Mục tiêu : 1.Kiến thức : - Vận dụng công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liện quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp -[r]
Trang 1Tuần :05 Ngày soạn : 15/09/2017 Tiết : 10 Ngày dạy : 19/09/2017
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Vận dụng công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liện quan đối với đoạn
mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
2 Kĩ năng :
- Rèn khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức trong khi giải bài tập.
- Giải bài tập theo đúng các bước giải.
3 Thái độ :
- Có thái độ trung thực, kiên trì trong khi giải bài tập vật lý.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- Đọc kĩ nội dung bài giảng và các tài liệu liên quan.
- Chuẩn bị các bài tập liên quan đến công thức tính điện trở.
2 Học sinh :
- Đọc kĩ nội dung bài học trước ở nhà.
- Làm bài tập ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
9a1:……….… ……… 9a2:……… ………… 9a3:…… ……….……… 9a4:……… …………
2 Kiểm tra bài cũ :
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào ? Nêu công thức tính điện trở của dây dẫn? Chữa bài
9.6?
3. Ti n trinh: ê
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài mới
- Để thuần thục hơn việc giải các
bài tốn về điện trở của dây dẫn
.Hôm nay ta cùng giải các bài
tốn về dạng này
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Giải bài 9.4 SBT:
Yêu cầu HS đọc bài ?Bài cho biết
đại lượng nào ?Bắt ta tìm đại
lượng nào ?
Để giải bài toán này ta áp dụng
công thức nào ? ( R= ρ l
S )
Tóm tắt :
l = 100 m
p =1.7.10-8 Ω m
s =2 mm2 = 2.10-6m2
R = ?
Giải Điện trở của dây dẫn là
Giải bài 9.4 SBT
Tóm tắt :
l = 100 m
p =1.7.10-8 Ω m
s =2 mm2 = 2.10-6m2
R = ?
Giải Điện trở của dây dẫn là
BÀI TẬP: VẬN DỤNG CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRƠ
Trang 2R= ρ l
S =
1 7 10−8100
2 10−61 7 10
− 8100
2 10− 6
R= 0.85 Ω
R= ρ l
S =
1 7 10−8100
2 10−61 7 10
− 8100
2 10− 6
R= 0.85 Ω
Hoạt động 3 : Giải bài 9.10 SBT.
Bài cho ta đại lượng nào ?Bắt ta
tìm đại lượng nào ?
Để giải bài toán này ta áp dụng
những công thức nào ?
Tóm tắt:
R= 10 Ω
S= 0,1 mm2 = 0,1.10-6m2
P = 0,4 10-6m2 a) l=?
b) R1 = 5 Ω UAB =3V
U = ?
Giải : a)Chiều dài của dây dẫn là :
R= ρ l
S ⇒l= R S
ρ =
10 0,1 10−6 0,4 10−6 =2 5 m
b) Điện trở tương đương của mạch điện
Rtd = R1 + R2 = 10+5 = 15
Ω
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :
I= U
R=
3
15=0,2 A
Hệu điện thế chạy qua điện trở là :
Ta có
I= U
R ⇒U =I R=0,2 10=2 A
Giải bài 9.10 SBT
Tóm tắt:
R= 10 Ω
S= 0,1 mm2 = 0,1.10-6m2
P = 0,4 10-6m2 a) l=?
b) R1 = 5 Ω UAB =3V
U = ?
Giải : a)Chiều dài của dây dẫn là :
R= ρ l
S ⇒l= R S
ρ =
10 0,1 10−6 0,4 10−6 =2 5 m
b) Điện trở tương đương của mạch điện
Rtd = R1 + R2 = 10+5 = 15 Ω
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :
I= U
R=
3
15=0,2 A
Hệu điện thế chạy qua điện trở là :
Ta có
I= U
R ⇒U =I R=0,2 10=2 A
Hoạt động 4 : Giải bài tập nâng cao
Hai cuận dây đồng chất ,có cùng
khối lượng m cuộn dây thứ nhất
có điện trở R1 = 81 Ω có
đường kính 0,2 mm.Cuộn thứ hai
có đường kính 0,6 mm Tính R2 ?
Hướng dẫn học sinh làm bài
Một số công thức liên quan trong
bài
(
R= ρ l
S , m=D V =D S l, S=
d2π
4
)
Tóm Tắt
R1 = 81 Ω
d1 = 0,2 mm
ρ1=ρ2=ρ
m1=m2 =m
R2 = ?
Giải Diện tích của dây dẫn :
S= d
2π
4 ⇒ S1
S2=
d12
d22 = 0,2 2
0,6 2 = 1 9 Gọi l1 ,l2lần lượt là chiều dài dây dẫn co cùng m ,D là khối lượng riêng của chúng
Ta có : m= D.V = D.S.l D.S1 l1 = D.S. l2 l1 = 9 l2
Bài 3
Tóm Tắt
R1 = 81 Ω
d1 = 0,2 mm
ρ1=ρ2=ρ
m1=m2 =m
R2 = ?
Giải Diện tích của dây dẫn :
S= d
2
π
4 ⇒ S1
S2=
d12
d22=
0,22 0,62=
1 9
Gọi l1 ,l2lần lượt là chiều dài dây dẫn co cùng m ,D là khối lượng riêng của chúng
Ta có : m= D.V = D.S.l
Trang 3Vậy điện trở của dây dẫn là :
Ta có :
R2
R1=
ρ l2 S1
ρ l1 S2=
l2 S1
l1 S2=
1 81
R2
R1=
1
81⇒ R2=R1
81=1 Ω
D.S1 l1 = D.S. l2 l1 = 9 l2
Vậy điện trở của dây dẫn là
Ta có R R2
1
=ρ l2 S1
ρ l1 S2=
l2 S1
l1 S2=
1 81
R R2
1
81⇒ R2=R1
IV Củng cố :
- Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?
- Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?
V H ướng dẫn về nhà :
- Làm bài tập (SBT).
- Học bài cũ
- Đọc trước bài mới.
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………