Kiến thức : - Kiểm tra đánh giá việc nắm bắt kiến thức của hs về: phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình, bất phương trình, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối, công [r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(BC = ABAC Trong đó A, B, C là đơn thức
2 Kỹ năng:
- Thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử và không quá 2 biến
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh họa, SGK, giáo án, thước thẳng
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Kiểm tra trong các hoạt động
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở lớp 7 chúng ta đã được học về các đơn thức, đa thức và phép cộng trừ đơn thức, đa thức Ở chương I của lớp 8, chúng ta sẽ tìm hiểu về phép nhân và chia các đơn thức và đa thức
b/ Triển khai bài.
GV: Yêu cầu HS làm ?1 Mỗi em
hãy tìm 1 đơn thức và 1 đa thức:
Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
Nhân đơn thức đó với từng hạng tử
của đa thức
Cộng các tích tìm được
1 Quy tắc.
?1 3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x
= 15x3 - 6x2 + 24x
Trang 2Phú
t
HS: Thực hiện
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả
của nhau và kết luận: 15x3 - 6x2 +
24x là tích của đơn thức 3x với đa
thức 5x2 - 2x + 4
HS: Kiểm tra chéo lẫn nhau
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân
1 đơn thức với 1 đa thức?
GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu
ví dụ trong SGK trang 4 Gợi ý,
GV: Cho HS báo cáo kết quả
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
Qui tắc:
Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức, ta có:A(B + C = AB + AC
5
1 2
1
x
+6xy3.5
1
xy = 18x4y4 -3x3y3 + 6
5
x2y4 ?3
S =
1
2 5x 3 (3x y )
2y = 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
4 Củng cố: (4 Phút)
Trang 3GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập:
Tìm x, biết: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
HS: lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15
3x = 15 x = 5
BT nâng cao: (Nếu còn thời gian)
Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến?
Đây là 10 lần số tuổi của bạn
Bài 5b: xn-1(x + y) - y(xn-1yn-1) = xn-1.x + xn-1.y - xn-1.y - y.yn-1
= xn-1+1 + xn-1.y - xn-1.y - y1+n+1 = xn - yn
Chuẩn bị tiết sau: Nhân đa thức với đa thức
Trang 4
Tuần 1
Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng:
- Thực hiện đúng phép nhân đa thức (Chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đãsắp xếp)
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh họa, SGK, giáo án, thước thẳng
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- SGK, đồ dùng học tập, làm BT về nhà, đọc trước bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Giải bài tập 5a tr6 SGK
Đáp án: 5a x(x-y) + y(x-y) = x2 - xy + xy - y2 = x2 - y2
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở bài trước ta đã học về phép nhân đơn thức với đa thức Bài hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về phép nhân đa thức với đa thức
b/ Triển khai bài.
Theo em muốn nhân 2 đa thức này
với nhau ta phải làm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Gợi ý cho HS & chốt lại: Lấy
mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất nhân
với đa thức thứ 2 rồi cộng kết quả lại
1 Quy tắc.
Ví dụ:
(x - 3) (5x2 - 3x + 2)
= x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x +2
= x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3).(-3x) + (-3) 2
= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6
Trang 5HS: So sánh với kết quả của mình.
GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu
qui tắc nhân đa thức với đa thức?
GV: Hướng dẫn HS nhân 2 đa thức đã
sắp xếp:
Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)
GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?
HS: Các đa thức sắp xếp theo lũy thừa
giảm của biến
GV: Rút ra phương pháp nhân:
Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm
dần hoặc tăng dần.
Đa thức này viết dưới đa thức kia
Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ 2 với đa thức thứ
nhất được viết riêng trong 1 dòng.
( Nhân kết quả với -1)
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
- 2x - 6) -1(x 3
2x - 6)
-= 2
1
x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6
Chú ý: Khi nhân các đa thức
một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.
6x2 - 5x + 1 × x - 2-12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x 6x3 - 17x2 + 11x - 2
Trang 6GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức
ta phải lựa chọn cách viết sao cho
xy - 5
x2y2 - 5xy
x2y2 - 4xy - 5
?3 Biểu thức tính diện tích hình chữnhật đó là:
S = ( 2x + y).(2x - y) = 4x2 - y2Diện tích hình chữ nhật:
Trang 7- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học thuộc các hằng đẳng thức đã học, làm các bài tập cho về nhà
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Viết các biểu thức sau đây dưới dạng bình phương của một tổng hoặc bìnhphương của một hiệu?
b/ Triển khai bài.
Trang 8Muốn tính bình phương của 1 số có
tận cùng bằng 5 ta thực hiện như sau:
Tính tích a(a + 1)
Viết thêm 25 vào bên phải
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của
GV: Chốt lại: Muốn biết 1 đa thức
nào đó có viết được dưới dạng (a +
b.2, (a - b.2 hay không trước hết ta
phải làm xuất hiện trong tổng đó có số
hạng 2AB rồi chỉ ra A là số nào, B là
số nào?
GV: Treo bảng phụ:
Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương của một tổng hoặc một hiệu:
dẫn HS viết các số đã cho dưới dảng
tổng hoặc hiệu của 2 số tự nhiên trong
đó có một số tròn chục Gọi 2 HS lên
bảng
HS: Lên bảng thực hiện
55 = 100a2 + 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25
Áp dụng: Tính 352
35 có số chục là 3 nên3(3 +1) = 3.4 = 12Vậy 352 = 1225 (3.4 = 12)
b 1992 = (200 - 1)2 = 2002 2.200 + 1 = 39601
-c 47.53 = (50 - 3) (50 + 3) = 502
- 32 = 2491
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV chốt lại các dạng biến đổi chính áp dụng HĐT:
- Tính nhanh; CM đẳng thức; thực hiện các phép tính; tính giá trị của biểuthức
Trang 9- Hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời về lập
phương của tổng lập phương của 1 hiệu
2 Kỹ năng:
- Biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của
biểu thức đại số
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học thuộc các hằng đẳng thức đã học, làm các bài tập cho về nhà.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Hãy viết hằng đẳng thức bình phương của một tổng và áp dụng để tính
b/ Triển khai bài.
Trang 10Phú
t
HS: Thực hiện
GV: Ta thấy (a + b.(a+b.2 bằng (a+b.3
Từ kết quả trên ta rút ra được hằng
đẳng thức sau
HS: Ghi hằng đẳng thức
GV: Yêu cầu HS phát biểu bằng lời
HS: Phát biểu
GV: chốt lại: Lập phương của 1 tổng 2
biểu thức bằng lập phương biểu thức
GV: Nêu tính 2 chiều của kết quả
Khi gặp bài toán yêu cầu viết các đa
-1
3)3 = x3 - x2 + x (
1
3) - (1
3)3
Trang 11-c 1-Đ ; 2-S ; 3-Đ ; 4-S ; 5- S
Nhận xét:
(A-B)2 = (B- A)2 (A - B)3 (B - A)3
Trang 12Tuần 5
Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2017
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử thông qua các ví dụ cụ thể.
Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung.
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học thuộc các hằng đẳng thức đã học, làm các bài tập cho về nhà, đọc trước
bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Tính giá trị biểu thức: 8x3 -12x2y + 6xy2 - y3 tại x =
1
2, y = 2Chứng minh rằng: x3 – y3 = (x – y)[(x – y)2 + xy]
Biến đổi vế phải ta có:
(x - y) [(x - y)2 + xy] = (x - y)[(x2 - 2xy + y2) + xy = (x - y)(x2 - xy + y2) = x3 - y3
= VT
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Trang 13Phân tích đa thức thành nhân tử là gì ? Phân tích đa thức thành nhân tử bằngphương pháp đặt nhân tử chung như thế nào?
b/ Triển khai bài.
Trong hai hạng tử của tổng có nhân tử
(hay thừa số) nào chung ?
HS: Trả lời
GV: Nhờ vào tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng, em nào
có thể biền đổi biểu thức trên thành
HS: Trả lời và biến đổi đa thức
GV: Việc biến đổi 2x2 - 4x thành tích
2x( x – 2) gọi là phân tích đa thức 2x2
– 4x thành nhân tử
Vậy phân tích đa thức thành nhân tử
là gì ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu: Cách làm như ví dụ
trên gọi là phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân
tử chung.
GV: Một em lên làm ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 – 5x2 + 10x
thành nhân tử
Phần hệ số có nhân tử nào chung?
Phần biến có nhân tử nào chung ?
Hãy đặt nhân tử chung để viết thành
b Viết 2x2 - 4x thành một tíchcủa những đa thức:
Giải2x2 - 4x = 2x x - 2x 2 = 2x(x -2)
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa sô) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
Cách làm như ví dụ 1 là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
Ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 +10x thành nhân tử
Giải15x3 - 5x2 + 10x
= 5x 3x2 - 5x x + 5x 2
= 5x(3x2 - x + 2 )
2 Áp dụng.
Trang 14Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử
chung ta cần đổi dấu các hạng tử, (lưu
Câu hỏi gợi ý:
Phân tích đa thức 3x2 - 6x thành nhân
?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
Giải
3x2 - 6x = 0Phân tích đa thức 3x2 - 6x thànhnhân tử ta được 3x(x - 2) = 0Tích 3x(x - 2) = 0 khi 3x = 0hoặc
x - 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2Vậy khi x = 0 hoặc x = 2 thì 3x2 - 6x = 0
4 Củng cố: (4 Phút)
- Cách tìm nhân tử chung với các đa thức có hệ số nguyên:
- Hệ số là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng tử
- Các luỹ thừa bằng chữ có mặt trong mọi hạng tử với số mũ của mỗi luỹ thừa
2 2
c 14x2y - 21xy2 + 28x2y2
= 7xy( 2x - 3y + 4xy )
d 5 1
2 1
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài: Nắm chắc các bước phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương
pháp đặt nhân tử chung
- Bài tập về nhà : Bài 40, 41, 42 trang 19
- Chuẩn bị tiết sau: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
Trang 15
LH: Maihoa131@gmail.com
Tuần 10
Tiết 20 Ngày soạn: 23/10 / 2017
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Xen kẽ trong bài
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
Trang 16Yêu cầu ba HS lên bảng làm
- Các phép chia trên có phải là phép
GV: Hãy biến đổi vế trái sao cho toàn
bộ các hạng tử chứa biến nằm trong
bình phương của một tổng hoặc một
1
Bài 80 (SGK - 33):
a
6x3 - 7x2 - x + 2 2x + 1 6x3 + 3x2 3x2 - 5x + 2
- 10x2 - x + 2
- 10x2 -5x 4x + 2 4x + 2 0
b x4 - x3 + x2 + 3x 2x + 1
x4 - 2x3 + 3x2 x2 +x
x3 - 2x2 + 3x
x3 - 2x2 + 3x 0
c (x2 - y2 + 6x + 9) : (x +y + 3) = (x + 3)2 - y2 : (x + y +3) = (x + 3 + y) (x + 3 - y) : (x +y+3)= x+ 3 - y
Bài 82 (SGK - 33):
Ta có:
(x - y)2 0 với mọi x, y(x - y)2 > 0 với mọi x, yhay x2 - 2xy + y2 > 0 với mọi x,y
b Ta có: x - x2 - 1 = - (x2 - x - 1) = -
1 2
1 2
1 2
x
3 2
Trang 17 -
0 4
3 2
- Ôn lại lý thuyết của chương
- Giải các bài tập còn lại phần ôn tập chương
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 18
Tuần 11
Tiết 21 Ngày soạn: 30/ 10/ 2017
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra khả năng lĩnh hội của HS về các kiến thức cơ bản: Nhân đơn thứcvới đơn thức, nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, phântích đa thức thành nhân tử, chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến
đã sắp xếp
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (45 Phút)
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
Trang 19- Hạn chế:
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Thực hiện phép nhân một đơn thức với 1 đa thức,
Áp dụng HĐT để tính nhanh giá trị của biểu thức
(nhiều phương pháp)
6 điểm
Trang 20Tính nhanh giá trị biểu thức
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của
đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại
Câu 4
2x4 – x3 + 6x2 – x + 10 x2 + x + 22x4 + 2x3 + 4x2 2x2 – 3x + 5 – 3x3 + 2x2 – x + 10
– 3x3 – 3x2 – 6x 5x2 + 5x + 10
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Trang 215x2 + 5x + 10 0
- Nắm được phép cộng các phân thức (Cùng mẫu, không cùng mẫu)
- Các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân thức
2 Kỹ năng:
- Biết cách trình bày lời giải của phép tính cộng các phân thức:
- Đổi dấu thành thạo các phân thức
- Rút gọn kết quả về dạng phân thức đơn giản nhất
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Trang 22b/ Triển khai bài.
GV: giải thích các khái niệm:
Năng suất làm việc, khối lượng
Trang 23công việc & thời gian hoàn
Với x = 250m3/ngày thì thời
gian hoàn thành công việc là?
HS: Trả lời lần lượt từng câu
6600
25 x ( ngày)Thời gian hoàn thành công việc là:
5000
x +
6600
25 x ( ngày)Với x = 250m3/ngày thì thời gian hoànthành công việc là:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc và tính chất cộng phân thức
- Cho hai biểu thức:
5 5
x x
Trang 24- Hiểu thế nào là phân thức đối.
- Nắm được quy tắc phép trừ các phân thức
- Nhận biết 2 phân thức đối, lấy ví dụ 2 phân thức đối.
- Biết cách trình bày lời giải của phép tính trừ các phân thức theo trình tự.
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học bài cũ, làm BTVN, đọc trước bài mới.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu các bước cộng các phân thức đại số?
Trang 253 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Những phân thức như vậy người ta còn gọi là gì của nhau, ở tiết trước ta đa học
về quy tắc cộng các phân thức Vậy muốn trừ hai phân thức ta làm thế nào? Đó
là nội dung bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1: Phân thức đối.
? Thế nào là 2 số đối nhau?
HS: Trả lời
GV: Vậy để biết hai phân thức đối
nhau có giống với hai số đối nhau
hay không, ta làm ?1
HS: Làm bài tập ?1
GV: chốt lại : Hai phân thức gọi là
đối nhau nếu tổng của nó bằng 0?
GV: Em hãy đưa ra các ví dụ về hai
phân thức đối nhau
GV: Em hãy nhắc lại qui tắc trừ số
hữu tỷ a cho số hữu tỷ b
x
x và
3 1
x
x là 2phân thức đối nhau
là phân thức đối của
A B A
B là phân thức đối của
A B
và -
A B
=
A B
?2 Phân thức đối của
1 x x
là(1 x) x 1
C
D, ta cộng
A
B với phân thứcđối của phân thức
C D
Kết quả của phép trừ
A
B cho
C D
được gọi là hiệu của &
A C
B D
Trang 26Phép trừ không có tính giao hoán
Khi thực hiện một dãy phép tính
gồm phép cộng, phép trừ liên tiếp ta
phải thực hiện các phép tính theo
thứ tự từ trái qua phải
Trang 27- Thực hiện thành thạo các phép tính theo quy tắc đã học.
- Có kỹ năng tìm điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định và biết tìm giá trị của phân thức theo điều kiện của biến
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Trang 28IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Tìm điều kiện của x để giá trị của mỗi phân thức sau xác định
x x
x 1
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
giá trị của biểu thức là 1 số chẵn thì
kq rút gọn của biểu thức phải thoả
Trang 29GV: Giá trị x = 2 thoả mãn không?
Giá trị x = - 1 có thoả mãn không?
HS: Trả lời
GV: Những giá trị nào của biến thì
tính được giá trị của phân thức đã rút
Dùng kết quả trên ta có :1
1 1 1
2 1
Với x = -1 giá trị của phân thứckhông xác định, vậy bạn Thắngtính sai
* Chỉ có thể tính được giá trị củaphân thức đã cho nhờ phân thứcrút gọn với những giá trị của biếnthoả mãn điều kiện
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV: Nhắc lại P2 Thực hiện phép tính với các biểu thức hữu tỷ
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học lại lí thuyết, xem lại các BT đã làm
- Làm các BT còn lại trong sgk và các bt trong sbt
- Ôn tập các kiến thức chương II
Trang 30
Tuần 19
Tiết 39 Ngày soạn: 25/ 12/ 2017
ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố các khái niệm và qui tắc thực hiện các phép tính trên các phân
thức
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính, rút gọn biểu thức, tìm ĐK, tìm
giá trị của biến để biểu thức xác định, bằng 0 hoặc có giá trị nguyên, giá trị lớnnhất, giá trị nhỏ nhất…
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình.
- Hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ ghi Bảng tóm tắt “ôn tập chương II” tr60 SGK; bài tập.