 2

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

NỘI DUNG

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊN

Trang 3

CHỨC NĂNG HỆ TIÊU HÓA

Hấp thu thức

ăn đã được tiêu hoá

Trang 4

HỎI BỆNH

Rối loạn cơ năng

của bộ máy tiêu hoá

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊN

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỘ MÁY TIÊU HÓA

Trang 5

RỐI LOẠN NUỐT

Trang 6

RỐI LOẠN NUỐT

Trang 7

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Trang 8

Tình trạng chất chứa trong dạ dày bị tống mạnh và nhanh qua đường miệng

ra ngoài

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Trang 10

Khối lượng: quá nhiều, hoặc quá ít.

Số lần: 3-4 lần hoặc vài chục lần trong ngày.

Tính chất phân:

+ Phân táo: phân khô, rắn, ỉa chảy: nát, lỏng + Phân sống

+ Có mũi nhầy, máu, bọt

RỐI LOẠN PHÂN

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Trang 11

 Khó đại tiện

 Đau hậu môn khi đại tiện

 Mót rặn

RỐI LOẠN ĐẠI TIỆN

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Trang 12

 Không có cảm giác thèm ăn: trông thấy thức ăn là sợ hãi, nhịn mấy ngày cũng được, không có cảm giác đói.

 Đầy bụng khó tiêu: ăn vào thấy tức bụng, cảm giác đó

cứ kéo dài đến bữa sau hoặc kéo dài trong nhiều ngày làm cho người bệnh không muốn ăn, ăn kém

 Ăn không biết ngon: bệnh nhân ăn được, muốn ăn hoặc tiêu hoá được nhưng khi ăn không thấy ngon miệng

 Đắng miệng: làm cho mất cảm giác ngon miệng

RỐI LOẠN VỀ ĂN UỐNG

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Trang 13

Hiện tượng sinh hơi trong ống tiêu hoá:

 Trung tiện nhiều, hoặc không trung tiện được.

 Sôi bụng: do có nhiều nước và hơi trong ống tiêu hoá Có khi sôi nhỏ chỉ người bệnh mới nghe thấy, có khi sôi to người khác cũng nghe thấy

RỐI LOẠN TIÊU HÓA KHÁC

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Trang 14

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA:

 Đi cầu ra máu: máu tươi, máu đen, lờ đờ như máu cá

 Nôn ra máu: máu tươi hoặc máu bầm.

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Trang 16

U HẮC TỐ LEUCEMIE, GIẢM TIỂU CẦU

LOÉT MIỆNG: THIẾU VITAMIN B

HOẶC NHIỄM KHUẨN (SỞI ) HẠT KOPLIK (SỞI)

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊN

HỐ MIỆNG

Trang 17

Hạch nhân khẩu cái

VÀNG DƯỚI NIÊM MẠC

LƯỠI

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊN

LƯỠI

Trang 18

LEUKEMIA CHẢY MÁU

VIÊM CHÂN RĂNG CÓ MỦLỢI BÌNH THƯỜNG

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊN

LỢI VÀ RĂNG

Trang 20

VIÊM CẤP DO NHIỄM KHUẨN

VIÊM CẤP DO QUAI BỊ

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA TRÊN

TUYẾN NƯỚC BỌT

Trang 21

NGUYÊN TẮC KHÁM BỤNG

Hỏi bệnh sử & triệu chứng cơ năng: Quan trọng

Luôn kết hợp khám toàn thân để đánh giá

Luôn đủ 4 bước: Nhìn – Nghe – Gõ – Sờ

Luôn tránh gây đau, khó chịu cho người bệnh

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

Trang 22

PHÒNG KHÁM

BÁC SĨ

BỆNH NHÂN

CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT KHÁM BỤNG

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

Trang 23

Thở đều, thư giãn để mềm bụng

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT KHÁM BỤNG

Trang 24

PHÒNG KHÁM (theo chuẩn):

Đủ ánh sáng

Nhiệt độ phù hợp

Dụng cụ cơ bản: 1 ống nghe

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT KHÁM BỤNG

Trang 26

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG

Trang 27

Phần tư

dưới phải

Phần tư trên trái

Hạ sườn trái Thượng vị

Hạ sườn phải

Vùng rốn Hông

phải

Hông trái

Hạ vị Hố chậu trái

Hố chậu phải

2 cách phân chia chính

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

Trang 28

KHÁM BỤNG: NHÌN

 Tính đối xứng

 Hình dáng bụng (phình to,lõm,phẳng, bè sang 2 bên)

Không quên quan sát vùng bẹn

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

Trang 29

Dấu Grey-Turner: Da

đổi màu xanh tím vùng

Dấu Cullen: Da đổi

màu xanh tím vùng

quanh rốn

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: NHÌN

Trang 30

Sẹo mổ  Vị trí Đã lâu chưa?

 Có dấu hiệu viêm, chảy Mủ?

SẸO MỔ CÓ Ý NGHĨA GÓP PHẦN CHẨN ĐOÁN

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: NHÌN

Trang 31

Thực hiện trước khi sờ, gõ bụng

Trang 32

Nghe nhu động ruột:

 Vị trí: ¼ bụng dưới phải (*)

 Nghe 1-2 phút

 Bình thường rất thay đổi (5-34 lần/phút) (**)

 Đánh giá nhu động ruột : - Có / Không có

- Tăng/ Giảm

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: NGHE

Trang 33

NHU ĐỘNG RUỘT GIẢM :

Đặc trưng: Âm nghe nhỏ hơn, trầm hơn, tần số <5 lần/phút.

Bệnh cảnh: + Viêm phúc mạc + Tắc ruột (giai đoạn muộn)

+ Liệt ruột + Sử dụng thuốc ngủ

+ Thuốc gây mê (hậu phẫu)

MẤT NHU ĐỘNG RUỘT :

Đặc trưng:

Không nghe được tiếng nhu động nào trong vòng 2 phút

Kiểm tra bằng nghe cả 4 góc phần tư vùng bụng

Trang 34

NHU ĐỘNG RUỘT TĂNG:

Do nhu động ruột bình thường rất thay đổi (5-34 lần/phút)

Để đánh giá nhu động ruột tăng, cần kinh nghiệm và kết hợp với các dấu hiệu lâm sàng khác.

Đặc trưng: Âm to, tiếng ùng ục rất rõ, to, nhanh và dồn dập.

Bệnh cảnh:

Tiêu chảy Táo bón

Viêm ruột Hội chứng ruột kích thích

Tắc ruột giai đoạn đầu Xuất huyết ống tiêu hóa

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: NGHE

Trang 35

Nghe tiếng thổi trong hẹp :

ĐM chủ bụng,

ĐM thận (phải/trái)

ĐM chậu chung + ĐM bẹn (phải/trái)

Đặc biệt chú ý khi BN có cao huyết áp, hoặc dấu hiệu thiếu máu chi dưới (teo, lạnh,…)

Nghe tiếng thổi trong hẹp :

ĐM chủ bụng,

ĐM thận (phải/trái)

ĐM chậu chung + ĐM bẹn (phải/trái)

Đặc biệt chú ý khi BN có cao huyết áp, hoặc dấu hiệu thiếu máu chi dưới (teo, lạnh,…)

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: NGHE

Trang 37

Cần luyện tập để gõ bằng cử động của cổ

Trang 38

SỜ NÔNG:

Thực hiện trước khi sờ sâu

Mục đích:

 Tìm điểm đau nông (đau thành)

 Phát hiện các khối, hạch, lỗ thoát

 Tìm điểm đau nông (đau thành)

 Phát hiện các khối, hạch, lỗ thoát

vị vùng thành bụng

SỜ SÂU Mục đích:

SỜ SÂU Mục đích:

Trang 39

 Sờ nhẹ nhàng từ vùng không đau vùng đau

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: SỜ

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN:

Trang 41

SỜ SÂU

Độ sâu 3-5 cm (tùy độ dày thành bụng)

Sờ theo nhịp thở của bệnh nhân

tay trái lên bàn tay phải

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: SỜ

Trang 42

Dấu hiệu khi sờ thành bụng liên quan tới viêm phúc mạc

2.Nhấc tay lên nhanh3.Bệnh nhân đau chói nơi bị ấn

 Phản ứng dội (+)

KHÁM BỤNG: SỜ

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

Trang 43

SỜ GAN

Phương pháp sờ gan 2 tay

thường dùng

Phương pháp sờ gan 2 tay

thường dùng Khi bệnh nhân thở ra: Bác sĩ

Trang 44

RUNG GAN

 BN nằm ngửa

 Bàn tay trái người khám đặt lên

trên vùng gan

 Tay phải chặt nhẹ vào tay trái

Nghiệm pháp (+) khi người

bệnh đau, có khi rất đau, thường

gặp trong bệnh ápxe gan

Thực hiện khi BN đau vùng dưới sườn phải nhưng gan không to

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

KHÁM BỤNG: SỜ

Trang 45

CÁC ĐIỂM ĐAU LƯU Ý

Điểm đau túi mật:

Giao điểm của bờ ngoài

Trang 46

• Vùng đau đầu tụy-

ống mật.

• Điểm túi mật.

• Vùng túi mật.

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

CÁC ĐIỂM ĐAU LƯU Ý

KHÁM BỤNG: SỜ

Trang 47

 Điểm Mac Burney

 Điểm niệu quản:

+ Trên: giao điểm đường

ngang rốn & bờ ngoài cơ thẳng bụng

+ Giữa: giao điểm 1/3 ngoài &

1/3 giữa đường nối hai gai chậu trước trên

KHÁM BỤNG: SỜ

CÁC ĐIỂM ĐAU LƯU Ý

KHÁM LÂM SÀNG TIÊU HÓA DƯỚI

Trang 48

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 14/11/2021, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình dáng bụng (phình to,lõm,phẳng, bè sang 2 bên) - Bài giảng triệu chứng lâm sàng hệ tiêu hoá
Hình d áng bụng (phình to,lõm,phẳng, bè sang 2 bên) (Trang 28)
Bụng phình lên, đẩy tay lên theo - Bài giảng triệu chứng lâm sàng hệ tiêu hoá
ng phình lên, đẩy tay lên theo (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w