Lời nói đầu Dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo.Điều3 + Là Nhà nước phápquyền Xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhândân + Tất cả quyền lực
Trang 1BÀI TẬP LUẬT HIẾN PHÁP
SO SÁNH ĐIỂM KHÁC NHAU VÀ GIỐNG
NHAU GIỮA 5 HIẾN PHÁP
Trang 2I Điểm giống nhau:
- Có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
- Đều là văn bản pháp luật (quy phạm pháp luật) do cơ quan lập pháp ban hành.
- Đều là h ình thức chính thể cộng hòa, hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất.
- Hiến pháp là đạo luật cơ bản của quốc gia thể hiện quyền của nhân dân do chủ thể đặc biệt là nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân, hoặc cơ quan đại diện quyền lực nhà nước cao nhất của Nhân dân thông qua theo một trình tự, thủ tục đặc biệt
- Là văn bản pháp luật duy nhất quy định tổ chức và thực hiện toàn bộ quyền lực Nhà nước, bao gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp có tính chất khởi thủy cho các cơ quan Nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương.
- Đều quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương…thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp cầm quyền
- Nhằm mục đích bảo vệ các quyền tự nhiên của con người trước Nhà nước, đề cao quyền bình đẳng, độc lập dân tộc.
- Có phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm các quy định về các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, an ninh-quốc phòng, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước…và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát cao nhất so với các văn bản pháp luật khác.
- Có một cơ chế giám sát đặc biệt để bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp.
SO SÁNH ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU CỦA 5 BẢN HIẾN PHÁP
Trang 3- Đều là Hiến pháp thành văn (căn cứ vào hình thức thể hiện), Hiến pháp cương tính (căn cứ vào thủ tục sửa đổi, bổ sung, thông qua Hiến pháp), Hiến pháp xã hội chủ nghĩa (căn cứ vào chế độ chính trị).
Hiến pháp 1992: Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế
- xã hội trước sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu Bước đầu xây dựng kinh
tế thị trường, thực hiện chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tại kì họp thứ 11, ngày 15/04/1992 Quốc hội khóa VIII đã thông qua Hiến pháp 1992.
Hiến pháp 1946: Sau thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng
Tám, nước ta giành lại được chủ quyền và tự do cho nhân dân
và lập ra nền dân chủ cộng hòa Gắn liền với nhiệm vụ của dân
tộc ta trong giai đoạn này là bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập
hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ thì Hiến
pháp năm 1946 đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa khóa thứ nhất thông qua ngày 09 tháng 11 năm 1946.
Hiến pháp 1959:Sau chiến thắng thắng lịch sử Điện Biên Phủ
năm 1954.Đất nước chia cắt thành 2 miền: miền Bắc xây dựng
Chủ nghĩa xã hội, miền Nam đấu tranh chống Mĩ Trong giai
đoạn cách mạng mới này, đòi hỏi Quốc hội ta phải sửa đồi bản
Hiến pháp năm 1946 sao cho phù hợp với tình hình và nhiệm
vụ mới Tại kì họp thứ 11 Quốc hội khóa I, ngày 31/12/1959,
Hiến pháp sửa đổi được công bố ngày 1/1/1960.
Hiến pháp 1980: Thắng lợi vĩ đại của chiến dịch Hồ Chí Minh
mùa xuân 1975, cả nước độc lập, thống nhất Thực hiện hai
nhiệm vụ chiến lược chung: Xây dựng Chủ nghĩa xã hội cả
nước và bảo vệ Tổ quốc Ngày 18/12/1980, tại kì họp thứ 7
Quốc hội khóa VI đã thông qua bản Hiến pháp mới.
bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu
to lớn, có ý nghĩa lịch sử Tiếp tục đổi mới đất nước trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế Đảm bảo đổi mới đồng bộ về mọi mặt: kinh tế, chính trị, xã hội,…Tại kì họp thứ
6 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp mới ngày 28/11/2013.
Hiến pháp 2013:
Bằng ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc, được sự giúp
đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân
ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước
Trang 42 Cơ cấu Hiến Pháp
- Hiến pháp 1946 : Lời nói đầu, 7 chương, 70 điều.
- Hiến pháp 1959 : Lời nói đầu, 10 chương, 112 điều Phạm vi điều chỉnh rộng hơn Hiến pháp 1946.
- Hiến pháp 1980 : Lời nói đầu, 12 chương, 147 điều Phạm vi điều chỉnh rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội Hiến pháp có nhiều điểm chưa hợp
lý, không tưởng nhưng xuất phát từ mong muốn sớm hoàn thành mô hình nhà nước tiến bộ, mẫu mực.
- Hiến pháp 1992: Lời nói đầu, 12 chương, 147 điều Phạm vi điều chỉnh rộng hơn, phù hợp hơn trên cơ sở sửa đổi căn bản, toàn diện Hiến pháp năm 1980.
- Hiến pháp 2013 : Lời nói đầu, 11 chương, 120 điều So với Hiến pháp 1992 thì lời nói đầu Hiến pháp 2013 khái quát, cô đọng, súc tích, ngắn gọn, chỉ bằng 1/3 lời nói đầu Hiến pháp 1992.
Trang 53.SO SÁNH NỘI DUNG LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu Chí Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992 Hiến pháp 2013
Độ Dài Ngắn gọn xúc tích Dài Dài Ngắn Ngắn gọn, xúc tích
Tóm tắt nội dung Hiến pháp năm 1946
bao gồm lời nói đầu
và 7 chương, 70điều Lời nói đầuxác định nhiệm vụcủa dân tộc ta tronggiai đoạn này là bảotoàn lãnh thổ, giànhđộc lập hoàn toàn vàkiến thiết quốc giatrên nền tảng dânchủ Lời nói đầu đãxác định ba nguyêntắc cơ bản của Hiếnpháp, đó là: Đoàn
Lời nói đầu khẳngđịnh nước Việt Nam
là một nước thốngnhất, khẳng địnhnhững truyền thốngquý báu của dân tộcViệt Nam như laođộng cần cù, anhdũng đấu tranh bảo
vệ và xây dựng đấtnước Lời nói đầughi nhận vai trò lãnhđạo của Đảng Laođộng Việt Nam (nay
là Đảng Cộng sản
Lời nói đầu của Hiến pháp khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc
ta là lao động cần
cù, chiến đấu dũng cảm để dựng nước
và giữ nước Cuộc đấu tranh lâu dài và bền bỉ vì độc lập tự
do đã hun đúc nên truyền thống kiên cường bất khuất của dân tộc ta Lời nói đầu xác định những
Lời nói đầu của Hiến pháp 1992 về
cơ bản cũng giống như lời nói đầu của các Hiến pháp trước,ghi nhận những thành quả của cách mạng Việt Nam và xác định những nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới Trong lời nói đầu cũng xác định những vấn đề cơ bản
mà Hiến pháp sẽ
Lời nói đầu củaHiến pháp được xâydựng trên cơ sở chắtlọc, lựa chọn ý tứ, từngữ để nêu bật đượcmột cách ngắn gọn,súc tích tinh thần,nội dung của Hiếnpháp, phản ánh đượclịch sử hào hùng củadân tộc, thể hiện rõmục tiêu dân chủ vàkhẳng định chủquyền của nhân dânViệt Nam trong việc
Trang 6kết toàn dân khôngphân biệt giống nòi,gái, trai, giai cấp,tôn giáo; Đảm bảocác quyền tự do dânchủ; Thực hiệnchính quyền mạnh
mẽ và sáng suốt củanhân dân
Việt Nam) trongcông cuộc đấu tranhgiành lại độc lập, tự
do cho dân tộc vàxây dựng cuộc sống
ấm no, hạnh phúccho nhân dân, đồngthời xác định bảnchất của Nhà nước
là Nhà nước dân chủnhân dân dựa trênnền tảng liên minhcông nông do giaicấp công nhân lãnh
đạo
nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong điều kiện mới
mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IVcủa Đảng đề ra và nêu lên những vấn
đề cơ bản mà Hiến pháp 1980 đề cập đến
quy định xây dựng, thi hành
và bảo vệ Hiến pháp
vì mục tiêu dângiàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng,văn minh
Trang 7(Điều 1)
dựa trên nền tảng liên minh công nông
do giai cấp công nhân lãnh đạo.( Lời nói đầu )
Dựa trên nền tảng liên minh công nông
do giai cấp công nhân lãnh đạo.(Điều3)
+ Là Nhà nước phápquyền Xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhândân
+ Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũtrí thức ( Điều 2 )
+ Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhândân (Khoản 1 – Điều2)
+ Nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức (khoản 2–Điều 2)
Từ sự thay đổi về tên gọi, bản chất, hình thức chính thể cũng như nguồn gốc quyền lực Nhà nước qua các năm => Ta có thể thấy cách nhìn nhận, định hướng về đường lối của Đảng và Nhà nước ta ngày càng hoàn thiện
Trang 8Phương tiện thực
hiện quản lý nhà
nước
A Vị trí và vai trò của nhân dân trong quản lý nhà nước
Quy định tại điều 1, Chương I
Hiến pháp chỉ rõ
“Tất cả mọi bính
quyền trong nước
là của toàn thể nhân dân Việt Nam…”
Quy định tại Mục B, Chương II
Điều 6 và 7 của
Hiến pháp 1946 chỉ rõ:
“Tất cả công dân Việt Nam đều ngang quyền về mọi phương diện….”
“Tất cả công dân Việt Nam…đều được tham gia chính quyền và công cuộc kiến
A Vị trí và vai trò của nhân dân trong quản lý nhà nước
Quy định tại điều 4, Chương I
“Tất cả quyền lực trong nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đều thuộc về nhân dân.
Nhân dân thể hiện
quyền lực của mình thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân”
A Vị trí và vai trò của nhân dân trong quản lý nhà nước
Quy định tại điều 3, Chương I
“…người chủ tập thể là nhân dân lao động bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể, tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa và những người lao động khác…”
Quy định tại điều 6, Chương I
Theo đó, “ tất cả
mọi quyền lực thuộc về nhân
A Vị trí và vai trò của nhân dân trong quản lý nhà nước
Quy định tại điều 2, Chương I
“…Tất cả quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
Quy định tại điều 3, Chương I
“Nhà nước đảm bảo
và không ngừng
phát huy quyền làm
A Vị trí và vai trò của nhân dân trong quản lý nhà nước
Quy định tại Chương I
“
Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ”
Quy định tại điều 3, Chương I
Trang 9Không thể hiện rõ phương thức quản
lý nhà nước của nhân dân (qua cơ quan nào)
-> Điều luật được
lý nhà nước của nhân dân là qua Quốc hội và HĐND các cấp (do chính nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân)
-> Điều luật được
ghi cụ thể, rõ ràng,
chi tiết
So với HP 1946, HP
1959 còn thể hiện sâu sắc hơn tư
dân ”
Phương tiện nhân dân thực hiện quản
lý nhà nước là thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp (do nhân dân bầu
ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân)
-> Điều luật được
ghi cụ thể, chi tiết hơn
Kế thừa và tiếp tục phát huy tinh hoa
chủ về mọi mặt của nhân dân ”
-> Vị trí và vai trò của nhân dân được thể hiện qua nhiều điều khoản khác nhau
Phương tiện thực hiện quản lý Nhà nước được quy định rõ ràng: dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND và các cơ quan khác (quy
định tại điều 6)
-> Vị trí và vai trò của nhân dân được thể hiện chi tiết, rõ ràng, bộc lộ rõ bản chất nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân,
vì Nhân dân
Trang 10nhân dân trong việc xây dựng và quản lý nước nhà, rằng đất nước này
là do nhân dân hoàn toàn làm chủ
và nắm quyền.
B Cách thức thực hiện quản lý nhà nước của nhân dân
tưởng “lấy dân làm gốc” qua quy định:
“Tất cả cơ quan
nhà nước đều phải
lấy dân làm gốc, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu
sự kiểm soát của nhân dân….hết lòng hết sức phục
vụ nhân dân”
B Cách thức thực hiện quản lý nhà nước của nhân dân
1 Gián tiếp
của bản HP trước,
là khẳng định rõ vai trò của nhân dân, nổi bật hơn, còn thể hiện được
vị trí cốt cán của nhân dân lao động, liên minh công nông, giai cấp công nhân.
Nâng tầm quan trọng và vị thế của nhân dân lên thêm một bậc, khi quy định thêm rằng:
“ nghiêm cấm mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền”
B Cách thức thực hiện quản lý nhà nước của nhân dân
nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm lợi ích của nhân dân
B Cách thức thực B Cách thức thực hiện quản lý nhà
Trang 111 Gián tiếp -Bầu cử và ứng cử
Quy định tại điều 17,18 của Mục C, Chương II
Có quy định về
nguyên tắc và hình thức bầu cử là:
“ phổ thông đầu
phiếu… phải tự
do, trực tiếp và kín.”
Người được bầu cử
là người từ 18 tuổi trở lên,
(Hiến pháp chỉ ghi chung là: “Tất cả công dân Việt Nam)
-Bầu cử và ứng cử:
Quy định tại điều
23, Chương III
(không chia thành từng Mục)
Không có quy định
về hình thức bầu cử trong Hiến pháp
Mọi công dân Việt Nam dân chủ cộng hoà đều có quyền
bầu cử (Hiến pháp
ghi rõ: “…Không phân biệt dân tộc, nòi giống tình trạng tài sản, trình
1 Gián tiếp -Bầu cử và ứng cử:
Quy định tại điều 7, Chương I
Có quy định về
nguyên tắc và hình
thức bầu cử: “…
nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín”
Quy định tại điều
57, Chương V:
Tất cả công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam từ 18 tuổi trở
lên đều có quyền
bầu cử, từ 21 tuổi
trở lên đều có thể được bầu vào Quốc hội, HĐND các cấp
hiện quản lý nhà nước của nhân dân
Quy định tại điều
Quy định tại điều
27, Chương 2
Trang 12Ngoại trừ những người
mất trí hay mất
công quyền.
Về ứng cử, người
có quyền ứng cử phải là người có quyền bầu cử
(nghĩa là không bị mất trí hay mất công
quyền) từ 21 tuổi
trở lên.
Muốn ứng cử phải biết đọc, biết viết
độ văn hoá…”) từ
18 tuổi trởlên, ứng cử là 21 tuổi
Ngoại trừ những người mất trí và những người bị Toà án hoặc pháp luật tước quyền bầu cử và ứng cử
-> Thể hiện rõ vai trò của pháp luật và
cơ quan nhà nước là Toà án.
HP 1959 không quy định người ứng cử phải biết đọc, biết viết,
(Vì từ năm 1952, nhìn chung nạn mù chữ đã được giải quyết, cả nước có trên 10 triệu người
Phần ngoại trừ
giống HP 1959
Quy định người 21 tuổi trở lên có thể được bầu cử vào Quốc hội và HĐND các cấp
Không quy định ngoại trừ trường hợp nào
21 tuổi trở lên có quyền được ứng cử vào Quốc hội và HĐND
Không quy định ngoại trừ trường hợp nào
Giống HP 1992
Trang 13(vì giai đoạn này cả
nước đang đối mặt với nạn “giặc dốt”, hơn 95% dân số không biết chữ)
Nhân dân thực hiện quản lý nhà nước qua các cơ quan:
- Quốc hội dưới tên gọi NGHỊ VIỆN NHÂN DÂN :
Quy định tại chương III của Hiến pháp
Theo đó, nghị viện
nhân dân là cơ quan
có quyền cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,
biết đọc biết viết)
Nhân dân thực hiện quản lý nhà nước qua các cơ quan:
- Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
(quy định tại điều
43, Chương IV) Quy định tại điều 5, Chương I
Nhân dân thực hiện quản lý nhà nước qua các cơ quan:
Quy định rõ việc bầu cử đại biểu tiến
Nhân dân thực hiện quản lý nhà nước qua các cơ quan:
- Quốc hội:
Nhân dân thực hiện quản lý n nước qua các cơ quan:
- Quốc hội
Trang 14do công dân Việt
Nam bầu ra 3
năm/lần.
->Như vậy, nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
có quyền lựa chọn người đại diện thể hiện cho tiếng nói của mình Đây là điểm tiến bộ vượt bậc so với những nhà nước trước đây trong lịch sử Việt Nam, thể hiện rõ bản chất và ý chí của nhà nước là
“dân chủ nhân dân”.
Nghị viện nhân dân
Tuyển cử đại biểu
Quốc hội 4 năm/lần
Thể lệ bầu cử do luật định
hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và
Trang 15có quyền giải quyết mọi vấn đề chung của Tổ quốc, đặt ra luật pháp, xem chuẩn các hiệp ước
mà Chính phủ kí kết
Nghị viên thay mặt cho địa phương mình và cho toàn thể nhân dân
Dù vậy, quyền hạn
và nhiệm vụ của Nghị viện vẫn chưa được quy định rõ ràng, chỉ ghi khái quát, chung chung
- Hội đồng nhân dân
Quy định tại chương V
Quyền hạn và vai trò của Quốc hội được quy định cụ thể, rõ ràng
- Hội động nhân dân các cấp
Quy định tại Chương VII
Quy địnnh tại điều
82, Chương VI
‘…là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân…cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp….giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của nhà nước.”
Quyền hạn và vai trò của Quốc hội được quy định rõ ràng, cụ thể
- Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân dân
Trang 16Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân
có vai trò quyết nghị
về những vấn đề thuộc địa phương của mình dựa trên chỉ thị của cấp trên, còn Uỷ ban hành chính sẽ thi hành chúng, chỉ huy công việc hành chính ở địa phương
Không quy định nhiệm kỳ
HĐND các cấp do
nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương
Nhiệm kỳ 3
năm/khoá (HĐND
tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộctrung ương)
Nhiệm kỳ 2
Chương IX
Giống HP 1959, nhưng có thêm chi
tiết “….chịu trách
nhiệm trước…
chính quyền cấp trên.”
Nêu rõ và chi tiết các vai trò của HĐND
Nhiệm kỳ 4
năm/khoá (đối với
HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cáp
dân
Quy định tại chương IX
Điểm khác biệt:
“Đại biểu Hội đồng
nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương ”
Nêu rõ các vai trò của HĐND
Không quy định nhiệm kỳ
Quy định tại điều
111, 113, 115, 116
Chương 9: Chính
quyền địa phương
Quy định rõ ràng, chi tiết, đầy đủ hơn
HP năm 1992
Không quy định nhiệm kỳ
Trang 172 Trực tiếp
- Bãi miễn và phúc quyết:
Quy định tại điều
20, 21 của Mục C
Hiến pháp 1946 quyđịnh rõ, công dân Việt Nam có quyền được bãi miễn các đại biểu mình đã bầu , được phúc quyết về Hiến pháp
và các vấn đề quan trọng của quốc gia
Quy định tại điều
32, Chương III:
năm/khoá (HĐND
huyện, thành phố, thị xã, xã, thị trấn, khu phố)
quyền bãi miễn đại
biểu Quốc hội và đạibiểu HĐNDCC nếu
tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của mình
- Trưng cầu dân ý
Quy định tại khoản
5, điều 53, Chương IV
- Khiếu nại, tố cáo
Quy định tại điều
30, Chương 2
Thể hiện rõ quyền giám sát, quản lý của nhân dân đối vớicác cơ quan nhà nước và hoạt động của các cơ quan ấy
- Trưng cầu dân ý
Quy định tại điều
Trang 18“ những việc quan
hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết, nếu 2 phần 3 tổng số Nghị viên đồng ý…”
-> Điều này thể hiện rõ ràng và sâu sắc “tư tưởng lấy dân làm gốc” của
Hồ Chủ tịch, đề cao nhân dân hơn ai hết, trả lại cho nhân dân quyền làm chủ và nắm vận mệnh của quốc gia, dân tộc (điều mà các chế độ trước đã cướp đi khỏi người dân)
việc trưng cầu ý
kiến nhân dân
- Trưng cầu dân ý
Quốc hội có quyền
Các quy định về
Đảng Không có
(Lý do cho vấn đề này là vì, trước năm
Trang 19tuyên bố tự giải tán (thực chất là lui về hoạt động bí mật), vìvậy trong hiến pháp không quy định các
pháp có quy định, khẳng định vai trò
và vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với đất nước
Thể hiện rõ:
Đảng là đội tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân
“…được vũ trang bằng học thuyết Mác - Lê Nin”
Tiếp tục thể hiện vai trò của Đảng đối với nhà nước
Không còn chi tiết
“bộ tham mưu ”
của HP
1980
“…theo chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh”
Quy định rõ ràng, chi tiết hơn vị trí
và vai trò của Đảng đối với sự nhân dân và đất nước
Có thêm chi tiết: “…
đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động
và của dân tộc Việt Nam ”
“…lấy chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tưởng tư tưởng”
Điểm mới nổi bật:
thể hiện mối quan
hệ mật thiết giữa
Trang 20Hoạt động của Đảngnằm trong khuôn
khổ của Hiến pháp
-> Việc Đảng Cộng
sản Việt Nam lần đầu tiên được đề cập và quy định trong HP là một dấu mốc to lớn và
vô cùng quan trọng đối với con đường phát triển của đất nước Từ đây thể hiện rõ bản chất nhà nước ta là nhà nước chuyên chính
vô sản với sự lãnh đạo vĩ đại của Đảng
Hoạt động của Đảngnằm trong khuôn
khổ của Hiến pháp
và pháp luật
Đảng và nhân dân:
“…gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân…”
Hoạt động của
Đảng: Các tổ chức
của Đảng và đảng viên…hoạt động
trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Trang 21Cộng sản Việt Nam.
Không có Quy định tại điều 9,
Quy định tại điều 9, Chương I
Ghi chi tiết, rõ ràng hơn so với HP năm
1980, nhưng vẫn khá ngắn gọn
Thể hiện rõ định nghĩa về MTTQ là
“…tổ chức liên
minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của
tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội và các cá nhân tiêu biểu…”
Không nêu tên các
Thể hiện rõ định nghĩa về MTTQ giống HP 1992, không có thay đổi
Nêu rõ các tổ chức chính trị - xã hội của MTTQ, và nêu chi tiết hơn vai trò của chúng so với
Trang 22Có sự thay đổi trong vai trò so với
Điểm khác biệt nổi bật:
Vai trò và tầm quan trọng của MTTQ được đưa lên phần đầu, ngay sau định nghĩa về MTTQ, và được thêm các chi tiết sau:
“ thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện
xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc”