1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thảo luận dân sự lần 7

22 95 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 391,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ 1: XÁC ĐỊNH VỢCHỒNG CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN. 2 Câu 1: Điều luật nào của BLDS quy định trường hợp thừa kế theo pháp luật? 2 Câu 2: Suy nghĩ của anhchị về việc Tòa án áp dụng theo thừa kế theo pháp luật trong vụ việc được nghiên cứu 2 Câu 3: Vợchồng của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 3 Câu 4: Cụ Thát và cụ Thứ có đăng ký kết hôn không? Vì sao 3 Câu 5: Trong trường hợp nào những người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn được hưởng thừa kế của nhau? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 3 Câu 6: Ngoài việc sống chung với cụ Thứ, cụ Thát còn sống với người phụ nữ nào? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời 4 Câu 7: Nếu cụ Thát và cụ Thứ chỉ bắt đầu sống với nhau như vợ chồng từ cuối năm 1960 thì cụ Thứ có là người thừa kế của cụ Thát không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 4 Câu 8: Câu trả lời cho câu hỏi trên có khác không khi cụ Thứ và cụ Thát sống ở miền Nam? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 4 Câu 9: Suy nghĩ của anhchị về việc Tòa án thừa nhận cụ Thứ là người thừa kế của cụ Thát? 5 VẤN ĐỀ 2: XÁC ĐỊNH CON CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN. 6 Tóm tắt: Quyết định số 1822012DSGĐT ngày 2042012 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao. 6 Câu 1: Con nuôi của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 6 Câu 2: Trong trường hợp nào một người được coi là con nuôi của người để lại di sản? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 6 Câu 3: Trong Bản án số 20, bà Tý có được cụ Thát và cụ Tần nhận làm con nuôi không? Đoạn nào của bán án cho câu trả lời. 7 Câu 4: Tòa án có coi bà Tý là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời. 7 Câu 5: Suy nghĩ của anhchị về giải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tý. 8 Câu 6: Trong Quyết định số 182, Tòa án xác định anh Tùng được hưởng thừa kế với tư cách nào? Vì sao? 8 Câu 7: Suy nghĩ của anhchị về hướng xác định trên của Tòa án liên quan đến anh Tùng. 8 Câu 8: Nếu hoàn cảnh tương tự trong Quyết định số 182 xảy ra sau khi có Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, anh Tùng có được hưởng thừa kế của cụ Cầu và cụ Dung không? Vì sao? 9 Câu 9: Con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ mấy của người để lại di sản? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 9 Câu 10: Đoạn nào của bán án cho thấy bà Tiến là con đẻ của cụ Thát? 9 Câu 11: Suy nghĩ của anhchị về gải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tiến. 10 Câu 12: Có hệ thống luật nước ngoài nào xác định cho con dâu, con rể là người thừa kế của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ không? Nếu có, nêu hệ thống pháp luật mà anhchị biết. 10 VẤN ĐỀ 3: CON RIÊNG CỦA VỢCHỒNG. 11 Câu 1: Bà Tiến có phải con riêng của chồng cụ Tần không? Vì sao? 11 Câu 2: Trong điều kiện nào con riêng của chồng được thừa kế di sản của vợ? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 11 Câu 3: Bà Tiến có đủ điều kiện để hưởng thừa kế di sản của cụ Tần không? Vì sao? 11 Câu 4: Nếu bà Tiến đủ điều kiện để hưởng thừa kế di sản của cụ Tần thì bà Tiến được hưởng di sản ở hàng thừa kế thứ mấy của cụ Tần? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 11 Câu 5: Suy nghĩ của anhchị về việc Tòa án không thừa nhận tư cách thừa kế của bà Tiến đối với di sản của cụ Tần. 12 Câu 6: Suy nghĩ của anhchị về chế định thừa kế liên quan đến hoàn cảnh con riêng của chồngvợ trong BLDS hiện nay. 12 VẤN ĐỂ 4: THỪA KẾ THẾ VỊ VÀ THỪA KẾ HÀNG THỨ HAI THỨ BA. 13 TÓM TẮT BẢN ÁN 692018DSPT NGÀY 932018 13 Câu 1: Trong vụ việc trên, nếu chị C3 còn sống, chị C3 có được hưởng thừa kế của cụ T5 không? Vì sao? 13 Câu 2: Khi nào áp dụng chế định thừa kế thế vị? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 13 Câu 3: Vợchồng của người chết trước (hoặc cùng) chamẹ có được hưởng thừa kế thế vị không? Vì sao? 14 Câu 4: Trong vụ việc trên, Tòa án không cho chồng của chị C3 hưởng thừa kế thế vị của cụ T5. Hướng như vậy có thuyết phục không? Vì sao? 14 Câu 5: Theo quan điểm của các tác giả, con đẻ của con nuôi của người quá cố có thể được hưởng thừa kế thế vị không? 15 Câu 6: Trong vụ việc trên, đoạn nào cho thấy Tòa án cho con đẻ của chị C3 được hưởng thừa kế thế vị của cụ T5? 16 Câu 7: suy nghĩ của anhchị về việc Tòa án cho con đẻ của chị C3 được hưởng thừa kế thế vị của cụ T5? 16 Câu 8: Theo BLDS hiện hành, chế định thừa kế thế vị có được áp dụng đối với thừa kế theo di chúc không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 16 Câu 9: Theo anh chị, có nên áp dụng chế định thừa kế thế vị cho cả trường hợp thừa kế theo di chúc không? Vì sao? 17 Câu 10: Ai thuộc hàng thừa kế thứ hai và thứ ba? 17 Câu 11: Trong vụ việc trên, có còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ T5 ở thời điểm mở thừa kế không? Vì sao? 18 Câu 12: Trong vụ việc trên, có còn ai thuộc hàng thừa kế thứ hai của cụ T5 ở thời điểm mở thừa kế không? Vì sao? 18 Câu 14: Suy nghĩ của anh chị về hướng của Tòa án về vấn đề nêu trên trong câu hỏi trên (áp dụng hay không áp dụng quy định hàng thừa kế thứ hai)? Vì sao? 18

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT HÌNH SỰ

MÔN HỌC: LUẬT DÂN SỰ BUỔI THẢO LUẬN DÂN SỰ LẦN THỨ 7: THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT.

Trang 2

VẤN ĐỀ 1: XÁC ĐỊNH VỢ/CHỒNG CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN.

Tóm tắt bản án 20/2009/DSPT ngày 11 và 12/02/2009 về việc tranh chấp chia thừa

kế giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Tiến, bà Nguyễn Thị Bằng, bà Nguyễn Thị Triển

và bị đơn là ông Nguyễn Tất Thăng Tài sản của bố mẹ các bà để lại gồm 5 gian nhàngói cổ, 2 gian nhà ngang, bếp, chuồng trâu, sân, bể trên diện tích 640m2tại số nhà 11hẻm 38/58/17 tổ 38, cụm 5, phường Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội Quá trình ở bố mẹ các

bà tôn tạo lấn đất nên có 786,5m2 đất như Tòa án đo thực tế Nguyện vọng của các bàlúc đầu chỉ xin cho bà Tiến dãy nhà ngang kéo thẳng hết cõi đất như lời dặn dò của cụTần hoặc ông Thăng cho bà Tiến 100m2đất Nay các em ông Thăng và bà Tiến yêucầu chia thừa kế ông không đồng ý hòa giải mà yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật.Phiên tòa phúc thẩm đã yêu cầu sửa lại bản án sơ thẩm và chấp nhận yêu cầu chia thừa

kế của bà Tiến, bà Bằng, bà Triển đối với ông Thăng về việc yêu cầu chia di sản thừa

kế của cụ Thát, cụ Tần, cụ Thứ

Câu 1: Điều luật nào của BLDS quy định trường hợp thừa kế theo pháp luật?

Theo điều 650 BLDS 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập

di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Câu 2: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án áp dụng theo thừa kế theo pháp luật trong vụ việc được nghiên cứu

Tòa án áp dụng theo pháp luật trong vụ việc được nghiên cứu là hợp lý Vì theo nguyênđơn trình bày trước khi chết cụ Thát và Cụ Thứ không để lại di chúc Cụ Tần có để lại

Trang 3

nhà đất của bố mẹ các bà để lại nhưng ông Thăng không công nhận nên các bà coi nhưcác cụ không để lại di chúc Ông Thăng khai khi mẹ ông chết có để lại di chúc nhưngông không xuất trình được

Câu 3: Vợ/chồng của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

Vợ/chồng của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ nhất Căn cứ theo điểm akhoản 1 điều 651 BLDS 2015:

1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

Câu 4: Cụ Thát và cụ Thứ có đăng ký kết hôn không? Vì sao

Cụ Thát và cụ Thứ không đăng ký kết hôn Vì năm 1956 cải cách ruộng đất vì nhiềuđất nên bị quy thành phần địa chủ Bố mẹ các bà nói với cụ Thứ tố khổ để được chia1/2 nhà Sau đó nhà nước sửa sai gia đình các bà được trả lại nhà đất, bố mẹ các bà vẫnchung sống cùng nhau Như vậy trong bản án không ghi nhận cụ Thát và cụ Thứ cóđăng ký kết hôn mà chỉ nói là từ năm 1956 sống cùng nhau như vợ chồng

Câu 5: Trong trường hợp nào những người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn được hưởng thừa kế của nhau? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

- Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003:

1 Thừa kế trong trường hợp chưa có đăng ký kết hôn

a Trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987, nếu có mộtbên chết trước, thì bên vợ hoặc chồng còn sống được hưởng di sản của bên chết để lạitheo quy định của pháp luật về thừa kế

b Trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đếnngày 01/01/2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và giađình năm 2000 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày01/01/2001 đến ngày 01/01/2003; do đó cho đến trước ngày 01/01/2003 mà có một bên

vợ hoặc chồng chết trước thì bên chồng hoặc vợ còn sống được hưởng di sản của bênchết để lại theo quy định của pháp luật về thừa kế Trong trường hợp sau ngày

01/01/2003 họ vẫn chưa đăng ký kết hôn mà có một bên vợ hoặc chồng chết trước và

có tranh chấp về thừa kế thì trong khi chưa có quy định mới của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, tùy từng trường hợp mà Toà án xử lý như sau:

+ Nếu chưa thụ lý vụ án thì không thụ lý;

+ Nếu đã thụ lý vụ án và đang giải quyết thì ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết

vụ án

Trang 4

- Theo nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990 khoản a mục 4 về những người thừa

kế theo pháp luật: “Trong trường hợp một người có nhiều vợ (trước ngày 13-01-1960ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 đối với miền Bắc; trước ngày 25-3-

1977 ngày công bố danh mục văn bản pháp luật được áp dụng thống nhất trong cả

nước đối với miền Nam và đối với cán bộ, bộ đội có vợ ở miền Nam sau khi tập kết raBắc lấy thêm vợ mà việc kết hôn sau không bị huỷ bỏ bằng bản án có hiệu lực phápluật), thì tất cả các người vợ đều là người thừa kế hàng thứ nhất của người chồng vàngược lại, người chồng là người thừa kế hàng thứ nhất của tất cả các người vợ”

Câu 6: Ngoài việc sống chung với cụ Thứ, cụ Thát còn sống với người phụ nữ nào? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời

Ngoài việc sống chung với cụ Thứ, cụ Thát còn sống chung với cụ Tần Bản án chocâu trả lời ở đoạn: “Bố mẹ các bà là Nguyễn Tất Thát (chết năm 1961) có 2 vợ, vợ cả

là cụ Nguyễn Thị Tần (chết năm 1995), vợ hai là cụ Phạm Thị thứ (chết năm 1994) CụThát và cụ Tần có 4 người con chung là: Nguyễn Tất Thăng, Nguyễn Thị Bằng,

Nguyễn Thị Khiết, Nguyễn Thị Triển”

Câu 7: Nếu cụ Thát và cụ Thứ chỉ bắt đầu sống với nhau như vợ chồng từ cuối năm 1960 thì cụ Thứ có là người thừa kế của cụ Thát không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?

Theo tôi thì cụ Thứ không là người thừa kế của cụ Thát bởi:

Theo nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990 khoản a mục 4 về những người thừa kếtheo pháp luật: “Trong trường hợp một người có nhiều vợ (trước ngày 13-01-1960

ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 đối với miền Bắc.” Mà theo câuhỏi thì cuối năm 1960 cụ Thát và cụ Thứ mới chung sống với nhau nên thời điểm nàyluật hôn nhân và gia đình năm 1959 ở miền Bắc đã có hiệu lực

Theo điều 3 luật hôn nhân và gia đình năm 1959 có quy định:

Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự do, yêu sách của cải trong việc cưới hỏi, đánh đập hoặc ngược đãi vợ Cấm lấy vợ lẽ.

Câu 8: Câu trả lời cho câu hỏi trên có khác không khi cụ Thứ và cụ Thát sống ở miền Nam? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?

Nếu cụ Thứ và cụ Thát chung sống với nhau ở miền Nam thì cụ Thứ vẫn sẽ được làngười thừa kế của cụ Thát vì theo luật hôn nhân và gia đình năm 1959 của có quy địnhcấm lấy vợ lẽ, nhưng Theo nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990 khoản a mục 4 về

những người thừa kế theo pháp luật: “Trong trường hợp một người có nhiều vợ (trước

ngày 13-01-1960 ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 đối với miền Bắc; trước ngày 25-3-1977 ngày công bố danh mục văn bản pháp luật được áp dụng thống

Trang 5

nhất trong cả nước đối với miền Nam” Nên ở thời điểm này luật hôn nhân và gia đình

vẫn chưa được áp dụng tại miền Nam

Câu 9: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án thừa nhận cụ Thứ là người thừa kế của cụ Thát?

Theo tôi việc công nhận cụ Thứ là người thừa kế của cụ Thát là hoàn toàn hợp lý

Vì cụ Thứ và cụ Thát chung sống với nhau công khai và sống chung hòa thuận với cụTần

Cụ Thứ và cụ Thát cũng có con chung là bà Tiến, theo suy đoán trong quá trình sốngchung với nhau cụ Thứ ít nhất cũng sẽ có đóng góp lớn, nhỏ trong quá trình tạo lập tàisản và chăm sóc gia đình Sau khi cụ Thát chết ( năm 1961) thì cụ Thứ và cụ Tần vẫnchung sống với nhau chăm sóc các con của cụ Thát như là con đẻ của mình Như vậyTòa án thừa nhận cụ Thát là người thừa kế là hoàn hợp lý vì để bảo vệ quyền lợi cho cụcũng như người thừa kế của cụ Thứ là bà Tiến

Trang 6

VẤN ĐỀ 2: XÁC ĐỊNH CON CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN.

Tóm tắt: Quyết định số 182/2012/DS-GĐT ngày 20/4/2012 của Tòa dân sự Tòa án

nhân dân tối cao.

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng Nga (1951)

Bị đơn:- Ông Phạm Văn Tùng (1949)

- Bà Võ Thị Tình (1951)

- 3.127m2đất, tài sản trên đất 01 ngôi nhà lá, giếng nước, cây cối lâu năm tại thửa số

1004, tờ bản đồ số 32 là của cụ Cầu và cụ Dung Năm 1972 cụ Dung chết, năm 1976

cụ Cầu chết đều không để lại di chúc Bà Nga (là con của cụ Cầu và cụ Dung) đi côngtác không có canh tác nên cho ông Tùng (là người bà con trong họ) đến ở nhờ trông coitài sản có viết “ Giấy tự báo” Năm 2006 ông Tùng xây dựng nhà kiên cố và cho anhThanh (là con trai ông Tùng) một phần diện tích đất để làm nhà ở

- Tại Bản án sơ thẩm: chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nga, buộc vợ chồng ôngTùng trả cho bà Nga nền móng nhà 162.7m2 gắn liền với diện tích đất 2.108m2, và phải

có trách nhiệm trả lại giá trị tài sản cho bà Nga là 17.673.360đ Bà Nga và ông Tùngđều kháng cáo

- Tại bản án phúc thẩm: tạm giao cho bà Nga được quyền sử dụng đất 2.671,05m2,tạm giao cho vợ chồng ông Tùng được quyền sử dụng 509,95m2, buộc vợ chồng ôngTùng trả giá trị giếng nước và đất 12.502.306đ và buộc vợ chồng anh Thanh dỡ nhà đểtrả cho bà Nga Trong quá trình giải quyết thì các cụ trong làng xác nhận ông Tùngđược cụ Cầu và cụ Dung đưa về nuôi từ năm 2 tuổi Quyết định hủy bỏ toàn bộ Bản án

sơ thẩm và phúc thẩm giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnhPhú Yên xét xử sơ thẩm lại

Câu 1: Con nuôi của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Con nuôi của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ nhất, vì theo điểm a khoản 1

Điều 651 BLDS 2015 thì : “a Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ,

cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”

Câu 2: Trong trường hợp nào một người được coi là con nuôi của người để lại di sản? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

- Trường hợp một người được coi là con nuôi của người để lại di sản:

+ Nếu như đã xác lập quan hệ nuôi dưỡng trước khi Luật Hôn nhân và gia đình năm

1986 mà chưa đăng ký thì vẫn được chấp nhận là con nuôi trên thực tế

Trang 7

+ Nếu đã xác lập quan hệ nuôi dưỡng sau năm 1986 đến trước năm 2001 mà chưađăng ký, nếu đáp ứng đủ điều kiện chuyển tiếp thì phải đi đăng ký kể từ ngày

01/01/2001 đến hết ngày 31/02/2015 để trở thành con nuôi thực tế

- Căn cứ vào Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/03/2011 tại khoản 1 Điều 23 quyđịnh về đăng ký việc nuôi con nuôi trên thực tế:

“1 Việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau màchưa đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2011, nếu đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi, thì được đăng ký kể từ ngày 01 tháng

01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơithường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi.”

- Và khoản 1 Điều 50 Luật Nuôi con nuôi:

“1 Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày Luật này có hiệulực mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được đăng ký trong thờihạn 05 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểmphát sinh quan hệ nuôi con nuôi;

b) Đến thời điểm Luật này có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cảhai bên còn sống;

c) Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau nhưcha mẹ và con.”

Câu 3: Trong Bản án số 20, bà Tý có được cụ Thát và cụ Tần nhận làm con nuôi không? Đoạn nào của bán án cho câu trả lời.

- Trong Bản án số 20, bà Tý có được cụ Thát và cụ Tần nhận làm con nuôi

- Trong bản án, các nguyên đơn có trình bày: “Trước khi chết cụ Thát, cụ Thứ không

để lại di chúc Cụ Tần có để lại mấy lời dặn dò, bà Bằng chắp bút ghi lại ngày

08-6-1994 về việc cho bà Tiến một phần nhà đất của bố mẹ các bà để lại nhưng ông Thăngkhông công nhận nên các bà coi như cụ không để lại di chúc Các bà có nghe nói trướcđây bố mẹ các bà có nhận bà Nguyễn Thị Tý là con nuôi, sau đó bà Tý về với bố mẹ đẻ

và đi lấy chồng.” và đoạn “Anh Trần Việt Hùng, chị Trần Thị Minh Phượng, chị TrầnThị Hông Mai, chị Trần Thị Hoa trình bày: Mẹ đẻ của các anh chị là bà Nguyễn Thị Týtrước đây có là con nuôi cụ Thát và cụ Tần trong thời gian khoảng 6 đến 7 năm, sau đó

bà Tý về nhà mẹ đẻ sinh sống.”

Câu 4: Tòa án có coi bà Tý là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời.

- Tòa án không coi bà Tý là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần

- Vì Tòa án đã tuyên bố: “Xác định bà Nguyễn Thị Tý không phải là con nuôi của cụThát, cụ Tần, cụ Thứ.”

Trang 8

Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về giải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tý.

- Tòa án giải quyết như vậy là không hợp lý

- Căn cứ vào việc cụ Thát và cụ Tần đã nhận bà Nguyễn Thị Tý là con nuôi vào trướcnăm 1961 (năm 1961 là năm cụ Thát chết), mà lúc 1961 thì Luật hôn nhân gia đình lúc

đó là Luật hôn nhân gia đình năm 1959, và luật này vẫn chưa quy định gì về con nuôi,nên trong trường hợp này bà Tý vẫn là vẫn là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần cho nên

bà Tý vẫn là người thừa kế theo pháp luật theo điểm a khoản 1 Điều 676 BLDS 2005.Nếu không chấp nhận bà Tý là con nuôi thì phải có bằng chứng nói rõ hơn vì sao bàkhông được nhận làm con nuôi, vì chỉ với lời khai của anh Hùng, chị Phượng, chị Mai,chị Hoa là: “Trong lý lịch của cụ Thát, cụ Tần không ghi phần con nuôi là bà Tý là connuôi của cụ Thát và cụ Tần” là chưa đủ, nếu Tòa án xem xét bà không là con nuôi của

cụ Thát, cụ Tần để không chia thừa kế cho bà vì yêu cầu của các anh chị Trần ViệtHùng, chị Trần Thị Minh Phượng, chị Trần Thị Hồng Mai, chị Trần Thị Hoa (con của

bà Tý) là người hưởng thừa kế thế vị của bà Tý thì vẫn phải công bố bà là con nuôi của

cụ Thát và cụ Tần nhưng không chia tài sản theo yêu cầu từ chối nhận di sản của ngườithừa kế thế vị theo Điều 653 BLDS 2015 quy định về người thừa kế thế vị (Điều 678BLDS 2015)

Câu 6: Trong Quyết định số 182, Tòa án xác định anh Tùng được hưởng thừa kế với tư cách nào? Vì sao?

Trong Quyết định số 182, Tòa án xác định ông Tùng được hưởng thừa kế với tư cáchcon nuôi, hàng thừa kế thứ nhất vì theo lời khai của các cụ cao tuổi trong làng đều xácnhận ông Tùng ở với cụ Cầu, cụ Dung từ lúc 2 tuổi và ông Tùng là người nuôi dưỡng,chăm sóc khi 2 cụ già yếu thì phải coi ông Tùng là con nuôi của hai cụ

Câu 7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xác định trên của Tòa án liên quan đến anh Tùng.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án cần phải thu nhập, xác minh về lời khai của các nhânchứng và lời khai của ông Tùng về việc hai cụ nuôi dưỡng ông Tùng và ông Tùng cũng

là người chăm sóc, nuôi dưỡng hai cụ khi già yếu thì phải coi ông Tùng là con nuôi củahai cụ, nếu ông Tùng có yêu cầu được chia tài sản của hai cụ, thì giải quyết theo quyđịnh của pháp luật, cần phải xem xét trích công sức duy trì bảo quản tài sản của ôngTùng Theo nhóm em thì hướng xác định của Tòa án là hợp lý, đảm bảo quyền lợi củaông Tùng

Trang 9

Cđu 8: Nếu hoăn cảnh tương tự trong Quyết định số 182 xảy ra sau khi có Luật Hôn nhđn vă gia đình năm 1986, anh Tùng có được hưởng thừa kế của cụ Cầu vă

cụ Dung không? Vì sao?

Nếu hoăn cảnh tương tự như trong Quyết định số 182 xảy ra sau khi có Luật hôn nhđn

vă gia đình năm 1986, ông Tùng sẽ không được hưởng thừa kế của cụ Cần vă cụ Dung

vì trín thực tế thì ông Tùng được cụ Cần vă cụ Dung nuôi dưỡng từ nhỏ vă khi hai cụgiă yếu thì ông Tùng lă người phụng dưỡng chăm sóc hai cụ, khi hai cụ chết ông Tùng

lă người lo mai tâng cho hai cụ, nhưng hai cụ không đăng ký xâc nhận ông Tùng lă connuôi nín không được hưởng thừa kế theo điều 37 Luật hôn nhđn năm 1986 quy định

“Việc nhận nuôi con nuôi do Uỷ ban nhđn dđn xê, phường, thị trấn nơi thường trú của người nuôi hoặc con nuôi công nhận vă ghi văo sổ hộ tịch”.

Cđu 9: Con đẻ thuộc hăng thừa kế thứ mấy của người để lại di sản? Níu cơ sở phâp lý khi trả lời.

Con đẻ của người để lại di sản thuộc hăng thừa kế thứ nhất, vì theo điểm a khoản 1

Điều 651 BLDS 2015 thì : “a Hăng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ,

cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”

Cđu 10: Đoạn năo của bân ân cho thấy bă Tiến lă con đẻ của cụ Thât?

Đoạn trích của bân ân cho thấy bă Tiến lă con đẻ của cụ Thât:

“Tại phiín tòa phúc thẩm bă Khiết, bă Tiến xuất trình bản sơ yếu lý lịch của bă

Nguyễn Thị Khiết, có nhận xĩt của bí thư Ban chấp hănh Đảng bộ xê Xuđn La ký ngăy05-7-1966 (bản chính) trong phần hoăn cảnh gia đình bă Khiết có ghi: gì ghẻ Phạm ThịThứ 45 tuổi; anh Nguyễn Tất Thăng 26 tuổi đi bộ đội; em Nguyễn Thị Tiến 17 tuổi họcsinh

Bản sơ yếu lý lịch Đảng viín của bă Khiết số TĐ VO810828 khai ngăy 16-5-1974cũng có nội dung hoăn cảnh gia đình như trín

Bă Tiến còn xuất trình lý lịch vă giấy khai sinh chính do Ủy ban nhđn dđn phườngXuđn La cấp ghi bă Tiến có bố lă Nguyễn Tất Thât, mẹ lă Phạm Thị Thứ

Câc nhđn chứng như cụ Nguyễn Xuđn Chi sinh năm 1922 ở tổ 37, cụm 5, phườngXuđn La; ông Nguyễn Văn Chung sinh năm 1940 năm 2002 lă tổ trưởng tổ dđn phố vẵng Nguyễn

Hoăng Đăm sinh năm 1947 ở cụm 10, tổ 52, phường Bưởi, quận Tđy Hồ, Hă Nội (ôngĐăm lă con trai cụ Nguyễn Thị Vđn, mẹ ông Đăm lă con cụ Nguyễn Tất Vặn - cụ Văn

lă em ruột cụ Nguyễn Tất Thât) đều khẳng định cụ Thư lă vợ hai cụ Thât, bă Tiến lăcon của cụ Thât vă cụ Thứ

Trang 10

Với các chứng cứ nêu trên có đủ cơ sở để khẳng định là cụ Phạm Thị Thứ là vợ hai cụThát, bà Nguyễn Thị Tiến là con chung của cụ Nguyễn Tất Thát và cụ Phạm Thị Thứ;”

Câu 11: Suy nghĩ của anh/chị về gải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tiến.

Hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến bà Tiến là hợp lí vì căn cứ vào lí lịch của

bà Tiến có xác nhận của chính quyền địa phương thì bà Tiến là con cụ Thát và là emông Thăng, bà Bằng, bà Khiết, bà Triển cũng như xác định của họ hàng, hàng xómkhẳng định bà Tiến là con của cụ Thứ và Thát Bà Tiến còn xuất trình lý lịch và giấykhai sinh do chính Uỷ ban nhân dân phường Xuân la cấp ghi bà Tiến có bố là NguyễnTất Thát, mẹ là Phạm Thị Thứ

 Bà Tiến có đủ bằng chứng và cơ sở xác minh nên hướng giải quyết của Tòa án

là hợp lí

Câu 12: Có hệ thống luật nước ngoài nào xác định cho con dâu, con rể là người thừa kế của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ không? Nếu có, nêu hệ thống pháp luật mà anh/chị biết.

Hiện tại chưa tìm được bất kì hệ thống luật pháp nước ngoài nào công nhận con

dâu/con là người thừa kế của cha mẹ chòng cha mẹ vợ trong các hàng thừa kế con dâucon rể chỉ có thể là người thừa kế của cha mẹ chồng cha mẹ vợ nếu có di chúc côngnhận

Trang 11

VẤN ĐỀ 3: CON RIÊNG CỦA VỢ/CHỒNG.

Câu 1: Bà Tiến có phải con riêng của chồng cụ Tần không? Vì sao?

Bà Tiến là con riêng của chồng cụ Tần (cụ Thát) Căn cứ bản án: Xét thấy theo cácnguyên đơn và bà Khiết cụ Thát có 2 vợ là cụ Tần và vợ hai là cụ Thứ ( mẹ bà Tiến),

bà Tiến xuất trình được lý lịch và giấy khai sinh chính do Uỷ ban nhân dân phườngXuân La cấp có ghi bà Tiến có bố là Nguyễn Tất Thát (chồng cụ Tần), mẹ là Phạm ThịThứ Cùng với các nhân chứng như cụ Nguyễn Xuân Chi, ông Nguyễn Văn Chung,ông Nguyễn Hoàng Đâm đều khẳng định bà Tiến là con cụ Thát và cụ Thứ

Câu 2: Trong điều kiện nào con riêng của chồng được thừa kế di sản của vợ? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời.

Căn cứ Điều 654 BLDS 2015 về Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế:

“Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha còn, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.”

Vậy, trong điều kiện con riêng của chồng có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như

mẹ con thì được thừa kế di sản của vợ

Câu 3: Bà Tiến có đủ điều kiện để hưởng thừa kế di sản của cụ Tần không? Vì sao?

- Bà Tiến không đủ điều kiện để thừa kế di sản của cụ Tần Căn cứ Điều 654 BLDS

2015 về Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế, không có đủ cơ sở để xácnhận cụ Tần coi bà Tiến như con Bên cạnh đó có đề cập đến việc bà Tần để lại lờitrăng trối chia đất cho bà Tiến được bà Bằng ghi lại nhưng không có chứng cứ xácminh

Câu 4: Nếu bà Tiến đủ điều kiện để hưởng thừa kế di sản của cụ Tần thì bà Tiến được hưởng di sản ở hàng thừa kế thứ mấy của cụ Tần? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Đặt giả thiết bà Tiến đủ điều kiện để hưởng di sản của cụ Tần thì bà Tiến sẽ được xéttheo diện con nuôi của cụ Tần và được hưởng di sản ở hàng thừa kế thứ nhất

Cơ sở pháp lí:

Điểm a Khoản 1 Điều 651 BLDS 2015:

Điều 651 Người thừa kế theo pháp luật

1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Ngày đăng: 12/11/2021, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w