Nhận xét, đánh giá Bài 3: Đặt câu với thành ngữ sau: Quê -Nối tiếp nhau nêu miệng hương bản quán câu mình đặt Nhận xét, ghi bảng Bài 4: Nâng cao:* Tìm từ lạc trong từng dãy -Trao đổi nhó[r]
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai
Ngày soạn: 06/11/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:
07/11/2016
Môn: Tập đọc Tiết 2 1: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I.Muc tiêu:
- Đọc diễn cảm một bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ(người ông)
- Hiểu ND: Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu ( Trả Lời cáccâu hỏi trong SGK)
* KNS:- Giáo dục Hs có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình
và xung quanh
II Đồ dùng:
Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
2’
35’
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài Đất Cà Mau và nêu ND bài
Đoạn 1: Câu đầu
Đoạn 2: Tiếp cho…không phải là
vườn!
Đoạn 3: Đoạn còn lại
-GV đọc mẫu toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
? Hỏi bé Thu rất thích điều gì?
? Kể tên một số loài cây trong khu
- Ra ban công ngồi với ông, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
- Cây Quỳnh,Cây hoa Ty gôn, Cây
đa Ấn Độ + Cây Quỳnh: lá đà, giữ được nước
+ Cây hoa Ti gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như nhữngcái vòi voi bé xíu
+ Cây hoa giấy bị vòi hoa Ti gôn quấn nhiều vòng
Trang 2GV ghi bảng các TN miêu tả các loài
hoa: Quỳnh, ti gôn, cây đa, hoa giấy
? Khi kể cho cháu nghe về các loài
cây, ông đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
? Điều đó có tác dụng gì?
? Nêu ý 1?
? Thế giới thiên nhiên trong khu vườn
là niềm tự hào của Thu Nhưng vì sao
niềm vui ấy chưa trọn vẹn?
GV: Điều gì khiến cô bé Thu giải tỏa
được sự ấm ức đó Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp phần 2.
Gọi 2 học sinh đọc phần còn lại
? Một buổi sớm chủ nhật đầu xuân
Thu phát hiện điều gì?
? Chú chim, đáng yêu như thế nào?
? Vì sao điều này khiến Thu muốn
báo ngay cho Hằng?
? Khi thu gọi được bạn lên thì tình
huống gì sẻ xảy ra?
? Nghe cháu cầu viện, ông của Thu
trả lời như thế nào?
? Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế
+ Làm nổi bật thế giới thiên nhiên
kỳ diệu, sự phong phú đa dạng đáng yêu của các loài cây
ý 1: Sự phong phú, đa dạng, đáng yêu của các loài cây trong vườn nhà Thu.
- Vì cái hằng nhà dưới cho rằng
“Ban công nhà thu chưa phải là vườn”
- Thu chưa biết tranh luận với Hằng như thế nào?
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn còn lại
- Một chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu
- Nó săn, soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng ríu rít
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
- Con chim bé nhỏ xinh xắn đã bay đi mất
- Một học sinh đọc câu trả lời của ông
- Nghĩa đen.: Vùng đất nào yên lành, có nhiều mồi ăn, không bị bắn giết thì chim sẻ kéo về làm tổ trú ẩn
- Nghĩa bóng khuyên mọi người tránh xa loạn lạc tìm đến nơi bình yên để sinh sống
ý2: Tình yêu TN của hai ông cháu
Tình cảm yêu quý thiện nhiên của
Trang 3- Kĩ năng tính tổng nhiiêù số thập phân , sử dụng tính chất của phép cộng
để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, ham học toán
- Y/c HS làm bài cá nhân và chia sẻ
theo cặp đổi chéo vở kiểm tra bài
a)2,8, + 4,7 + 7,2 + 5,3b) 12,34 + 28,87 +7,66 + 32,13
- HS nghe
- HS làm bài 2 HS (TB) lên bảnga) 15,32 b)27,0541,69 9,388,44 11,2345
,
65 47,66-HS nêu y/c
Trang 4- HS làm bài :a)4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 +(6,03 + 3,97)
= 4,68 + 10 = 14,98 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5 )
= 11 + 8 = 19
-HS nêu y/c-Thực hiện vào bảng con
3,6 +5,8 > 8,9 5,7 + 8,8 = 14,57,56 < 4,2 + 3,4 0,5 > 0,08 + 0,4-HS làm bài 1 HS(K-G) lên bảng giải
Trang 5nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
- GD HS yêu thích môn học,
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Có tác dụng làm cho vật, cảnh trở nên gần gũi với con người; đặc biệt
hình ảnh biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên cho chúng ta thấy biển
có râm trạng như con người…
+ Toàn bài thơ đọc với giọng chậm rãi ngân nga, thể hiện niềm xúc độngcủa tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà,
+ Nhấn giọng ở các từ: ngón tay đan, cả công trường , nhô lên, sóng vai nhau, ngân nga
Trang 6Không soạn
Thứ ba
Ngày soạn: 07/11/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:
08/11/2016
Môn: Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- HS viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được bài tập 2(a) HS khá, giỏi làm được bài tập 3(a)
- GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
1, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
1 Hướng dẫn nghe, viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài viết:
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ
môi trường có nội dung gì?
d, Soát lỗi, chấm bài.
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả bài
trường
- HS nêu các tiếng khó: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- HS nghe - viết bài
- HS soát lỗi chính tả
Trang 7- Nhận xét- bổ xung - 2 HS đọc y/c và ND bài
tập
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
lấm lem – nấm rơm; lấm bùn – nấm đất; lấm mực- nấm đầu
lương thiện – nương rẫy;
lương tâm – vạt nương;
lương thiện – cô nương;
lương thực – nương tay;
lương bổng – nương dâu.
đốt lửa – một nửa; ngọn lửa- nửa vời ; lửa đạn – nửa đời;
nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na, nắng nôi, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nem nép, nể nang, nền nã
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: Luyện từ và câu Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn (BT1); chọn được đại
từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)
- 2 HS đặt câu
Trang 8+ Những từ nào được in đậm trong
đoạn văn trên?
+ Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Từ nào được chỉ người hay vật được
nhắc tới?
* Kết luận: Những từ: chị, chúng tôi,
ta, các người, chúng trong đoạn văn
trên được gọi là đại từ xưng hô Đại từ
xưng hô được người nói dùng để chỉ
mình hay người khác khi giao tiếp
+ Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2:
+ Theo em cách xưng hô của mỗi nhân
vật trong đoạn văn trên thể hiện thái độ
của người nói như thế nào?
bỏ vào rừng
+ Những từ: Chị, chúng tôi,
ta, các người, chúng.
+ Những từ đó dùng để thay thế chị Hơ Bia, thóc gạo, Cơm
+ Những từ chỉ người nghe: Chị, các ngươi
+ Những từ chỉ người hay vật
được nhắc tới: Chúng.
+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp
+ Với bố mẹ: xưng là con.
+ Với anh, chị, em: xưng hô
là em, anh, chị.
Trang 9- Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 2
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng, thứ
tự từ cần điền: Tôi, tôi, nó, tôi, nó,
chúng ta
C.Kết luận:
- Thế nào là đại từ xưng hô?
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Quan hệ từ.
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ,
mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc y/c bài tập
- HS trao đổi, thảo luận
+ Các đại từ xưng hô: Ta,
chú em, tôi, anh.
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là
chú em, thái độ của thỏ kiêu
căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ
là anh, thái độ của rùa: tự
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, điền vào vở bài tập
- 1 nhóm làm vào bảng phụ lên trình bày
- HS nhận xét bài bạn, nếu saithì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
HS nhắc lạiĐại từ xưng hô là từ đượcngười nói dùng để tự chỉmình hay chỉ người khác khigiao tiếp
Tiết 4: (Theo TKB)
Môn: TOÁN Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Trang 10Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.
II Chuẩn bị:
+ GV:Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK
III Hoạt động dạy - học:
3’
28’
7’
A Mở bài:
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu : Trong tiết học này
- GV nêu: Đường gấp khúc ABC dài
4,29m, đoạn thẳng AB dài 1,84m Hỏi
đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét ?
- GV hỏi : Để tính được độ dài đoạn
- GV gọi HS nêu cách tính trước lớp
- GV nhận xét cách tính của HS, hỏi lại:
Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu?
* Giới thiệu cách tính
- GV nêu : Trong bài toán trên để tìm kết
quả phép trừ: 4,29m – 1,84m = 2,45m,
các em phải chuyển từ đơn vị mét thành
xăng-ti-mét và ngược lại Làm như vậy
không thuận tiện và mất thời gian, vì thế
- 2 HS lên bảng thực hiện yêucầu, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
- HS nghe
- HS nghe và tự phân tích đềbài toán
- Chúng ta phải lấy độ dàiđường gấp khúc ABC trừ đi
độ dài đoạn thẳng AB
- 1 HS nêu : Phép trừ 4,29 –1,84
- HS trao đổi và tính
- 1 HS khá nêu : 4,29m = 429 cm1,84m = 184 cm
Độ dài đoạn thẳng BC là :
429 – 184 = 245 (cm)245cm = 2,4m
- HS nêu : 4,29 – 1,84 = 2,45
Trang 11-GV hỏi: Cách đặt tính cho kết quả như
nào so với cách đổi đơn vị thành cm?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ :
429 4,29
-184 và - 1,84
245 2,45
- GV hỏi tiếp : em có NX gì về các dấu
phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập phân
chữ số phần thập phân của số trừ mà giá
trị của số bị trừ không thay đổi
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt
- 1 HS lên bảng vừa đặt tínhvừa giải thích cách đặt tính vàthực hiện tính
- Trong phép tính trừ hai sốthập phân có dấu phẩy ở hiệuthẳng cột với nhau
- HS nghe và yêu cầu
- HS : Số các chữ số ở phầnthập phân của số bị trừ ít hơn
so với các chữ số ở phần thậpphân của số trừ
- HS : Ta viết thêm chữ số 0vào tận cùng bên phải phầnthập phân của số bị trừ
- 1 HS lên bảng, HS cả lớpđặt tính và tính vào giấy nháp 45,80
- 19,26 26,54
- HS nêu : Viết 45,80 rồi viết19,26 dưới 45,80 sao cho haidấu phẩy thẳng cột, các chữ
số ở cùng một hàng thẳng cộtvới nhau
* Thực hiện phép trừ như trừcác số tự nhiên
* Viết dấu phẩy vào hiệuthẳng cột với các dấu phẩy
Trang 12- GV hỏi: bạn nào có thể nêu cách thực
hiện phép trừ hai số thập phân?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK và yêu cầu HS đọc thuộc tại lớp
3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, yêu cầu HS nêu rõ cách thực
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, cho HS nêu các cách làm
- 1 HS đọc trước lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK
HS đọc y/c BT và nêu lạicách thực hiện phép trừ
HS làm BT vào vở 1số em lầnlượt lên bảng làm bài
HS nhận xét chữa bài và nhắclại cách thực hiện
- 1 HS đọc đề bài toán trướclớp
Thứ tư
Ngày soạn: 08/11/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:
Trang 13-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức cảm hóamạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh trong SGK phóng to
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-GV kể chuyện lần 1: Chậm rãi, thong thả,
phân biệt lời của từng nhân vật, bộc lộ cảm
xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẽ
đẹp của con nai và tâm trạng của người đi săn
-GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh họa
+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện:
-Người đi săn có bắn con nai không? Chuyện
gì sẽ xẩy ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình dự
đoán
- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo HS
nào cũng được kể chuyện, trình bày khả năng
phỏng đoán của mình
Hoạt động 3 : Kể trước lớp :
-Tổ chức cho các nhóm thi kể GV ghi nhanh
kết thúc câu chuyện theo sự phỏng đoán của
từng nhóm
-Yêu cầu HS kể nối tiếp từng đoạn chuyện
- Gọi HS lên kể toàn truyện GV khuyến khích
HS dưới lớp đưa ra câu hỏi cho bạn kể
+Tại sao người đi săn muốn bắn con nai?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV kết luận lại ý nghĩa câu chuyện
-Vài học sinh kể
- Lắng nghe gv kể
-Học sinh quan sát vẽtranh đọc lời chú thíchtừng tranh rồi kể lại nộidung chủ yếu của từngđoạn
-Hs kể theo nhóm+ Hs nối tiếp nhau kể.+ Trao đổi nhóm đôi tìmphần kết của chuyện
+ Đại diện kể tiếp câuchuyện theo kết thúcmình dự đoán
- Thi kể trước lớp
- HS nối tiếp kể từngđoạn truyện
- Học sinh kể lại toàn
bộ câu chuyện -HS tự trả lời
-Hãy yêu quí thiênnhiên, bảo vệ thiên
Trang 14- Chọn học sinh kể chuyện hay
C.Kết luận:
- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc đã nghe
có nội dung liên quan đến việc bảo vệ môi
trường
- Nhận xét tiết học
nhiên, đừng phá hủy vẻđẹp của thiên nhiên
- HS nêu lại ý nghĩa câuchuyện
Tiết 2: (Theo TKB)
Môn: Tập đọc Tiết 22: ÔN TẬP BÀI: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I.Mục tiêu:
- Luyện đọc bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”
- Đọc lưu loát bài văn.
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những
từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
- Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia đình và xung
quanh em
II.Đồ dùng dạy học:
+ Tranh SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi học sinh toàn bài đọc
H:Bài văn có thể chai làm mấy
*Lượt2: Giúp học sinh hiểu nghĩa
từ săm soi, cầu viện
*Lượt 3: Cho HS ngắt nghỉ những
câu dài
-Cho hs luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe, mở sách giáo khoa
-1 học sinh khá, giỏi đọc
-Chia làm 3 đoạn: đoạn 1: câu đầu; đoạn 2: tiếp theo đến không phải là vườn!”; đoạn 3: còn lại
-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
-rủ rỉ, chiếc lá nâu, rõ to, sớm, mặt trời, sà xuống, cành lựu, líu ríu,…-Học sinh đọc phần chú giải
-Hs luyện đọc cặp
Trang 15Thi đua theo bàn đọc
Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Giáo dục học sinh ý thức làm
đẹp cuộc sống môi trường sống
trong gia đình và xung quanh em
- Hs đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh nêu những từ phát âm saicủa bạn
-Thi đua đọc bài
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: Toán Tiết 53: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết trừ hai số thập phân
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Hoạt động dạy – học:
Trang 16Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh nêu cách trừ 2 số TP và
thực hiện trừ theo yêu cầu
- Ghi tên bài vào vở
- HS đọc y/c bài tập.và nêucách đặt tính
HS đọc yêu cầu BT và tóm tắtbài toán ra nháp, nêu cách giải
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở-HS trình bày cách giải
- Nhận xét, đối chiếu
- HS tính và so sánh theo nhómđôi
- 2 nhóm trình bày
Trang 17HS nhắc lại t/c trừ một số cho một tổng.
Chiều
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn:Luyện Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Biết cộng thành thạo số thập phân
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Trang 18- Chữa chung một số lỗi mà HS
thường mắc phải
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính :
a) 65,72 + 34,8b) 284 + 1,347c) 0,897 + 34,5d) 5,41 + 42,7
dầu bằng trung bình cộng số dầu ở 2
thùng kia Hỏi cả 3 thùng có … lít dầu?
Lời giải :
a) x - 13,7 = 0,896
x = 0,896 + 13,7
x = 14,596 b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6
Bài giải :
Giá trị của số lớn là : 26,4 + 16 = 42,4 Đáp số: 42,4
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: (Theo TKB)
Môn: Luyện Tiếng Việt
ÔN TẬP MRVT: Tổ quốc - Nhân dân
I.Mục tiêu :
- HS biết tìm được những từ thuộc chủ đề Tổ quốc -Nhân dân để điền vào BT
- Biết phân các từ đã cho thành các nhóm theo chủ đề
- Biết đặt câu với thành ngữ cho trước
- GD học sinh có tình cảm với quê hương đất nước
II Các hoạt động dạy học chủ chủ yếu: