1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập luật sở hữu trí tuệ

10 256 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 422,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tế số lượng bệnh nhân ung thư gan và thận tăng cao, Công ty A là công ty dược phẩm trong nước muốn yêu cầu Bộ Y tế buộc Công ty X chuyển giao quyền sử dụng sáng chế “Sorafenib

Trang 1

IN 25 n

ức B

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Nhóm 03 - N07 TL1

/

Trang 2

Đề bài số 03:

Ngày 1/1/2007, tập đoàn X nộp đơn đăng kí sáng chế hỗn hợp hoạt chất dược “Sorafenib” sử dụng

trong điều trị ung thư gan và thận tại Việt Nam Ngày 15/8/2010, Cục sở hữu trí tuệ đã cấp Bằng độc

quyên sáng chế số 214594 cho tập đoàn X Ngày 20/10/2006, Công ty Y đã độc lập nghiên cứu, sản xuất

thử nghiệm và bán sản phẩm thuốc được bào chế từ hoạt chất “Sorafenib” dưới dạng viên nén 200mg

1 Ngày 20/8/2010, sau khi được cấp văn bằng Công ty X yêu cầu Công ty Y phải chấm dứt ngay việc sử

dụng hợp chất đã được bảo hộ và thanh toán một khoản phí là 5% tổng lợi nhuận Công ty Y đã thu

được từ ngày 1/1/2007 đến ngày 15/8/2010 Anh chị hãy tư vấn yêu cầu Công ty X có phù hợp với các quy định của pháp luật không?

2 Tại thời điểm cuối năm 2010, chi phí điều trị với thuốc được bảo hộ của Công ty X là khoảng

100.000.000 đồng/tháng Trước thực tế số lượng bệnh nhân ung thư gan và thận tăng cao, Công ty A là công ty dược phẩm trong nước muốn yêu cầu Bộ Y tế buộc Công ty X chuyển giao quyền sử dụng sáng

chế “Sorafenib” với căn cứ nhằm phục vụ việc chữa bệnh cho nhân dân và Công ty A đã hai lan gui thu

đề nghị chuyển giao đến Công ty X với mức giá 5% giá bán tịnh của sản phẩm được sản xuất theo sáng chế nhưng không nhận được phúc đáp từ Công ty X Anh chị hay tư vấn cho Công ty A vê khả năng về

khả năng thành công, trình tự, thủ tục cũng như các vấn đề cần lưu ý để có thể được nhận chuyển giao

quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 3

LyX 0 Co sé liluan

1 Khai niém sang ché

2 Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng

Theo khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) 2005 sửa

đổi 2009: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.”

chế

Sáng chế là một tài sản đặc biệt, bảo hộ sáng chế là một yêu cầu tất yếu

Sáng chế được bảo hộ bởi bằng độc quyền sáng chế Chủ sở hữu bằng độc quyền sáng chế có quyền khai thác và sử dụng sáng chế, cho phép hoặc ngăn cấm ai khác sử dụng sáng chế của mình, chuyển giao hoặc bán bằng độc quyền cho người khác Thời gian

bảo hộ có giới hạn và thường là 20 năm tính từ ngày nộp đơn

Để bảo vệ quyền sáng chế của mình, chủ sở hữu có thể yêu cầu cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền xử lí hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với sáng chế của mình

Quyền sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu không phải là quyền tuyệt đối mà bị giới hạn bởi các yếu tố được quy định cụ thể trong pháp luật sở hữu trí tuệ

Trang 4

£%¬ D Cơsởlíluận

3 Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế

° - Điều 145: Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế - Luật SHTT sửa đổi,

bổ sung 2009

4 Ý nghĩa của việc bảo hộ sáng chế ở Việt Nam

- - Việc nhà nước bảo hộ sáng chế là sự đền bù tương xứng cho chủ sở hữu sáng chế vì đã đầu

tư, nghiên cứu để tạo ra bước tiến khoa học mới, phục vụ cộng đồng

° _ Hiệu quả của bảo hộ sang chế là nhằm giữ gìn môi trường trong sạch cho các hoạt động sáng tạo và kinh doanh, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

° _ Một hệ thống bằng độc quyền sáng chế mạnh và sự thực thi phù hợp là điều kiện tiên quyết

cho hoạt động chuyển giao công nghệ và đầu tư

° Sự khuyến khích sáng tạo sẽ tạo ra nhiều sản phẩm mới tốt hơn để phục vụ cộng đồng

° _ Việc độc quyền sáng chế chỉ được bảo hộ 20 năm cũng được coi là khoảng thời gian hợp lí

đủ để chủ sở hữu sáng chế thu được nguồn lợi từ việc sử dụng sáng chế và sau đó sáng chế

được trả về cho công chúng và mọi người có thể tự do nghiên cứu, sử dụng và phát triển

sáng chế này

° - Thúc đấy sự phát triển khoa học trên quy mô toàn xã hội

Trang 5

viz

Chae [I GIẢI QUYẾT TINH HUONG

1 Tư vấn yêu cầu của Công ty S có phù hợp với quy định của pháp luật

NONE? hom, việc công ty X yêu cầu công ty Y chấm dứt sử dụng hợp chất Sorafenib và

thanh toán một khoản phí là 5% từ ngày 1/1/2017 đến ngày 15/8/2010 vừa phù hợp vừa

chưa thỏa đáng với quy định pháp luật

Theo Khoản 1 Điều 121 Luật SHTT 2005 công ty X đã được cấp Bằng độc quyền sáng chế vào ngày 15/8/2010, chính là chủ sở hữu sáng chế hốn hợp hoạt chất dược Sorafenib và công ty X có đầy đủ các quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp căn cứ theo Điều 123 Luật SHTT

Căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 3 Điều 131 Luật SHTT, trong trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế biết rằng sáng chế đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại và người đó không có quyền sử dụng trước thì người nộp đơn có quyền thông

báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc mình đã nộp đơn đăng ký sáng chế để người

đó chấm dứt việc sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng Trường hợp đã thông báo mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng thì khi văn bằng bảo hộ được cấp, chủ sở hữu sáng

chế có quyền yêu câu người đã sử dụng sáng chế phải trả một khoản tiên đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng sáng chế đó trong phạm vi và thời gian sử dụng

tương ứng Từ đây, dựa vào Điều 134 Luật SHTT, sự việc được chia thành hai trường hợp:

Trang 6

viz

Chae [I GIẢI QUYẾT TINH HUONG

1 Tư vấn yêu cầu của Công ty S có phù hợp với quy định của pháp luật

dns?

> Thu nhất theo đệ bài thì thời gian Công ty Y độc lập nghiên cứu, sản xuất và bán vào ngày 20/10/2006, trước thời gian công ty X nộp đơn đăng ký sáng chế là ngày 1/1/2007 và ngày đơn có hiệu lực là ngày

15/8/2010 Căn cứ theo Khoản 1 Điều 134, công ty Y chỉ cần chứng minh rằng mình đã độc lập nghiên cứu sản phẩm trước khi công ty X nộp đơn vào ngày 1/1/2007 Đồng thời căn cứ Khoản 2 Điều 134, công

ty Y chỉ cân đảm bảo không mở rộng phạm vi sản xuất và liêu lượng chất Sorafenib trong viên nén thì công ty X không có quyền yêu cầu Công ty Y phải chấm dứt việc sử dụng hợp chất và thanh toán khoản phí là 5%

> Thứ hai, cũng từ Điều 134 Luật SHTT, nhóm có quan điểm rằng từ ngữ “số lượng” trong luật không rõ ràng và chặt chẽ trong trường hợp này Vì “số lượng” vừa có thể là hàm lượng chất Sorafenib có trong viên nén, vừa có thể là số lượng chất Sorafenib mà công ty Y cần thêm để sử

dụng trong việc sản xuất ra viên nén Với cách hiểu thứ hai sẽ là lý lẽ mà công ty X có thể đưa ra

Bởi khi muốn sản xuất thêm sản phẩm viên nén từ ngày 1/1/2007, là thời điểm công ty X nộp

đơn đăng ký sáng chế, công ty Y cần thêm một số lượng hỗn hợp hoạt chất Sorafenib, đó là hành vi “mở rộng khối lượng sử dụng” mà “không được chủ sở hữu sáng chế cho phép” trong Khoản 2 Điều 134 Do vậy, công ty X có quyền yêu cầu công ty Y chấm dứt sử dụng hợp chất

Sorafenib và thanh toán một khoản phí là 5

Trang 7

viz

~ c2

Aer I] GIA QUYET TINH HUONG

~ 2 Tuvan cho Cong ty A vé kha nang thanh cong, trinh tu, thd tuc cing nhu’

các vấn đề cần lưu ý để có thể được nhận chuyển giao quyền sử dụng sáng

chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyên

2.1 Tư vấn cho Công ty A về khả năng thành công

Theo nhóm chúng tôi, việc công ty A yêu cầu Bộ Y tế bắt buộc công ty X chuyển giao quyền sử dụng sáng

chế “Sorafenib” là khả thi và phù hợp với các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ vì những lí do sau:

Theo Điều 133 luật SHTT, Bộ và cơ quan ngang bộ có quyền cho phép tổ chức khác sử dụng sáng chế

thuộc lĩnh vực của mình nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, mà không cần sự đồng ý của người

nắm giữ độc quyền sáng chế theo quy định tại Điều 145 và 146 luật SHTT

Trường hợp đề bài cho thỏa mãn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 luật SHTT, khi việc dùng sáng

chế nhằm mục đích chữa bệnh cho nhân dân Việt Nam Để yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử

dụng sáng chế có hiệu lực, cần đáp ứng được các điều kiện sau:

Công ty X vẫn được tiếp tục sử dụng sáng chế của mình theo quy định của luật SHTT

Công ty A không được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế “Sorafenib” cho bất cứ đơn vị cá nhân nào

khác

Phạm vi và thời hạn sử dụng sáng chế chỉ trong giới hạn thực hiện mục đích ban đầu đề ra

Công ty A phải trả cho công ty X một khoản đần bù thỏa đáng Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định

103/2006/NĐ-CP thì khoản đền bù 5% mà Công ty A đặt ra là phù hợp với pháp luật

Trong trường hợp này, khi Cục sở hữu trí tuệ xét thấy hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao

quyền sử dụng sáng chế của Công ty A là hợp lệ, thì Cục sẽ đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định bắt

buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

Trang 8

viz

Aer [I GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

"2 Tư vấn cho Công ty A về khả năng thành công, trình tự, thủ tục cũng như

các vấn đề cần lưu ý để có thể được nhận chuyển giao quyền sử dụng sáng

chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.2 Thủ tục, trình tự chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

° _ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Có thể là người đứng đầu Công ty A hoặc người được Công ty

A ủy quyên

° - Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ khai (chuẩn bị 02 tời;

- Tài liệu chứng minh yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế là có căn cứ xác

đáng theo quy định của pháp luật; giấy ủy quyền (nếu Công ty A nộp hồ sơ thông qua đại diện như luật

sư);

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí

- Số lượng hồ sơ: 1 bộ

° Trình tự chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Vì mục đích của công ty A là phục vụ việc chữa bệnh cho nhân dân, nên trường hợp này thuộc vào quy

định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật SHTT 2005, do vậy hồ sơ của Công ty A sẽ nộp đến Bộ Y Tế

- Bước 2: Thẩm định hồ sơ

- Bước 3: Ra quyết định

Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử

dụng sáng chế

Trang 9

ex II G1Al QUYET TINH HUONG

2 Tư vấn cho Công ty A về khả năng thành công, trình tự, thủ tục cũng như

các vấn đề cần lưu ý để có thể được nhận chuyển giao quyền sử dụng sáng

chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.3 Những vấn đề cần lưu ý để được chuyển giao quyền sử dụng

sáng chế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Tập đoàn X vẫn có quyền sử dụng sáng chế, quyền ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế không độc quyền

với người khác

Công ty A phải trả cho Công ty X một khoản tiền thỏa đáng Xác định trên một là giá trị kinh tế của Công

ty X; hai là khung giá đền bù do Chính phủ quy định Căn cứ vào khoản 2 Điều 24 Nghị định số

103/2006/NĐ - CP của Chính phủ quy định: “Giá đền bù không vượt quá 5% giá bán tịnh của sản phẩm

được sản xuất theo sáng chế, với điều kiện đảm bảo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này”

Công ty A sau khi được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thì không được chuyển nhượng quyền này

cho người khác

Thời hạn và phạm vi quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao Đây là khoảng thời gian và phạm vi sử

dụng cần thiết để Công ty A thực hiện những hành vi cụ thể nhằm đạt được mục đích của mình Hai giới

hạn này được Luật SHTT quy định gián tiếp thông qua cách thức ước lượng theo mục đích cần đạt được

Tại điểm b khoản 1 Điều 146, nhà làm luật xác định “quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn

trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục tiêu chuyển giao”

Nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp

đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai

Ngày đăng: 14/11/2021, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w