Kó naêng: - Hoïc sinh ñöôïc reøn kó naêng phaùt hieän vaø söûa caùc loãi ñaõ maéc trong baøi laøm cuûa baûn thaân vaø cuûa baïn, töï vieát laïi moät ñoaïn trong baøi taäp laøm vaên cuûa[r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29
Hai
…….)
12345
Chào cờTập đọcToánLịch sửĐạo đức
Sinh hoạt dưới cờMột vụ đắm tàuÔn tập về phân số (tiếp theo)Hoàn thành thống nhất đất nước
Em tìm hiểu về LHQuốc (t2)
B 1,2,4,5aGdbvmt
Ba
………
12345
Chính tảLTVCToánĐịa líKhoa học
Nhớ – viết: Đất nướcÔn tập về dấu câuÔn tập về số thập phânChâu Đại Dương và châu Nam CựcSự sinh sản của ếch
B1,2,4a,5 GdbvmtGdbvmt
Tư
………
12345
Thể dụcKể chuyệnToán
Mỹ thuậtTập đọc
BÀI 57Lớp trưởng lớp tôiÔn tập về số thập phân (tt)TNTD: Đề tài Ngày hộiCon gái
Xem cktkn
Năm
………
12345
LTVCKhoa họcToánTập l văn
Kĩ thuật
Ôn tập về dấu câuSự sinh sản và nuôi con của chimÔN tập về đo độ dài và đ k lượngTập viết đoạn đối thoại
Lắp máy bay trực thăng (t3)
GdbvmtXem cktkn
Sáu
……….
12345
Thể dụcÂm nhạcToánTập l vănSHCN
BÀI 58Ôn tập TĐN số 7,8; Nghe nhạcÔN tập …độ dài & khối lượng (tt)Trả bài văn tả cây cối
Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 29
Bài: 1a,2,3
Thứ hai ngày … tháng 4 năm 201….
Trang 2Tiết 1: Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ
Tiết 2: Tập đọc
Một vụ đắm tàu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện:
Ca ngợi tình bạn trong sáng đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta,đức hy sinh, tấm lòng cao thượng vô hạn của cậu bé Ma-ri-ô; trảlời được các câu hỏi trong bài
2 Kĩ năng:- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể cảm động, phù hợp với
những tình tiết bất ngờ của chuyện
- Đọc trôi chảy từng bài, đọc đúng các từ phiên âm từ nước
ngoài
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu mến, quan tâm đến người khác; đoàn kết,
giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị:
+ GV:SGK, Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văncần luyện đọc
+ HS: SGK, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động:
1.Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
GV gọi hs đọc bài trước
Nêu câu hỏi theo nội dung đoạn đọc
Nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1’)
GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài
b- Phát triển bài:
HĐ1:Luyện đọc: (12’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
Giáo viên viết bảng từ ngữ phiên âm
tiếng nước ngoài và hướng dẫn học sinh
đọc đúng các từ đó
- Giáo viên chia bài thành đoạn để học
sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
3-4 HS đọc bài
HS lần lượt trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét
Học sinh lắng nghe, ghi tựa bài
1 hs đọc toàn bài
Cả lớp đọc thầm theo; luyện đọc theo cặp
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn chú ý phát âm đúng các từ ngữ gốcnước ngoài, từ ngữ có âm h, ch, gi, s, x -Hs đọc nối tiếp
Trang 3Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
Đoạn 5: Còn lại.
GV đọc mẫu, lưu ý hs cách đọc
HĐ2:Tìm hiểu bài: (10’)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và
trả lời câu hỏi
Nhân vật Ma-ri-ô vả Giu-li-ét-ta
khoảng bao nhiêu tuổi?
Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi
của ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
- G/V: Hai nhân vật Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta trong truyện được tác giả giới thiệu
có hoàn cảnh và mục đích chuyến đi
khác nhau nhưng họ cùng gặp nhau trên
chuyến tàu về với gia đình
Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi
Ma-ri-ô bị thương?
Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào?
Thái độ của hai bạn như thế nào khi
thấy con tàu đang chìm?
Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể hiện
phản ứng của hai bạn nhỏ khi nghe nói
xuồng cứu nạn còn chỗ cho một đứa bé?
- Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến
tàu một tai nạn bất ngờ ập đến làm mọi
người trên tàu cũng như hai bạn nhỏ
khiếp sợ
Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi
xuồng cứu nạn muốn nhận cậu vì cậu
nhỏ hơn?
Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều
gì về cậu bé?
Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế
HS lắng nghe, tiếp thu
- Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhóm suynghĩ vá phát biểu
ri-ô khoảng 12 tuổi còn cao hơn ri-ô, hơn tuổi bạn một chút
Ma- Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn vềquê sống với họ hàng Còn: đang trênđường về thăm gia đình gặp lại bố mẹ
Thấy Ma-ri-ô bị sóng ập tới, xô ngã dúi,Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại quỳ xuốngbên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dànggỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vếtthương cho bạn
Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn pháthủng thân tàu, nước phun vào khoang, contàu chìm giữa biển khơi
Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìnmặt biển
“Sực tỉnh …lao ra”
Ma-ri-ô quyết định nhường bạn …ôn lưngbạn ném xuống nước, không để các thuỷthủ kịp phản ứng khác
Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn – mộthành động cao cả, nghĩa hiệp
Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàng nhìn
Trang 4-Giáo viên :Quyết định của Ma-ri-ô thật
làm cho chúng ta cảm động Ma-ri-ô đã
nhường sự sống cho bạn Chỉ một người
cao thượng, nghĩa hiệp, biết xả thân vì
người khác mới hành động như thế
- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
chính trong chuyện?
- Ma-ri-ô mang những nét tính cách điển
hình của nam giới Giu-li-ét-ta có nét tính
cách quan trọng của người phụ nữ dịu
dàng nhân hậu
* Giáo dục hs biết yêu thương và hy sinh
vì người khác
-Nêu nội dung bài
GV chốt ý cho hs ghi nội dung bài
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm (8’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc diễn cảm toàn bài, hướng dẫn học
sinh tìm giọng đọc, nhấn giọng, ngắt
giọng
- Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét-ta
bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên
mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước
gió // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về
phía cậu //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, ghi điểm, biểu dương hs.
4: Củng cố : (2’)
GV nêu câu hỏi, hệ thống bài
Nhận xét tiết học
5- Củng cố: (1’)
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Con gái”
bạn, khóc nức nở, giơ tay nói với bạn lờivĩnh biệt
- Ma-ri- ô làt bạn trai cao thượng tốt bụng,giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàngnhường sự sống cho bạn
- iu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảmđau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình
-Ca ngợi tình bạn của Ma – ri –ô và Giu – li- ét –ta sự ân cần dịu dàng của giu-li- ét-ta, đức hy sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô
- Học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi đua
đọc diễn cảm
- Hs trả lời câu hỏi; nhắc lại nội dung bài
- Học sinh lắng nghe
Học sinh tiếp thu
Trang 5
II Chuẩn bị:
+ GV:- SGK, Phiếu bài tập 4 theo nhóm
+ HS: - SGK, Vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
Nêu cách rút gọn phân số, cách quy đồng
mẫu số, so sánh hai phân số cùng mẫu số,
cùng tử số, khác mẫu số
GV nhận xét, đánh giá chung
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1’)
GV giới thiệu, ghi tựa bài Ôn tập về phân số
b- Hướng dẫn hs ôn tập: (30’)
Bài 1:
Hướng dẫn hs làm bài, yêu cầu hs làm bài
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
Bài 2:
Có 20 viên bi trong đó 3 viên bi nâu , 4
viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng
Như vậy ¼ số viên bi có màu gì?
Bài 4:
Hướng dẫn hs làm bài, phát pbt, yêu cầu hs
làm bài theo nhóm 4
Chữa bài, nhận xét, biểu dương nhóm làm
tốt
Bài 5:
Gọi 1hs đọc yêu cầu bài tập
-Viết các phân số từ bé đến lớn?
-3-4 Hs nêu
- Cả lớp nhận xét
Bài 1:
HS tiếp thu, làm bài
Hs thực hiện và đáp án câu d
Bài 2:
Học sinh đọc bài toán, suy nghĩ, trả lời
¼ số viên bi có màu đỏ
Trang 6Hướng dẫn hs làm bài.
GV chữa bài, nhận xét
4 Củng cố: (2’)
-Nêu cách so sánh hai phân số ?
-Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?
Liên hệ, giáo dụcb học sinh
Nhận xét tiết học
5- Dặn dò: (1’)
Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Học sinh làm bài cá nhân, đọc bài làm.a) 116 < 2
3<
23 33
Học sinh trả lời
Học sinh tiếp thu
Học sinh tiếp thu
1 Kiến thức: Học sinh biết
- Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (Quốc hội thống nhất).
- Sự kiện này đánh dấu đất nước ta được thống nhất về mặt nhà nước.
2 Kĩ năng: - Trình bày sự kiện lịch sử.
3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, vui mừng khi nước nhà độc lập.
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh tư liệu cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI.
+ HS: Nội dung bài học.
III Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
GV nêu câu hỏi theo nội dung bài trước
- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1’)
GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài: Hoàn
thành thống nhất đất nước
b- Phát triển bài: (25’)
Hoạt động 1: Cuộc bầu cử Quốc hội
khoá VI
- Giáo viên nêu rõ câu hỏi, yêu cầu học
- Hát
- 3-4 Học sinh trả lời
- HS khác nhận xét
Học sinh lắng nghe, ghi tựa bài
- Học sinh thảo luận theo nhóm 4, gạch
Trang 7sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm 6 câu
Hoạt động 2: Tìm hiểu những quyết
định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên
Quốc hội khoá VI
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Hãy nêu những quyết định quan trọng
trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI
?
- Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của 2 sự
kiện lịch sử
Mục tiêu: Nắm ý nghĩa lịch sử của 2 sự
kiện
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp
Quốc hội đầu tiên của Quốc hội thống nhất
có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Giáo viên nhận xét + chốt
Ý nghĩa lịch sử: Từ đây nước ta có bộ máy
Nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện
để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội
4: Củng cố.
- Nêu ý nghĩa lịch sử?
- Nêu những quy định quan trọng trong kì
họp đầu tiên của Quốc hội khoá II
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài Chuẩn bị: “Xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình”
- Nhận xét tiết học
dưới nội dung chính bằng bút chì
- Một vài nhóm bốc thăm tường thuậtlại cuộc bầu cử ở Hà Nội hoặc Sài Gòn
- Học sinh kể lại….
- 2-3 HS nêu quyết định của kỳ họp
- Hs khác nhận xét
- Học sinh nêu.
Đổi tên nước ta thành Nước Cộng hoàxã hội chủ nhghĩa Việt Nam Quốc kìlà cờ đỏ sao vàng, bài hát tiến quân calà bài hát chào cờ, thành phố Sài Gònđổi là thành phố Hồ Chí Minh
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh đọc.
- Học sinh nêu.
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC:
Trang 8EM TÌM HIỂU LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 2)
(Nhận xét 9 chứng cứ 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc và quan hệ
của nước ta với tổ chức quốc tế này.
2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa
phương em.
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại
địa phương và ở nước ta.
II Chuẩn bị:
- GV: SGK Đạo dức 5 Mi-crô không dây.
- HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định
2 Bài cũ:
-Liên Hợp Quốc là gì?
-Có bao nhiêu thành viên tham gia?
-Liên Hợp Quốc mang lại lợi ích gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Tôn trọng tổ chức Liên Hiệp Quốc (tiết 2)
Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên.
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tên của
1 số cơ quan LHQ tại VN Vế hoạt động của
các cơ quan LHQ ở VN và ở địa phương em.
Phương pháp: Đàm thoại, sắm vai.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5/ SGK.
-Hs trả lời.
Hoạt động lớp.
-1 số học sinh thay nhau đóng vai phóngviên (báo Nhi Đồng, KQĐ …) và tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có liên quan đến LHQ
+ LHQ được thành lập khi nào?
+ Trụ sở LHQ đóng ở đâu.
+ VN đã trở thành thành viên của LHQ khi nào?
+ Hãy kể tên 1 số cơ quan của LHQ ở VN? + Hãy kể tên 1 cơ quan LHQ dành riêng cho trẻ em?
+ Hãy kể tên 1 việc mà LHQ đã làm cho trẻ em?
+ Hãy kể 1 hoạt động của cơ quan LHQ ở
VN hoặc ở địa phương mà bạn biết
- Suy nghĩ nhanh và mỗi em nêu 1 việc cần làm.
Trang 9Mục tiêu: Học sinh có thái độ tôn trọng
LHQ.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Nêu câu hỏi: Em cần làm gì để thể hiện sự
tôn trọng tổ chức LHQ?
- Ghi tóm tắt lên bảng.
Hoạt động 3: Triển lãm tranh, ảnh, băng
hình …về các hoạt động của LHQ mà giáo
viên và học sinh sưu tầm được.
Phương pháp: Trực quan, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu.
- Nhận xét.
4 Củng cố:
-Nêu những gì em biết về Liên Hợp Quốc?
-Em cần làm gì để giúp đỡ những tổ chức
Liên Hợp Quốc?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hành những điều đã học.
- Chuẩn bị: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nhận xét tiết học
-Em cần giúp đỡ những tổ chức Liên Hợp Quốc đặt tại Việt Nam, Tôn trọng người nước ngoài sang Việt Nam làm việc.
Học sinh dán tranh ảnh… sưu tầm được.
- Đại diện nhóm thuyết trình về tranh, ảnh… nhóm sưu tầm.
Thứ ba ngày …… tháng 4 năm 201……
Tiết 1: Chính tả (Nhớ – viết)
ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nhớ – viết đúng ở khổ thơ cuối của bài thơ Đất nước.
2 Kĩ năng: - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải
thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từđó
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức học tập, viết đúng, viết đẹp, yêu quê
hương- đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1 Ổn định (1’) Kiểm tra sĩ số
Trang 103 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1’)
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học, ghi
tựa bài
b- Hướng dẫn chính tả: (20’)
*HĐ1:(20’)Hướng dẫn học sinh nhớ –
viết.
- Giáo viên nêu yêu câu của bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 khổ
thơ cuôí của bài viết chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý về cách
trình bày bài thơ thể tự do, về những từ dễ
viết sai: rừng tre, thơm mát, bát ngát, phù
sa, khuất, rì rầm, tiếng đất
- Giáo viên chấm điểm, chữa bài, nhận
xét, biểu dương hs
*HĐ2:(10’)Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt.
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên phát giấy khổ to cho các
nhóm thi đua làm bài nhanh
- Giáo viên gợi ý cho học sinh phân tích
các bộ phận tạo thành tên Sau đó viết lại
tên các danh hiệu cho đúng
- Giáo viên nhận xét, chốt.
4 Củng cố: (2’)
Hệ thống bài
Liên hệ, giáo dục hs
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại các quy tắc đã học.
Học sinh lắng nghe, ghi tựa bài
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc lại toàn bài thơ
- 2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
cuối
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả.
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho
nhau
Bài 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm, cá nhân suy nghĩ
dùng bút chì gạch dươi cụm từ chỉ huânchương, danh hiệu, giải thưởng
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh sửa bài – nhận xét.
Bài 3:
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh các nhóm thi đua tìm và viết
đúng, viết nhanh tên các danh hiệu trongđoạn văn
- Nhóm nào làm xong dán kết quả lên
Trang 11- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
………
………
Tiết 2: Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hệ thống hoá kiến thức đã học về các dâu câu: dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than
2 Kĩ năng: - Tìm được các dấu : dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong BT1,
đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu sau dấuchấm (BT2), sửa được các dấu câu cho đúng ở BT3
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu trong văn bản khi viết.
II Chuẩn bị:
+ GV: - SGK, đồ dùng dạy học khác
+ HS: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về
kết quả bài kiểm tra định kì giữa học kì 2
(phần Luyện từ và câu)
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1’)
Ôn tập về 3 loại dấu kết thúc câu Đó là
dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
b- Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (30’)
Bài
1:
- Gợi ý 2 yêu cầu: (1) Tìm 3 loại dấu câu
có trong mẩu chuyện, (2) Nêu công dụng
của từng loại dấu câu
- Dán giấy khổ to đã phô tô nội dung mẩu
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Dùng chì khoanh tròn các dấu câu.
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
Trang 12- Gợi ý đọc lướt bài văn.
- Phát hiện câu, điền dấu chấm.
Bài 3:
- Gợi ý: Chú ý xem đó là câu kể, câu hỏi,
câu cầu khiến hay câu cảm
- Sử dụng dấu tương ứng.
- Dán 3 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung mẩu
chuyện lên bảng
GV chữa bài, chốt ý
4.Củng cố: (2’)
Nêu tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm,
dấu chấm phẩy
Giáo dục hs sử dụng đúng dấu câu khi viết,
yêu que hương- đất nước
5- Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (tt)”.
- Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh trao đổi theo cặp.
- Điền dấu chấm vào những chỗ thích
hợp
- Viết hoa các chữ đầu câu.
- 1 học sinh lên bảng làm bài trên tờ
phiếu đã phô tô nội dung văn bản
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Sửa bài.
Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân.
- 3 học sinh lên bảng làm bài, trình bày
kết quả
- Cả lớp nhận xét.
- Sửa bài.
- Nêu kiến thức vừa ôn
Học sinh tiếp thu
*KT: - Củng cố kiến thức về cách đọc số, viết số thập phân, tạo ra số thập
phân , số thập phân bằng nhau
*KN: -ReØn kĩ năng đọc viết các số thập phân.
*TĐ: -Giáo dục hs yêu thích học toán vận dụng vào thực tế đời sống.
II Chuẩn bị:
+ GV: 2 bảng bài tập 1
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: (1’)
a- Giới thiệu bài: (1’)
Nêu mục đích, yêu cầu giờ học, ghi tựa
bài.“Ôn tập số thập phân”
b- Hướng dẫn hs ôn tập: (30’)
Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu đề và nêu cách làm
- Gv nhận xét và ghi điểm.
Bài 2:
Viết số gồm:
a) Tám đơn vị, sáu phần mười năm
phần trăm
b) Bảy mươi hai đơn vị, bốn phần
mười, chín phần trăm ba phần
nghìn
c) Không đơn vị bốn phần trăm.
Bài 4:
Viết các số sau dưới dạng số thập phân
- Gv nhận xét và ghi điểm.
Bài 5:
Hướng dẫn hs làm bài
Phát PBT
Yêu cầu hs làm bài
Chấm điểm, chữa bài
4 Củng cố: (2’)
Hệ thống bài, liên hệ, giáo dục hs
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: (1’)
Dặn hs về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài
tiếp theo
+ Hát
- Cả lớp nhận xét
Học sinh lắng nghe, nắm yêu cầu giờhọc, ghi tựa bài
Bài 1:
Học sinh nêu miệng
Bài 2:
8,65 72,493
Học sinh tiếp thu
Trang 14
Tiết 4: Địa lí
Châu Đại Dương và châu Nam Cực
I MỤC TIÊU
*KT:- HS biết được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu
Đại Dương và châu Nam Cực:
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam, gồm lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo,quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương; khí hậu khô hạn, thực vật, độngvật độc đáo
+Châu Nam Cực nằm ở vùng cực địa; là châu lục lạnh nhất thế giới
*KN:- Sử dụng quả địa cầu- bản đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
2 châu lục nói trên
+ Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hđ sản xuất của châu Đại Dương: ítdân, nổi tiếng về xuất khẩu lông cừu, thịt bò và sữa; phát triển mạnh công nghiệpnăng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm
+ HS khá, giỏi nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa lục địa Ô- xtrây- li-avới các đảo
*TĐ:- GDHS ý thức học môn địa lí, ham hiểu biết; thấy được ở Ô-xtrây-li-a có
ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh; ở châu lục nào, bất kì hoạt độngnào cũng cần đến năng lượng => chính vì thế cần phải có ý thức khai thác, sử dụngtài nguyên thiên nhiên, năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.(GDLH- HĐ 3)
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: - SGK, Bản đồ thế giới, quả địa cầu
+Lược đồ tự nhiên châu Đai Dương và châu Nam Cực
Các hình minh họa trong SGK
Phiếu học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định: (1’)
2- Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV nêu câu hỏi theo nội dung bài trước:
+ Nêu đặc điểm của dân cư châu Mĩ?
+ Em biết gì về đất nước Hoa Kì?
+ Dân cư châu Mĩ cĩ nhiều thànhphần và màu da khác nhau:
Trang 15+ Nêu bài học.
- Gv nhận xét, ghi điểm, nhận xét
chung
3.Bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1’)
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học, ghi
tựa bài
b- Phát triển bài:
b1- Châu Đại Dương
*Hoạt động 1:(8’)
Vị trí địa lí, giới hạn:
- GV treo bảng đồ thế giới, yêu cầu HS
làm việc theo cặp, cùng xem lược đồ tự
nhiên châu Đại Dương
+ Chỉ và nêu vị trí của lục địa
Ơ-xtrây-li-a?
+ Chỉ và nêu tên các quần đảo, các đảo
của châu Đại Dương?
- GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế
giới lục địa Ố-xtrây-li-a và một số đảo,
quần đảo của châu Đại Dương
- GV nhận xét, chốt ý
GV kết luận: Châu Đại Dương nằm ở
Nam bán cầu, gồm lục địa Ố-xtrây-li-a
và các đảo, quần đảo xung quanh.
*Hoạt động 2: (5’)
Đặc điểm tự nhiên
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự đọc
SGK, quan sát lược đồ tự nhiên của châu
Đại Dương, so sánh khí hậu, thực vật và
động vật của lục địa Ố-xtrây-li-a với các
đảo của châu ĐẠi Dương
- GV gọi HS trình bày bảng so sánh
- Yêu cầu HS dựa vào bảng so sánh trình
bày về đặc điểm tự nhiên của Châu Đại
Dương
nhất thế giới Hoa K ìnổi tiếng về sảnxuất điện, các ngành cơng nghệ cao vàcịn là một trong những nước xuất khẩunơng sản nổi tiếng như lúa mì, thịt, rau
- 1 HS nêu bài học
- HS khác nhận xét
Học sinh lắng nghe, ghi tựa bài
- HS làm việc theo cặp
+ Nằm ở Nam bán cầu, cĩ đường chítuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ
+ Các đảo và quần đảo: Đảo Niu
Ghi-nê, giáp châu Á; Quần đảo tác, quần đảo Xơ-lơ-mơn, quần đảo Va-nu-a-tu, quần đảo Niu Di-len,
Bi-xăng-ti-me 2Bi-xăng-ti-me 3 HS lần lượt lên bảng thực hiệnyêu cầu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung
- Khí hậu khô hạn
- Phần lớn S làhoang mạc và xavan
- Động vật, thực
-Khí hậu nóng ẩm
- Có rừng rậmhoặc rừng dừabao phủ
Trang 16GV nhận xét, kết luận.
* Hoạt động 3: (7’)
Người dân và hoạt động kinh tế
- GV tổ chức HS cả lớp cùng trả lời câu
hỏi
+ Dựa vào bảng số liệu diện tích và
dân số các châu lục, hãy:
+ Diện tích?
+ Nêu số dân của châu Đại Dương?
+ So sánh số dân của châu Đại Dương
với các châu lục khác?
+ Nêu thành phần dân cư (chủng tộc)của
châu Đại Dương?
độc đáo Ố-xtrây-li-a là nước cĩ nền
kinh tế phát triển nhất ở châu lục này.
*Liên hệ GD: GDHS ý thức học môn
địa lí, ham hiểu biết; thấy được ở
Ô-xtrây-li-a có ngành công nghiệp năng
lượng phát triển mạnh; ở châu lục nào,
bất kì hoạt động nào cũng cần đến năng
lượng => chính vì thế cần phải có ý thức
khai thác, sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.(GDLH)
* Hoạt động 4:(5’) Châu Nam Cực
vật nhiều loài,độc đáo,…(…)
HS đọc mục 2, trả lời các câu hỏi:
+ Diện tích: 9 triệu km ❑2 .
+ 33 triệu dân ( tính đến năm 2004)
+ Số dân ít nhất trong các châu lụctrên thế giới
+ Chủng tộc: chủ yếu là người da trắng(con cháu người Anh di cư sang từnhững thế kỉ trước); trên các đảo thìdân cư chủ yếu là người bản địa damầu sẫm, mắt đen, tóc xoăn
+ Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tếphát triển, nổi tiếng thế giới về xuấtkhẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa
*Các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh.
Trang 17- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và
cho biết vị trí địa lí của châu Nam Cực
- GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu
về tự nhiên của châu Nam Cực
- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào nội
dung SGK để điền thơng tin cịn thiếu
vào các ơ trống trong sơ đồ
- GV yêu cầu 1 HS nêu các thơng tin
cịn thiếu để điền vào sơ đồ
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để giải
thích:
+ Vì sao châu Nam Cực cĩ khí hậu
lạnh nhất thế giới?
+ Vì sao con người khơng sinh sống
thường xuyên ở châu Nam Cực?
GV kết luận: Châu Nam Cực là châu
lục lạnh nhất thế giới và là châu lục
duy nhất khơng cĩ dân cư sinh sống
thường xuyên, chỉ cĩ các nhà khoa học
sống ở đây để nghiên cứu.
4- Củng cố: (2’)
GV nêu câu hỏi hệ thống bài
Gọi 2hs đọc phần bài học
5- Dặn dò: (1’)
Học bài, chuẩn bị bài: Các đại dương
trên thế giới.
- HS nêu châu Nam Cực nằm ở vùng địacực phía Nam
- 1 HS nội dung về châu Nam Cực trang
128 SGK cho cả lớp nghe
- HS đọc SGK, vẽ sơ dồ và điền cácthơng tin cịn thiếu
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến
- 2 HS khá lần lượt nêu ý kiến, các HSkhác theo dõi và nhận xét
+ Vì châu Nam Cực nằm ở vùng cựcđịa, nhận được rất ít năng lượng của mặttrời nên khí hậu lạnh (lạnh nhất trên thế
giới)
+ Vì khí hậu ở đây quá khắc nghiệt
HS trả lời
Đọc phần bài học
Học sinh tiếp thu
………
………
Tiết 5: Khoa học
Sự sinh sản của ếch
I Mục tiêu:
-KT : Học sinh nắm quá trình sinh sản của ếch
-KN: Học sinh có kỹ năng vẽ sơ đồ về quá trình sinh sản của ếch
-TĐ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, Bảo vệ loài ếch vì nó rất cóích => BVMT
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định: (1’)
2) Bài cũ: (5’)
Sự sinh sản của côn trùng
* Gv gọi 3 hs lên bảng đọc bài và TLCH
+ Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt hại
do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa
màu?
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3) Bài mới :
a- Giới thiệu bài: (1’)
GV giới thiệu, ghi tựa bài-“Sự sinh sản của
ếch”
b- Phát triển bài: (25’)
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Gv yêu cầu hs thảo luận cặp đôi để tìm
hiểu nd bài
- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời từng
câu hỏi trên
- Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi
nào?
- Sau cơn mưa lớn, ao hồ ngập nước bạn
thường nhìn thấy gì?
- Hãy chỉ vào từng hình và mô tả sự phát
triển của nòng nọc
- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài và
TLCH
- Để giảm thiệt hại cho hoa màu do
côn trùng gây ra người áp dụng cácbiện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu,diệt bướm,…
- Hs nhận xét
- 1 hs nhắc lại, ghi tựa bài
- 2 bạn ngồi cạnh trả lời các câu hỏitrang 108 và 109 SGK
- Sau khi có các trận mưa lớn
- Có những bọt bong bóng to , trắng
- Hình 1: Ếch đực với hai túi kêu phíadưới miệng phong to, ếch cái không cótúi kêu
- Hình 2: Trứng ếch.
- Hình 3: Trứng ếch mới nở.
- Hình 4: Nòng nọc con.
- Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra
2 chân phía sau
- Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân
phía trước
- Hình 7: Ếch con.
- Hình 8: Ếch trưởng thành.
Trang 19- Nòng nọc sống ở đâu?
- Ếch sống ở đâu?
Giáo viên kết luận:
- Ếch là động vật đẻ trứng.
- Trong quá trình phát triển con ếch vừa
trải qua đời sống dưới nước (giai đoạn nòng
nọc), vừa trải qua đời sống trên cạn (giai
đoạn ếch)
Hoạt động 2:
Vẽ sơ đồ quá trình sinh sản của ếch
- Giáo viên hướng dẫn góp ý.
- Giáo viên theo dõi chỉ định học sinh giới
thiệu sơ đồ của mình trước lớp
Giáo viên chốt ý đúng
4) Củng cố: (2’)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học.
- Thi đua: Tiếp sức điền vào sơ đồ quá
trình sinh sản của ếch
- Gv nhận xét tuyên dương.
- Liên hệ, giáo dục hs như mục I.
5) D ặn dò : (1’)
- Học bài; Chuẩn bị: “Sự sinh sản và nuôi
con của chim”
- Nhận xét tiết học
- Nòng nọc sống ở dưới nước
- Sống ở trên cạn
- Học sinh vẽ sơ đồ trình bày quá trìnhsinh sản của ếch
- Hs trình bày trước lớp
- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài
- Hs chia làm 2 dãy thi đua
Học sinh tiếp thu
………
………
Thứ tư ngày …… tháng 4 năm 201………
Tiết 1: Thể dục
BÀI 57
Tiết 2: Kể chuyện
Lớp trưởng lớp tôi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi một lớp trưởng nữ vừa
học giỏi vừa xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn nam tronglớp ai cũng nể phục
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ Học sinh kể
lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi.-.