Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả: căn cứ Điều 38 LSHTT Có từ hai người trở lên cùng sáng tạo ra tác phẩm.Trong trường hợp có phần riêng biệt, có thể tách ra sử dụng độc lập,
Trang 1TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021
Trang 22
HỌC VIỆN CÁN BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Sinh viên: Phạm Thị Tố Uyên
Mã số sinh viên: 192030103
Lớp: K4B - Luật
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021
Trang 33
PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Giảng viên chấm vòng 1 Giảng viên chấm vòng 2
Trang 44
CÂU HỎI
ĐỀ TIỂU LUẬN SỐ 1 Câu 1 (6 điểm)
Anh (chị) hãy phân tích các quy định về quyền tác giả Liên hệ thực tế và đề xuất ý kiến để hoàn thiện các quy định về quyền tác giả
Câu 2 (4 điểm)
Anh A là nhân viên Công ty X trong khu công nghiệp Y Trong quá trình làm việc, anh A đã trực tiếp sáng tạo ra phương pháp xử lý nước thải từ các nhà máy công nghiệp và được Công ty X tài trợ kinh phí để thử nghiệm, hoàn thiện phương pháp này Tuy nhiên, giữa Anh A và Công ty X xảy ra bất đồng trong việc xác định tác giả của phương pháp này Theo anh (chị):
a Tác giả của phương pháp xử lý nước thải này là anh A hay Công ty X?
b Phương pháp xử lý nước thải này có phải là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ không và nếu có thì là đối tượng nào?
c Điều kiện để phương pháp này được bảo hộ?
Trang 51
BÀI LÀM:
Câu 1 (6 điểm):
* PHẦN 1: Phân tích các quy định về quyền tác giả:
I Khái niệm và đặc điểm của Quyền tác giả:
Ví dụ: ông A tự sáng tác bài hát không sao chép của người khác thì quyền tác giả phát sinh
- Bảo hộ theo cơ chế tự động: xác lập dựa vào chính hành vi tạo ra tác phẩm của tác giả, không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục nào Việc đăng ký quyền tác giả, dó đó, không phải là căn cứ phát sinh quyền tác giả, mà chỉ được xem là có giá trị chứng minh của chủ sỡ hữu quyền tác giả khi có tranh chấp, khiếu nại hay tố cáo
Ví dụ: Ngay từ khi ông A sáng tác xong bài hát thì ông A đã được bảo hộ về mặt pháp lý và có các quyền của người sáng tạo
- Tính nguyên gốc của tác phẩm được bảo hộ: quyền tác giả bảo hộ với tác phẩm được sáng tạo trong quá trình tư duy trí tuệ của tác giả mà không qua sao chép tác phẩm khác
Ví dụ: nếu một tác phẩm gốm sứ đã sử dụng nội dung được bảo hộ quyền tác giả của các tác phẩm gốc sứ khác, thì việc bảo hộ quyền tác giả chỉ được áp dụng
Trang 62
đối với hình thức thể hiện gốc của những nội dung này mà không được áp dụng đối với các nội dung vay mượn
II Căn cứ phát sinh quyền tác giả: (căn cứ khoản 1 Điều 6 LSHTT)
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng
ký hay chưa đăng ký
III Chủ thể của quyền tác giả
1 Tác giả:
Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hay một phần tác phẩm Là người thực hiện hoạt động sáng tạo thông qua việc sử dụng các công cụ hỗ trợ như hình vẽ, hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ngôn ngữ, chuyển động hình khối,… tác phẩm mang đậm dấu ấn cá nhân tác giả, thể hiện rõ nét nhất suy nghĩ, ý tưởng và mục đích mà tác giả muốn gửi gắm đến mọi người để tạo ra tác phẩm
Ví dụ: ông A sáng tác bài thơ nhưng trong quá trình sáng tác có được sự góp ý của bà B thì tác giả của bài thơ đó vẫn là ông A
2 Chủ sở hữu quyền tác giả:
Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản (căn cứ Điều 36 LSHTT)
a Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả: (căn cứ Điều 37 LSHTT)
Trong trường hợp này, tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả Là người đầu tư thời gian, tài chính và các điều kiện vật chất kỹ thuật khác quyết định việc hình thành tác phẩm như việc nhà văn viết tiểu thuyết, nhạc sĩ viết nhạc,…
Ví dụ: J.K Rowling vừa là tác giả vừa là chủ sở hữu tác phẩm “Harry Potter”
b Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả: (căn cứ Điều 38 LSHTT)
Có từ hai người trở lên cùng sáng tạo ra tác phẩm.Trong trường hợp có phần riêng biệt, có thể tách ra sử dụng độc lập, không gây phương hại tới phần khác, các đồng tác giả không có thỏa thuận khác thì tác giả của phần riêng biệt
là chủ sở hữu đối với phần riêng biệt đó
Trang 7Ví dụ: Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho nhân viên lập trình website; Doanh nghiệp thuê dịch vụ làm video quảng cáo
d Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế: (căn cứ Điều 40 LSHTT)
Di sản của người chết để lại, trong đó có di sản là tài sản trí tuệ Tùy theo hàng thừa kế thứ nhất thứ hai hay thứ ba, theo quy định của pháp luật thừa kế, ai
đó được hưởng quyền đối với di sản văn học, nghệ thuật và khoa học của người chết để lại thì sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả
Ví dụ: ông A là chủ sở hữu tác phẩm tiểu thuyết B khi ông A chết lập di chúc để lại tác phẩm tiểu thuyết B cho con ông thì con ông là chủ sở hữu tác phẩm tiểu thuyết B
e Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền: (căn cứ Điều
41 LSHTT)
Bao gồm các trường hợp của chủ sở hữu quyền tác giả chuyển nhượng một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả
Ví dụ: First News mua lại quyền xuất bản sách TOEFL iBT của Hãng Barron’s
để xuất bản tại thị trường Việt Nam
f Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước: (căn cứ Điều 42 LSHTT)
- Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác phẩm sau:
+ Tác phẩm khuyết danh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này;
Trang 84
+ Tác phẩm còn trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu quyền tác giả chết không
có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản;
+ Tác phẩm được chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
g Tác phẩm thuộc về công chúng: (căn cứ Điều 43 LSHTT)
Tác phẩm thuộc về công chúng là tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ
Ví dụ: bản dịch các đạo luật, văn bản pháp luật, người sử dụng không cần phải xin phép cũng không phải trả tiền cho việc sử dụng
IV Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả: (căn cứ Điều 14 LSHTT và Nghị định 22/2018/NĐ-CP)
1 Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học:
- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác Vd: tác phẩm “Lão Hạc”, sách giáo khoa lớp 1, giáo trình Luật sở hữu trí tuệ,…
- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác Ví dụ: bài giảng Luật sở hữu trí tuệ, bài phát biểu tại Lễ Khai giảng,…
- Tác phẩm báo chí.Ví dụ: Phóng sự “Cuộc sống tự lập của những đứa trẻ thiệt thòi miền sơn cước” của tác giả Duy Hiệu, phỏng vấn nhân vật,…
- Tác phẩm âm nhạc Ví dụ: bài hát “Sài Gòn đẹp lắm”,…
- Tác phẩm sân khấu Ví dụ: chèo “Quan Âm Thị Kính”, tuồng “Hồ Nguyệt cô hóa cáo”,…
- Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh) Ví dụ: phim điện ảnh “Áo lụa Hà Đông”,…
- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng: tác phẩm điêu khắc “The Thinker”, thiết kế thời trang,…
- Tác phẩm nhiếp ảnh Ví dụ: Tác phẩm “Những đứa trẻ nhảy múa với cồng chiêng”,…
- Tác phẩm kiến trúc Ví dụ: Cầu Vàng (Đà Nẵng),…
Trang 9Ví dụ: Truyện Kiều của Nguyễn Du có bản dịch tiếng anh do Huỳnh Sanh Thông dịch vậy Huỳnh Sanh Thông là sở hữu Quyền tác giả của tác phẩm phái sinh của Truyện Kiều (là bản dịch tiếng Anh);
Ví dụ: Phim Chị Dậu (1981) là bộ phim được chuyển thể từ tác phẩm văn học cùng tên của nhà văn Ngô Tất Tố
3 Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả: (căn cứ Điều 15 LSHTT)
- Tin tức thời sự thuần túy đưa tin
- Văn bản quy phạm pháp luật và bản dịch chính thức của văn bản đó
Ví dụ: Luật sở hữu trí tuệ, Nghị định hướng dẫn, Bộ luật lao động,…
- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu Ví dụ: Khái niệm quyền tác giả, số liệu thống kê dân số Việt Nam, nguyên
lý thống kê,…
V Nội dung bảo hộ quyền tác giả:
Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản (căn cứ Điều 18 LSHTT)
1 Quyền nhân thân: (căn cứ Điều 19 LSHTT)
- Đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của mình; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho phép người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác
Trang 10- Chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả có các quyền nhân thân đối với tác phẩm gồm: công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu
có thảo thuận khác; cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu có thoả thuận khác
2 Quyền tài sản: (căn cứ Điều 20 LSHTT)
- Đối với tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền như được hưởng nhuận bút; được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng; được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các hình thức như xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi
âm, ghi hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê; được nhận giải thuởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả
- Đối với tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền tài sản đối với tác phẩm mà mình là tác giả gồm: được hưởng nhuận bút; được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng; được nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả
- Chủ sở hữu không đồng thời là tác giả được hưởng lợi ích vật chất từ việc sử dụng tác phẩm dưới các hình thức xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê
VI Đăng ký quyền tác giả:
1 Khái niệm:
Trang 117
Đăng ký quyền tác giả là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nộp đơn
và hồ sơ kèm theo (sau đây gọi chung là đơn) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả
2 Đơn đăng ký quyền tác giả: (căn cứ Điều 50 LSHTT và điều 36 Nghị định
số 22/2018/NĐ-CP)
- Tờ khai đăng ký bảo hộ quyền tác giả và các quyền liên quan (tờ khai phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, ghi đầy đủ thông tin và có chữ ký của tác giả, chủ sở hữu hoặc cá nhân được ủy quyền, có hướng dẫn chi tiết ở mặt sau tờ khai)
- Bản sao của tác phẩm muốn đăng ký quyền tác giả hoặc bản sao của định hình tác phẩm (2 bản), một bản được giữ bởi Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật, một bản giao đối tượng đăng ký giữ sau khi giấy chứng nhận được cấp
Riêng những tác phẩm như tượng, tranh, phù điêu, tác phẩm kích thước lớn hoặc cồng kềnh thì thay thế bản sao bằng ảnh chụp có không gian ba chiều
- Nếu người nộp là người được ủy quyền thì kèm theo giấy ủy quyền có chữ ký, con dấu của tác giả, chủ sở hữu
- Nếu đối tượng nộp đơn là người được thường kế hay được chuyển giao cần cung cấp giấy tờ để chứng minh
- Văn bản đồng ý, chấp thuận của các tác giả khác nếu tác phẩm là của đồng tác giả
- Văn bản chấp thuận của đồng chủ sở hữu nếu có các quyền liên quan, quyền tác giả thuộc sở hữu chung
Các giấy tờ trong hồ sơ đều phải sử dụng ngôn ngữ Việt Nam, nếu được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt
VII Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: (căn cứ Điều 27 LSHTT)
1 Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn:
- Đặt tên cho tác phẩm;
- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
Trang 128
- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
2 Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm và quyền tài sản:
- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ
thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh
75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên
- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ
thuật ứng dụng chưa được công bố
trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác
- Đối với tác phẩm khuyết danh mà khi
các thông tin về tác giả xuất hiện
Suốt cuộc đời và 50 năm sau khi tác giả chết
- Thời hạn bảo hộ theo quy định tại chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả
VIII Xâm phạm quyền tác giả:
1 Hành vi xâm phạm quyền tác giả: (căn cứ Điều 28 LSHTT)
- Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
Ví dụ: ông A lấy trộm tác phẩm của ông B chưa công bố và nói là của ông A
- Mạo danh tác giả
Trang 139
Ví dụ: tác phẩm của mình nhưng mạo danh là của tác giả nổi tiếng để bán được nhiều tiền
- Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả
Ví dụ: lấy tác phẩm của ông A đi xuất bản nhưng chưa sự đồng ý của ông A
- Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó
Ví dụ: ông A và ông B cùng sáng tạo ra sản phẩm nhưng khi phân phối không được phép của ông B mà ông A tự ý làm
- Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
Ví dụ: sửa chữa làm thiếu linh kiện của sản phẩm do ông A sáng tạo ra làm ảnh hưởng tới uy tín của ông A
- Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 LSHTT
- Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 LSHTT
- Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 LSHTT
- Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả
- Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả
- Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả
- Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình
- Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm
Trang 1410
- Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình
- Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo
- Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả
2 Các trường hợp được phép sử dụng quyền tác giả nhưng không vi phạm: (căn cứ Điều 25 LSHTT)
- Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân Ví dụ: chép lại đoạn văn để dễ dàng phân tích, làm bài,…
- Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình Ví dụ: trích dân câu văn, câu thơ nhằm thêm sinh động cho bài văn của mình,…
- Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong
ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu Ví dụ: trích dẫn câu nói trong bài phát biểu để viết báo đưa tin,…
- Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại Ví dụ: trích dẫn bài thơ để làm thành
đề thi học kì,…
- Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu
Ví dụ: Photo lại những cuốn sách quá cũ để lưu trữ và để nghiên cứu dễ hơn trong thư viện tránh làm hư hỏng tới bản gốc,…
- Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào Ví dụ: biểu diễn văn nghệ trong lễ khai giảng,…
- Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy Ví dụ: thời sự hằng ngày vào buổi tối lúc 19h trên VTV,…