1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giao an hoa 8 moi nhat

221 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Đầu Môn Hóa Học
Tác giả Nguyễn Đức Đông
Trường học Trường THCS Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017-2018
Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Viết được CTHH của axit ,muối, bazơ khi biết tên + Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím + Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong ph[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/8/2017

Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Học sinh biết:

-Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Đăc biệt là một môn học quan trọng và bổ ich

-Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Do đó cần có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng

-Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học

2 Kĩ năng:

-Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.

-Phương pháp tư duy, suy luận

3 Thái độ:

-Học sinh hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách

-Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, một số hình ảnh về vai trò của hoá chất trong đời sống

- Hoá chất:Dung dịch NaOH, CuSO4, Ca(OH)2, HCl, đinh sắt

* Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều biến đổi diễn ra, ngành khoa học nghiên

cứu những biến đổi đó và áp dụng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế cuộc sống gọi là ngành hóa học Vây hóa học là gì và nó có vai trò như thế nào trong cuộc sống? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động 1:Hoá học là gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

 Giáo viên giới thiệu và hướng dẫn học sinh

TH:Cho 1ml dd đồng sunfat vào ống nghiệm

thứ nhất rồi thêm 1ml dung dịch natri hiđroxit

I Hóa học là gì ? 1/ Thí nghiệm:

a/Thí nghiệm 1:

 Thí nghiệm : SGK/3

 Tiến hành thí nghiệm: (Xem hình

Trang 2

 Học sinh quan sát trả lời các câu hỏi sau:

? Màu dung dịch NaOH, CuSO4 ban đầu như

thế nào ?

? Sau khi nhỏ dung dịch NaOH vào dung

dịch CuSO4 có màu như thế nào ? có hiện

 Lấy một đinh sắt cho vào ống nghiệm thứ

haichứa 1ml (7 – 8 giọt) dd HCl

HS quan sát trả lời các câu hỏi:

+ Ban đầu đinh sắt và dung dịch HCl để

riêng có hiện tượng gì ?

+ Cho dung dịch HCl vào đinh sắt có hiện

Qua 2 thí nghiệm trên ta rút ra được điều gì ?

HS: ngành khoa học chuyên nghiên cứu về

các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của

-Hiện tượng:Tạo kết tủa màu xanh lam.

(Kết tủa là chất rắn xuất hiện trong chất lỏng và lắng xuống (không tan) khi làm thí nghiệm)

Vậy: Từ các chất lỏng tạo thành chất rắn -Kết luận: có sự biến đổi của các chất tạo

-Trả lời câu hỏi:

+ Không có hiện tượng gì

+Xuất hiện chất khí sủi bọt trong chất lỏng

Vậy: Từ chất lỏng và chất rắn tạo thành chất khí

+Không có hiện tượng gì

 Kết luận: có sự tạo ra chất mới (khí) sủi bọt trong lòng chất lỏng

Nhận xét: Hoá học là khoa học nghiên

cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

Trang 3

Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

1.Trả lời câu hỏi:

 Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

trả lời 3 câu hỏi trong SGK/4 :

 GV treo bảng phụ

+ Kể tên 3 lọai vật dụng là đồ dùng sử dụng

trong gia đình làm bằng nhôm, sắt, đồng,

chất dẻo

+ Kể tên 3 lọai sản phẩm hóa học dùng trong

sản xuất nông nghiệp ,thủ công nghiệp

+ Kể tên 3 sản phẩm hóa học phục vụ trực

tiếp học tập, bảo vệ sức khỏe

 Các nhóm thảo luận 2 phút cử đại diện báo

cáo, bổ sung

2.Nhận xét:

 Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh ,tư

liệu về vai trò to lớn của hóa học trong sản

xuất công nghiệp, nông nghiệp, cuộc sống

 Giáo viên giới thiệu các thành tựu của

ngành dầu khí , sản xuất gang thép, phân bón,

khai thác khoáng sản, hóa chất, ximăng , cao su

, dược phẩm những thành tích học tập xuất

sắc của những học sinh về hóa học trong nước ,

quốc tế

- Giáo viên đọc nội dung phần 2 của SGK-4

-Từ nội dung trên các em cần phải làm gì ?

3.Kết luận:

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?

1.Trả lời câu hỏi:

a) Xoong nhôm ; mắc quần áo (chất dẻo) ; cửa sắt ; mâm đồng ; bát , đĩa , quần áo , giày dép ,

b) Thuốc trừ sâu ; thuốc diệt cỏ ; lân ; đạm

; kali ; photpho ; chất bảo quản thực phẩm , chất bải vệ thực vật ,

c) Bút bi , bút chì , thước kẻ , cặp sách , thuốc bồi dưỡng sức khỏe , thuốc chữa bệnh , thuốc phòng bệnh ,

2/Nhận xét: (SGK/4)

+Những sản phẩm nêu ở câu a) là những sản phẩm hóa học

+Các nhà khoa học đã chế tạo được các chất hóa học ,các loại thuốc chữa bệnh có những tính chất kì diệu từ những nguyên liệu khoáng chất,động vật,thực vật.Nhờ có hóa học con người đã tạo nên được các chấttheo ý muốn sản xuất được nhiều sản phẩm phục vụ đời sống

+Tuy nhiên nó cũng có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không làm đúng quy trình

->Do đó các em cần phải hiểu biết về hóa học

3.Kết luận:

Trang 4

? Hóa học có vai trò như thế nào ? Hóa học có vai trò rất quan trọng trong

sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, và trong cuộc sống

Hoạt động 3:Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

3.1: Khi học tập môn Hóa học các em cần

chú ý thực hiện những các hoạt động gì ?

-HS thảo luận nhóm ?

? Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý

thực hiện các hoạt động nào?

HS:

+Thu thập thông tin bằng cách từ việc tự

làm,quan sát thí nghiệm và các hiện tươngj

trong tự nhiên,trong cuộc sống,từ tư liệu được

cung cấp

+Xử lí thông tin:Tự rút ra kết luận cần thiết

hoặc nhận xét,trả lời câu hỏi hay hệ thống câu

hỏi hướng dẫn

+Vận dụng:Trả lời câu hỏi hay làm bài

tập,đem những kết luận rút ra từ bài học vận

dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học,đồng

thời để tự kiểm tra trình độ

+Ghi nhớ:Học thuộc những nội dung quan

trọng nhất được in trên nền xanh chữ đậm

GV: Cho HS quan sát phần khung màu xanh

chữ đậm cuối SGK/5 -> phần ghi nhớ cần học

thuộc

3.2: Phương pháp học tập môn hoá học như

thế nào là tốt?

? Thế nào là học tốt môn hóa học ?

? Để học tốt môn hóa em cần có phương pháp

học tập như thế nào ?

HS: Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách học tập

bộ môn vì đây là môn khoa học thực nghiệm

qua thí nghiệm, quan sát để tìm kiếm kiến thức

từ đó có thể vận dụng trả lời được một số câu

hỏi, giải thích được một số hiện tượng trong

thực tế đời sống hàng ngày

III Cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hóa học?

1.Khi học tập môn Hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:

a) Thu thập tìm kiếm kiến thức ( bằng cách thu thập thông tin)

-Để học tốt môn hóa học cần:

 Biết làm thí nghiệm,quan sát hiện tượng thí nghiệm,trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống

 Có hứng thú say mê,chủ động,chú ýrèn luyện phương pháp tư duy,óc suy luận sáng tạo

 Cũng phải nhớ nhưng nhớ một cách chọn lọc thông minh

 Phải đọc thêm sách,rèn luyện lòng ham đọc sách và cách đọc sách

3 Củng cố:

Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài:

+ Hoá học là gì?

Trang 5

+ Vài trò của Hóa học.

+ Làm gì để học tốt môn Hóa học?

Bài tập: Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.

1 Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

2 Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

3 Khi học tập môn Hóa học, cần thực hiện các hoạt động:

tự thu thập tìm kiếm kiến thức , xử lí thông tin , vận dụng và ghi nhớ

4 Học tốt hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức kiến thức đã học 4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà: - Học thuộc nội dung bài + ghi nhớ trong SGK. - Chuẩn bị bài: Chất, tìm hiểu: + Chất có ở đâu? Chất có những tính chất nào? + Thế nào là tính chất vật lí, tính chất hóa học? + Biết tính chất của chất có lợi gì? - Hướng dẫn HS cách sử dụng dụng cụ thử tính dẫn điện Mỗi nhóm mang theo các vật thể: dây đồng, mía, giấy bạc, ly nhựa, ly thủy tinh V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nội

- Phương pháp và kỹ thuật dạy -

học: -

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy -

học: -

Trang 6

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất.

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợpmuối ăn và cát

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột

3 Thái độ:

- Học sinh có hứng thú say mê môn học

- Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu vấn đề, TN trực quan, thảo luận nhóm

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Kiểm tra bài củ:

HS 1: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như

thế nào trong đời sống và sản xuất? Lấy ví dụ

minh họa về vai trò của hóa học đối với đời

sống và sản xuất?(10đ)

HS 2: Các em cần phải làm gì để có thể học

tốt môn hóa học? Lấy 1 ví dụ minh họa về một

trong các cách làm đó?(10đ)

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất,

sự biến đổi và ứng dụng của chúng(3đ)-Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta(3đ)

- HS tự lấy ví dụ minh họa(3đ)

- Soạn bài ở nhà (1đ)+ Gồm có 4 hoạt động:(4đ)

Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ

Trang 7

2 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng

dụng của chúng.Vậy chất có ở đâu? chất có những tính chất như thế nào? Trong bài học này chúng ta cùng làm quen với chất

* Triển khai bài:

1.Hoạt động 1: Chất có ở đâu?

GV: Hãy kể tên 1 số vật thể ở xung quanh

nhân tạo.Hãy đọc SGK mục I/7, thảo luận

theo nhóm để hoàn thành bảng sau:

TT vật thểTên

cấu tạovật thể

Tựnhiên Nhântạo

-Học sinh thảo luận nhóm (4’)

-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại

Tựnhiên Nhântạo

Đường,nướcxenlulo

Trang 8

4 Sôngsuối X Nước, …

Chất dẻo,sắt, …

?Qua bảng trên theo em: “Chất có ở đâu ?”

HS: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật

thể nơi đó có chất hay chất có ở khắp mọi nơi

Hoạt động 2: Tính chất hoá học của chất.

GV: Thuyết trình: Mỗi chất có những tính

chất nhất định:

+Tính chất vật lý:  ví dụ: màu sắc, mùi vị,

trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi, …

+Tính chất hóa học:  ví dụ: tính cháy được,

bị phân huỷ, …

HS: Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở

- Ngày nay, khoa học đã biết Hàng triệu chất

khác nhau, Vậy, làm thế nào để biết được tính

chất của chất ?

- Các nhóm hãy thảo luận tiến hành 1 số thí

nghiệm

-Hướng dẫn:

+ Muốn biết muối ăn, nhôm có màu gì, ta

phải làm như thế nào ?

+ Muốn biết muối ăn, nhôm có tan trong

nước không, theo em ta phải làm gì ?

+ ghi kết quả vào bảng sau:

tiến hành Tính chấtcủa chấtNhôm

Nhôm -Quan sát -Chất rắn, màu

trắng bạc

1.MỖI CHẤT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT

NHẤT ĐỊNH

a Tính chất vật lý:

+ Trạng thái, màu sắc, mùi vị

+ Tính tan trong nước

+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy

+ Tính dẫn diện, dẫn nhiệt

+ Khối lượng riêng

b Tính chất hóa học:khả năng biến đổi chất

+Làm thí nghiệm

Trang 9

-Cho vàonước -Không tantrong nước

Muối

-Quan sát-Cho vàonước-Đốt

-Chất rắn, màutrắng-Tan trong nước-Không cháyđược-Vậy bằng cách nào người ta có thể xác định

+Để biết được tính chất vật lý: chúng ta có

thể quan sát, dùng dụng cụ đo hay làm thí

nghiệm.

+Để biết được tính chất hóa học của chất thì

phải làm thí nghiệm.

Tại sao chúng phải tìm hiểu tính chất của

chất và việc biết tính chất của chất có ích lợi

Hoạt động 3:Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?

Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng làm

thí nghiệm sau:

Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng chất

lỏng trong suốt không màu là: nước và cồn

(không có nhãn) Các em hãy tiến hành thí

nghiệm để phân biệt 2 chất trên Gợi ý: Để

phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào

tính chất khác nhau của chúng Đó là những

tính chất nào ?

-Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy 1 -2

giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ

Dùng que đóm châm lửa đốt

HS: -Kiểm tra dụng cụ và hóa chất trong

khay thí nghiệm

-Hoạt động theo nhóm (3’)

Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa

vào tính chất khác nhau của chúng là: cồn

cháy được còn nước không cháy được

Theo em tại sao chúng ta phải biết tính chất

của chất ?

-Kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của việc

2.VIỆC HIỂU BIẾT TÍNH CHẤT CỦA CHẤT CÓ LỢI ÍCH GÌ ?

- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất

-Biết sử dụng các chất

-Biết ứng dụng chất thích hợp

Trang 10

sử dụng chất không đúng do không hiểu biết

tính chất của chất như khí độc CO2 , axít

H2SO4 , …

- HS trả lời câu hỏi

-Nhớ lại nội dung bài học, trả lời câu hỏi của

giáo viên

3 Củng cố:

- Cho học sinh làm bài tập

Chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất trong các ý sau:

1 Ổ khoá được làm bằng đồng

2 Đại dương gồm có nước, muối và các sinh vật khác

3 Nồi bằng đồng đắt tiền hơn nồi bằng nhôm

4 Quặng hematit có thành phần chính là sắt(III)oxit

5 Trong thân cây mía có nước, đường, chất xơ

6 Từ chất xơ và các hoá chất khác có thể làm ra sách, vở

Vật thể tự nhiên:

Vật thể nhân tạo:

Chất:

4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà: - Học thuộc nội dung bài - Bài tập :1, 2, 4, 5/11 sgk, 2.1;2.2;2.4/3SBT. - Đọc trước phần III, tìm hiểu: + Thế nào là hỗn hợp?Thế nào là chất tinh khiết? + So sánh tính chất của chất tinh khiết và tính chất của hỗn hợp? + Làm thế nào để ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp? -Mỗi nhóm mang 1 chai nước khoáng có nhãn, 1 ống nước cất Chuẩn bị cho tiết sau học tiếp theo V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nội

dung: -

- Phương pháp và kỹ thuật dạy -

học: -

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy -

học: -

-Kiểm tra ngày: 28/8/2017

Nguyễn Thị Thu

Trang 12

Ngày soạn:1/9/2017

Tiết 3: CHẤT

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Học sinh biết:

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợpmuối ăn và cát

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn theo,yêu thích bộ môn

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- TN,đàm thoại,thảo luận nhóm, giải thích

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Hoá chất:5 ống nước cất,chai nước khoáng, muối ăn, nước tự nhiên

- Dcụ:Đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ tấm kính, ống hút, nhiệt kế

2 Chuẩn bị của HS:

-Đọc trước bài.Chuẩn bị 1 gói muối,1 gói đường.vỏ chai nước khoáng

IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài củ

Câu hỏi: Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Hãy nêu một số tính chất vật lí của đường?

Mỗi chất có những tính chất như thế nào? Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

- Hiểu biết tính chất của chất có lợi là

+ Nhận biết được chất và giữ an toàn khi dùng hóa chất

+ Biết mỗi chất được sử dụng làm gì là tùy thuộc vào tính chất của nó

2 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể,.Giúp ta biết tính chất vật lí

và tính chất hóa học của chất.Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp.Biết cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

Hoạt động 1: Chất tinh khiết.

GV: Hướng dẫn HS quan sát chai nước khoáng,

mẫu nước cất và nước ao

HS: Quan sát: nước khoáng, nước cất, nước ao

đều là chất lỏng không màu

III CHẤT TINH KHIẾT

1.CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP.

-Hỗn hợp: gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau,

có tính chất thay đổi

Trang 13

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

b1:Dùng tấm kính: nhỏ nước lên trên kính:

+Tấm kính 1:1-2 giọt nước cất

+Tấm kính 2: 1-2 giọt nước ao

+Tấm kính 3 :1-2 giọt nước khoáng

b2: Đặt các tấm kính trên ngọn lửa đèn cồn để

nước bay hơi

HS: Các nhóm làm thí nghiệm  ghi lại kết quả

vào giấy nháp:

+Tấm kính 1: không có vết cặn

+Tấm kính 2: có vết cặn

+Tấm kính 3: có vết mờ

Từ kết quả thí nghiệm trên, các em có nhận xét

gì về thành phần của nước cất, nước khoáng,

-Hỗn hợp: gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau

?Theo em, chất tinh khiết và hỗn hợp có thành

phần như thế nào

HS: Chất tinh khiết: không lẫn với chất khác

?Nước sông, nước biển, … là chất tinh khiết

hay hỗn hợp

HS: Đều là hỗn hợp

GV: Nước sông, nước biển,… là hỗn hợp

nhưng đều có thành phần chung là nước Muốn

tách được nước ra khỏi nước tự nhiên  Dùng

đến phương pháp chưng cất Nước thu được

sau khi chưng cất gọi là nước cất.Giới thiệu

bộ thí nghiệm chưng cất nước tự nhiên

-HS liên hệ thực tế để hiểu rõ hơn về phương

pháp chưng cất: đun nước sôi,

GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ sôi, khối

lượng riêng của nước cất, nước khoáng, …

-Yêu cầu HS rút ra nhận xét: sự khác nhau về

tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp

?Tại sao nước khoáng không được sử dụng để

pha chế thuốc tiêm hay sử dụng trong phòng

thí nghiệm

? Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về chất tinh khiết

-Chất tinh khiết: là chất không lẫn chất

khác, có tính chất vật lý và tính chất hóa học nhất định

Trang 14

HS: Làm việc theo nhóm nhỏ

Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

GV: Trong thành phần cốc nước muối gồm:

muối ăn và nước Muốn tách riêng được muối

ăn ra khỏi nước muối ta phải làm thế nào?

HS: -Thảo luận theo nhóm  Ghi kết quả vào

giấy nháp

-Nếu cách làm:

+Đun nóng nước muối  Nước bay hơi

+Muối ăn kết tinh

-Đường tan trong nước còn cát không tan được

trong nước

GV: Như vậy, để tách được muối ăn ra khỏi

nước muối, ta phải dựa vào sự khác nhau về

tính chất vật lý của nước và muối ăn

(to

s nước=1000C,to

s muối ăn=14500C)

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Tách đường

ra khỏi hỗn hợp gồm đường và cát.

HS: Thảo luận nhóm  Tiến hành thí nghiệm:

Câu hỏi gợi ý:

?Đường và cát có tính chất vật lý nào khác

nhau

?Nêu cách tách đường ra khỏi hỗn hợp trên

? Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày cách làm

của nhóm

HS:

b1:Cho hỗn hợp vào nước  Khuấy đều Đường

tan hết

b2:Dùng giấy lọc để lọc bỏ phần cát không tan

Còn lại hỗn hợp nước đường

b3:Đun sôi nước đường, để nước bay hơi  Thu

được đường tinh khiết

GV: Nhận xét, đánh giá và chấm điểm

?Theo em để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp

cần dựa vào nguyên tắc nào

HS: Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp, ta có

thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý

GV: Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa vào tính

chất hóa học để tách riêng các chất ra khỏi hỗn

Trang 15

4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:

- Học thuộc bài

-Làm bài tập: 6, 8/11 SGK, 2.52.8/4SBT

-Học thuộc 1 số quy tắc an toàn trong PTN/154SGK

-Đọc trước nội dung bài thực hành, tìm hiểu:

+ Các bước để thực hiện thí nghiệm 2

*Học sinh các nhóm đem theo muối ăn, quẹt gas để chuẩn bị tiết sau thực hành.

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nội

dung: - Phương pháp và kỹ thuật dạy học:dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -

học: -

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy -

học: -

Trang 17

-Ngày soạn:1/9/2017

Tiết 4 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT TÁCH CHẤT TỪ HỔN HỢP

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức:Học sinh biết:

- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm

- Mục đích và các bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và S

+ Làm sạch muối ăn trong hỗn hợp muối ăn và cát

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng:

- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên

- Viết tường trình thí nghiệm

3. Thái độ: Cẩn thận, nhiệt tình trong thao tác thí nghiệm

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- GV hướng dẫn các nhóm HS làm TN

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

-1 số dụng cụ thí nghiệm để HS làm quen

-Tranh: 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

-2 nhiệt kế, 2 cốc thuỷ tinh ch̃u nhiệt 3 ống nghiệm2, 2 kẹp gỗ Phễu và đ ̣ia thuỷ tinh.đèn cồn

và giấy lọc Bột lưu huỳnh,

2 Chuẩn bị của HS:

-Đọc bảng phụ lục 1 ( SGK/154,155)

-Mỗi nhóm: + 2 chậu nước sạch + Hỗn hợp muối ăn và cát + vỡ thực hành theo mẫu

IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài củ.

Chất có những tính chất gì.Dựa vào đâu để phân biệt chất này với các chất khác?

- Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản trong phòng

Trang 18

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm:

-GV giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm:

ống nghiệm, bình cầu, đũa thủy tinh…

-Giới thiệu một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi

trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ cháy…

*Gv hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1

-GV hướng dẫn một số thao tác cơ bản như lấy

hóa chất, châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng

đựng trong ống nghiệm…

-Các nhóm HS thực hiện theo thứ tự hướng

dẫn

-Lưu ý HS thực hiện thao tác đốt và tắc đèn

cồn

*Lưu ý : Ghi lại hiện tượng xảy ra khi thực

hiện thí nghiệm

HS:Quan sát và trả lời các câu hỏi:

1.Dung dịch trước khi lọc có hiện tượng gì?

2.Dung dịch sau khi lọc có những chất nào?

3.Chất nào còn lại trên giấy lọc?

4.Lúc bay hơi hết nước, thu được chất nào?

HS trả lời:

1.Dung dịch đục

2.Có dung dịch muối ăn trong suốt và cát

3.Cát còn lại trên giấy lọc

4.Chất rắn thu được là muối ăn sạch

II.Tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Tách riêng chất từ hỗn

hợp cát và muối ăn.

-Cho vào ống nghiệm chừng 3 gam hỗn hợp muối ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5

ml nước sạch Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước

-Thực hiện thao tác lọc (dùng phễu, giấy lọc), đổ từ từ qua phễu có giấy lọc hỗn hợp nêu trên Quan sát chất còn lại trên giấy lọc So sánh với dung dịch trước khi lọc? -Đun dung dịch thu được sau khi lọc đến khi nước bay hơi hết

3 Củng cố:

GV hướng dẫn học sinh viết tường trình thí nghiệm

- Nhận xét giờ thực hành

-Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm và dọn vệ sinh lớp học

4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:

-Ôn lại các cách tiến hành thí nghiệm vừa làm

-Nắm được cách tách chất từ hỗn hợp

-Chuẩn bị bài nguyên tử, tìm hiểu:

+ Nguyên tử là gì?

+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

+ Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nội

dung: - Phương pháp và kỹ thuật dạy học:dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -

học: -

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy -

học: -

-Kiểm tra ngày: 5/9/2017

Trang 19

Nguyễn Thị Thu

Trang 20

Ngày soạn: 9/9/2017

Tiết 5: NGUYÊN TỬ

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức:Học sinh biết:

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+) còn nơtron không mang điện tích

- Trong 1 nguyên tử: số proton = số electron Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành lớp,

nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết

2. Kĩ năng:Rèn cho học sinh:

- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào

sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)

3 Thái độ:

- Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, trực quan, giải thích,hoạt động nhóm

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

* Đặt vấn đề: Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay

chất khác.Thế chất được tạo ra từ đâu?

Hoạt động 1: Nguyên tử là gì ?

GV: “Các chất đều được tạo nên từ những hạt

vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên

tử”

Vậy nguyên tử là gì ?

HS : -Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ,

trung hòa về điện

GV : Có hàng triệu chất khác nhau, nhưng chỉ

có trên 100 loại nguyên tử với kích thước rất

nhỏ bé…

-“Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích

dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang

điện tích âm”

-Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He

-Thông báo đặc điểm của hạt electron

?Vậy hạt nhân có cấu tạo như thế nào

1.NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ?

Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện

Nguyên tử gồm:

+1 hạt nhân mang điện tích dương.

+Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện

tích âm

Trang 21

Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử:

GV: “Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại

hạt là hạt proton và nơtron”

- GV:Thông báo đặc điểm của từng loại hạt

- GV:Phân tích: Sơ đồ nguyên tử O 2 và Na.

? Điện tích của hạt nhân là điện tích của hạt

nào

?Số proton trong nguyên tử O 2 và Na

-Giới thiệu khái niệm: nguyên tử cùng loại.

- GV:Quan sát sơ đồ nguyên tử H2, O2 và Na.

Em có nhận xét gì về số proton và số electron

trong nguyên tử ?

? Em hãy so sánh khối lượng của 1 hạt

electron với khối lượng của 1 hạt proton và hạt

nơtron

HS: Nhận xét: Vì nguyên tử luôn luôn trung

hòa về điện nên:

Số p = số e

-Khối lượng: proton = nơtron

-Electron có khối lượng rất bé (bằng 0,0005

lần khối lượng của hạt p)

mnguyên tử  mhạt nhân

-GV: Vì electron có khối lượng rất bé nên

khối lượng của hạt nhân được coi là khối

lượng của nguyên tử.

2.HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

-Hạt nhân nguyên tử tạo bởi các hạt proton

và nơtron

a.Hạt proton

+Kí hiệu: p +Điện tích: +1 +Khối lượng: 1,6726.10-24g

b.Hạt nơtron

+Kí hiệu: n +Điện tích: không mang điện

+Khối lượng: 1,6726.10-24g -Trong mỗi nguyên tử:

Số p = số e Chú ý:

mnguyên tử  mhạt nhân

3 Củng cố:

- Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào? Hãy nói tên, kí hiệu, điện tích của các hạt đó?

- Những nguyên tử cùng loại là gì? Vì sao nói : Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:

- Học bài + đọc bài đọc thêm

- Làm các bài tập 2,3 /15 SGK ;4.14.3/4, 5SBT.( BT 4.3 yêu cầu chỉ ra số p và số e trong nguyên tử)

-Chuẩn bị bài nguyên tố hóa học, tìm hiểu:

+ Khái niệm nguyên tố hóa học

+Biểu diễn nguyên tố hóa học ntn?

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nội

dung: - Phương pháp và kỹ thuật dạy học:dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -

học: -

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy -

học: -

Trang 23

-Ngày soạn: 9/9/2017

Tiết 6 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:Biết được:

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học Ký hiệu hóa học biểu diển nguyên tố hóa học

2.Kỹ năng:

- Đọc được tên nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của mọt số nguyên tố cụ thể

3.Thái độ:

- Tạo hứng thú học tập bộ môn

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, hỏi đáp, quan sát hoạt động nhóm

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Kiểm tra bài củ.

-Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

-Vì sao nói nguyên tử trung hòa về điện?

-Vì sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?

*

Trả lời:

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện

+ Nguyên tử gồm:hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi những electron(e) mang điện tích âm

- Trong mỗi nguyên tử số proton (p,+) bằng số electron (e,-), điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu,nên nguyên tử trung hòa về điện

- Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

( vì khối lượng e quá nhỏ bé không đáng kể)

2 Bài mới:

Đặt vấn đề: Trên nhãn hợp sữa có ghi thành phần canxi cao, thực ra phải nói trong

thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi Bài này giúp các em có một số hiểu biết về nguyên

tố hoá học.

1.Hoạt động 1: Nguyên tố hoá học là gì?

-GV: Khi nói đến 1 lượng rất nhiều nguyên tử

cùng loại, người ta dùng đến thuật ngữ : “

nguyên tố hóa học” thay cho cụm từ “loại

nguyên tử” Vậy nguyên tố hóa học là gì ?

-HS: Nguyên tố hóa học là tập hợp những

nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt

nhân

-GV: Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố

hóa học, các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố

I NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ ?

1 ĐỊNH NGHĨA:

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên

tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

* Số proton là số

đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học

2 KÍ HIỆU HÓA HỌC: Biểu diễn nguyên

tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 24

-GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:

-GV: Trong 5 nguyên tử trên, những cặp

nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa

học ? Vì sao?

-HS: Nguyên tử 1 và 3; Nguyên tử 4 và 5

thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học vì có cùng số

p trong hạt nhân.-GV: Hãy tra bảng 1 SGK/42

để biết tên các nguyên tố đó?

- GV: Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1,2

chữ cái Gọi là kí hiệu hóa học

-GV: Treo bảng 1 và giới thiệu kí hiệu hóa

học của 1 số nguyên tố như: Nhôm, Canxi, …

-Yêu cầu lên bảng viết lại 1 số kí hiệu hóa

học của các nguyên tố trên

*Lưu ý: Cách viết kí hiệu hóa học.

+Chữ cái tiên viết bằng chữ in hoa

+Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ thường và nhỏ

-GV: Yêu cầu 1 số HS sửa lại kí hiệu hóa học

của nguyên tố đã viết

-GV: Mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ 1 nguyên

Trang 25

Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học

-Học bài và làm các bài tập 1,2,3 / 20 sgk; 5.15.4a/6,7 sbt

-Học thuộc KHHH của 1 số nguyên tố thường gặp

-Chuẩn bị phần III, tìm hiểu:

+ Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon?

+ Nguyên tử khối là gì?So sánh khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố

+ Tính ra gam khối lượng của một số nguyên tử khi biết nguyên tử khối của C và khối lượng tính ra gam của 1 ntử C

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Nguyễn Thị Thu

Trang 27

Ngày soạn: 16/9/2017

Tiết 7: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Học sinh biết

-Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon ( đ.v.C)

-Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C

-Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu vấn đề, nghiên cứu cá nhân, hoạt động nhóm

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Kiểm tra bài của

HS1:Nguyên tố hóa học là gì? Viết KHHH của những nguyên tố: đồng, kẽm, sắt, kali, magiê,

* Đặt vấn đề: Ở tiết trước các em đi tìm hiểu xong về nguyên tố hóa học Tiết học này cỏc em

sẽ tìm hiểu tiếp về nguyên tử khối và tỉ lệ của nguyên tố có trong vỏ trái đất.

Hoạt động 1: Nguyên tử khối:

-GV: NTK có khối lượng vô cùng bé, nếu tính

bằng gam thì quá nhỏ không tiện sử dụng Vì

vậy người ta qui ước lấy 1/12 khối lượng

nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên

tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đ.v.C

Trang 28

- GV: Các giá trị khối lượng này cho biết sự

nặng nhẹ giữa các nguyên tử Vậy trong các

nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất ?

? Nguyên tử C, nguyên tử O nặng gấp bao

nhiêu lần nguyên tử H

- HS:Nguyên tử nhẹ nhất: H

-Nguyên tử C nặng gấp 12 lần nguyên tử H

-Nguyên tử O nặng gấp 16 lần nguyên tử H

- GV: Khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là khối

lượng tượng đối giữa các nguyên tử.Người ta

gọi khối lượng này là nguyên tử khối

?Vậy, nguyên tử khối là gì

- HS:Nguyên tử khối là khối lượng của

nguyên tử tính bằng đ.v.C

- GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1 SGK / 42 để

biết nguyên tử khối của các nguyên tố Mỗi

nguyên tố đều có 1 nguyên tử khối riêng biệt,

vì vậy dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố

chưa biết, ta có thể xác định được tên của

nguyên tố đó

- GV: Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 6 SGK/ 20.

-HS đọc SGK Tóm tắt đề bài

?Muốn xác định được X là nguyên tố nào ta

phải biết được điều gì về nguyên tố X

?Với dữ kiện đề bài trên ta có thể xác định

được số p trong nguyên tố X không

HS:Phải biết số p hoặc nguyên tử khối (NTK)

HS:-Với dữ kiện đề bài trên ta không thể xác

định được số

p trong nguyên tố X

Vậy ta phải xác định nguyên tử khối của X

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (5’) để giải

+Vậy X là nguyên tố Silic (Si)

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16

p Hãy cho biết:

a Tên và kí hiệu của A.

b Số e của A.

c Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần

nguyên tử Hiđro và Oxi.

Trang 29

?Dựa vào đâu để xác định tên và kí hiệu hóa

học của nguyên tố A

?Nguyên tử khối của A là bao nhiêu

-Yêu cầu HS các nhóm thảo luận (5’) để giải

bài tập trên

-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét

HS: Các nhóm đọc kĩ đề bài, tóm tắt, thảo luận

Sốe

Sốn

Tổn

g số hạt

Ng

tử khối

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-Trao đổi bài chấm chéo

-Thông báo đáp án và cách tính điểm

3 Củng cố:

Cho HS đọc bài đọc thêm / 21 SGK

- Nguyên tử khối là gì? Đọc nguyên tử khối của các nguyên tố: Mg; Al; P; S; K; Ca?

1đvC có khối lượng là bao nhiêu gam?

≈ 0,166.10-23 (g)( khối lượng của 1 đơn vị Cacbon).7b) mAl= 0,166.10 27 4, 482.10 ( )23  23 g

*Chuẩn bị bài: Đơn chất, hợp chất, phân tử.

+Khái niệm đơn chất, hợp chất?

+Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim có điểm gì khác nhau?

+Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất?

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nội

Trang 30

dung: - Phương pháp và kỹ thuật dạy học:dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -dung: -

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học: -

Ngày soạn: 16/9/2017

Tiết 8: ĐƠN CHẤT- HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức Biết được:

- Các chất ( đơn chất và hợp chất) thường tồn tại 3 trạng thái rắn, lỏng ,khí

- Đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hóa học tạo nên

- Hợp chất do 2 hay nhiều nguyên tố hóa học tạo nên

2.Kỹ năng:

- Quan sat mô hình, hình ảnh minh họa 3 trang thái

- Xác định trạng thái của một vài chất cụ thể phân biệt được đơn chất với hợp chất

- Khả năng phân biệt được các loại chất, viết kí hiệu các nguyên tố hóa học

3.Thái độ:

- Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu vấn đề, trực quan, nghiên cứu cá nhân, giải thích

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Kiểm tra bài của

HS1: -Đơn vị Cacbon có khối lượng bằng bao nhiêu khối lượng nguyên tử Cacbon?

-Cho 1 đvC tương ứng với 0,16605.10-23g Em hãy tính khối lượng ra gam của nguyên tử nhôm?

HS2: Làm bài tập 6/20 sgk.

* HS trả lời:

HS1: -Đơn vị Cacbon có khối lượng bằng

1

12 khối lượng nguyên tử Cacbon

-Khối lượng ra gam của nguyên tử nhôm là: mAl= 0,166.10 27 4, 482.10 ( )23  23 g = 4,482.10-23

(g)

HS2: Bài tập 6/20 sgk.

X = 2 x 14 = 28 ( đvC) Vậy X là nguyên tố Silic ( Si )

2 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau Về thành phần chúng rất khác nhau

Để nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng ta vào bài học này

Hoạt động 1:Đơn chất:

GV:Cho hs quan sát hình vẽ: mẫu đồng, khí I.Đơn chất:

Trang 31

oxi, khí hiđro

Nhận xét:

?Nguyên tố nào tạo nên chất đồng, khí oxi,

khí hiđro?

? Các chất trên có điểm chung nào?

HS: Quan sát tranh trả lời:

=>Chất đồng do ntố Cu tạo nên, khí oxi do

ntố O tạo nên, khí hiđro do ntố H tạo nên

GV:Những chất này được gọi là đơn chất

?Thế nào là đơn chất?

?Kể 1số đơn chất kim loại mà em biết?

? Chúng có tính chất vật lí gì chung?

-Các chất trên đều do 1 NTHH tạo nên

Gv thông báo 1 số đơn chất phi kim và tính

Sử dụng sơ đồ mẫu đơn chất khí hiđrô, oxi,

nhận xét về hai mẫu đơn chất này?

-HS lắng nghe GV thông báo

-Đơn chất kim loại: đều có ánh kim, dẫn

được điện và nhiệt

Vd:Đồng, nhôm, sắt, vàng, bạc…

-Đơn chất phi kim: không có ánh kim, không dẫn nhiệt dẫn điện( trừ than chì dẫn được điện)

Vd: Cacbon, lưu huỳnh, phốtpho, khí

hiđro

2.Đặc điểm cấu tạo :(sgk)

Hoạt đông 2:Hợp chất:

1.*GV:Sử dụng sơ đồ hợp chất muối ăn và

nước,

nhận xét:

-HS q/s hình vẽ thảo luận và phát biểu

Các ntử đồng sắp xếp khít nhau theo 1 trật

tự nhất định

?Nước do những nguyên tố nào tạo nên?

Muối ăn do những nguyên tố hóa học nào tạo

Nước: H2O do H, O tạo nên, muối ăn:

NaCl do Na, Cl tạo nên, axitsunfuric: H2SO4

II.Hợp chất:

1.

Định nghĩa :

-Hợp chất: là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

-Hợp chất được chia thành hai loại: HCVC

và HCHC

Vd:Nước do 2 ngtố là H và O tạo nên.

Muối ăn do 2 ngtố Na, Cl tạo nên

-Axitsunfuric do 3 ngtố H, S, O tạo nên

Trang 32

do 3 ntố H,S,O tạo nên?Thế nào là hợp chất?

*GV:Các chất trên là hợp chất vô cơ.

*GV:Giới thiệu một số hợp chất hữu cơ:

đường, khí mêtan

Hợp chất: do 2 ntố hóa học trở lên tạo

nên

2.?Quan sát sơ đồ về cách sắp xếp các

nguyên tử của các nguyên tố về tỉ lệ? về thứ

a)Khí amoniăc tạo nên từ N và H

b)Photpho đỏ tạo nên từ P

c)Axitclohiđric tạo nên từ H và Cl

d)Canxicacbonat tạo nên từ Ca,C và O

e)Glucozơ tạo nên từ C,H và O

f)Kim loại magiê tạo nên từ Mg

GV chuẩn bị bài tập ở bảng phụ

4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:

-Làm bài tập : 2,3/ 25 SGK,6.16.3/8SBT

-Đọc phần ghi nhớ + Em có biết /27 SGK

-Học thuộc nội dung bài

-Chuẩn bị: phần Phân tử, tìm hiểu:

+Khái niệm phân tử, phân tử khối

+Cách tính phân tử khối như thế nào?

Nguyễn Thị Thu

Trang 33

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể

3.Thái độ:

- Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu vấn đề, nghiên cứu cá nhân, giải thích, trực quan

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Câu 1) Nêu khái niệm đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ minh họa?( 4 điểm)

Câu 2) Nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 g Hãy tính khối lượng bằng gam của nguyên tử nitơ.(6 điểm)

ĐÁP ÁN:

Câu 1) -Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học (1 điểm)

VD:Đồng,nhôm, sắt, vàng, bạc, khí oxi… (1 điểm)

-Hợp chất: là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên (1 điểm)

VD: Muối ăn do 2 ngtố Na, Cl tạo nên.

-Axitsunfuric do 3 ngtố H, S, O tạo nên (1 điểm)

= 0,16605.10-23 (g) (3 điểm)-Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nitơ là:

0,16605.10-23.14 ≈2,325.10-23 (g) (3 điểm)

2 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết có 2 loại chất: đơn chất và hợp chất Dù là đơn chất hay hợp chất

cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất Người ta gọi các hạt nhỏ đó là gì?

Hoạt động 1:Phân tử:

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh 1.11 đến

1.13 , chú ý quan sát các phân tử H2 , O2 ,H2O

HS : Quan sát tranh vẽ trong SGK/ 23

Quan sát, so sánh các phân tử của mỗi mẫu

chất với nhau

HS : Nhận xét:

Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất nói trên

đều có số nguyên tử, hình dạng và kích thước

-HS : Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm

1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện

đầy đủ tính chất hóa học của chất

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.10, em có

nhận xét gì về các hạt phân tử hợp thành mẫu

kim loại đồng ?

- GV: Đối với đơn chất kim loại: nguyên tử

là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử.

III PHÂN TỬ

1 ĐỊNH NGHĨA:

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất

hóa học của chất

Hoạt động 2:Phân tử khối:

GV: -Yêu cầu HS nhắc lại: Nguyên tử khối

-GV: Vậy phân tử khối được tính bằng cách

nào? Bằng tổng nguyên tử khối của các

nguyên tử có trong phân tử chất đó

-HS: Nghe, theo dõi bài hướng dẫn của GV

Ví dụ 1:Tính phân tử khối của:

a/ Oxi b/ Clo c/ Nước

2.PHÂN TỬ KHỐI:

Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

Trang 35

-Hướng dẫn:

?1 phân tử khí oxi gốm có mấy nguyên tử

?1 phân tử nước gồm những loại nguyên tử

nào

HS: Phân tử khối của:

+PTK của Oxi:[NTK của Oxi] 2 = 16.2

Ví dụ 2: Tính phân tử khối của:

a Axít sunfuric biết phân tử gồm: 2H ,1S và

4O.

b Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N và 3H.

c Canxicacbonat biết phân tử gồm: 1Ca,

1C và 3O.

-Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài tập

-HS 1: PTK của axit Sunfuric:

b)Khí metan, biết phân tử gồm 1C và 4H

c)Axit nitric, biết phân tử gồm 1H,1N và 3O

*GV cho học sinh nhóm làm bài tập sau đó lên bảng giải HS khác nhận xét sửa sai

-Xem trước nội dung bài thực hành 2: Sự khuyếch tán của các phân tử, tìm hiểu:

+ Hạt hợp thành của hợp chất và đơn chất phi kim

+ Các bước, các thao tác tiến hành thí nghiệm 1, 2

+Chuẩn bị: Mỗi tổ 1 chậu nước, bông

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 37

Ngày soạn: 23/09/2017

Tiết 10: BÀI THỰC HÀNH 2

SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT.

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức Biết được:

Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí

- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước

2.Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên

- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí

- Viết tường trình thí nghiệm

3.Thái độ:

-Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh

-Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

* Đặt vấn đề: Khi đứng trước những bông hoa có hương, ta ngửi thấy mùi thơm Điều đó mách

bảo ta rằng: phải có chất thơm từ hoa khuyếch tán vào không khí Ta không nhìn thấy vì đây là các phân tử chất thơm chuyển động Các em sẽ làm TN về sự khuyếch tán của chất, để biết phân

tử là hạt hợp thành của chất

Hoạt động1: Tiến hành thí nghiệm:

1.Thí nghiệm 1: Sự lan toả của Amoniac.

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các

bước sau:

+Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu

giấy quì Giấy quì có hiện tượng gì ?  Kết

luận

+Đặt giấy quì đã tẩm nước vào đáy ống

I Tiến hành thí nghiệm:

Trang 38

+Đặt miếng bông tẩm dung dịch amoniac

đặc ở miệng ống nghiệm

+Đậy nút ống nghiệm Quan sát mẩu giấy

quì Rút ra kết luận và giải thích

-HS: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn

của GV

2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của kali

pemanganat trong nước:

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các

- Cốc 1: Sự lan tỏa KMnO4 chậm

- Cốc 1: Sự lan tỏa KMnO4 nhanh hơn

- Màu tím của nước (cốc 1 và 2) như nhau

2.Hoạt động 2:Viết tường trình

* GV hướng dẫn học sinh làm vỡ thực

hành 3.Học sinh viết vào vỡ thực hành:- HS ghi lại quá trình làm thí nghiệm

- Hiện tượng quan sát được

-Xem lại các bài tập đã làm

-Chuẩn bị tiết tới luyện tập.Chuẩn bị bài tập 1,3,4,5/30,31 sgk

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Nguyễn Văn Anh

Trang 40

II.PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Luyện tập , hoạt động theo nhóm nhỏ

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ, trả lời các

khái niệm.

?Lấy vd chỉ rõ mối quan hệ giữa vật thể ->

chất và ngược lại?

?Chất được tạo nên từ đâu? Chất được phân

chia thành những loại nào? Dựa vào cơ sở

nào để phân chia chất như vậy?

?Đơn chất có thể phân chia thành những loại

nào? Lấy vd và nêu những tính chất đặc

Đơn chất Hợp chất Tạo nên từ Tạo nên từ

1 NTHH 2 NTHH trở lên

KL PK VC HC

Ngày đăng: 13/11/2021, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w