1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của các tổ chức chính trị xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)

105 37 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Các Tổ Chức Chính Trị - Xã Hội Trong Việc Tạo Vốn Xã Hội Cho Phụ Nữ Nông Thôn Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn TS. Nhạc Phan Linh
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xã Hội Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN THỊ HỒNG VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG VIỆC TẠO VỐN XÃ HỘI C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

NGUYỄN THỊ HỒNG

VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

TRONG VIỆC TẠO VỐN XÃ HỘI CHO PHỤ NỮ

NÔNG THÔN HIỆN NAY

(Khảo sát tại xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ

và xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên)

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

NGUYỄN THỊ HỒNG

VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

TRONG VIỆC TẠO VỐN XÃ HỘI CHO PHỤ NỮ

NÔNG THÔN HIỆN NAY

(Khảo sát tại xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ

và xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên)

Chuyên ngành : Xã hội học

Mã số : 60 31 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nhạc Phan Linh

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

Luận văn đã được chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS,TS Lưu Văn An

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các Thầy, Cô giáo Học viện Báo chí và Tuyên truyền vì đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Học viện

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các cán bộ, phụ nữ xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ và xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng yên, tỉnh Hưng Yên đã cung cấp những thông tin cần thiết để giúp tôi hoàn thành bài luận văn này

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn thầy giáo TS Nhạc Phan Linh người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Thầy đã tận tình động viên hướng dẫn tôi từ định hướng cụ thể, chi tiết để dần dần tháo gỡ những khó khăn trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn tới tất cả các anh, chị em, bạn bè đã giúp đỡ cho tôi trong thời gian qua

Và tôi xin cám ơn tới Bố, Mẹ, gia đình đã động viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hồng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hồng

Trang 7

Bảng 2.4: Biểu hiện mức độ thân thiết giữa các thành viên

Bảng 2.5: Điểm tích cực của những mối quan hệ mới 51 Bảng 2.6: Phụ nữ nông thôn tham gia các hoạt động xã hội khác 53 Bảng 2.7: nâng cao năng lực bản thân của phụ nữ nông thôn qua

Bảng 2.8: Các lĩnh vực được phụ nữ chia sẻ với nhau 63 Bảng 2.9: Tương quan giữa trình độ học vấn và mức độ tham gia cá

Bảng 1.10: Tương quan giữa tình trạng hôn nhânvà sự ảnh hưởng

của giới tính khi tham gia các hoạt động xã hội(%) 70

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1:Lý do phụ nữ tham gia vào các hoạt động xã hội 42 Biểu đồ 2.2: Mức độ mở rộng mối quan hệ khi tham gia các hoạt

Biểu đồ 2.5: Hoạt động xã hội khuyến khích, tăng bạo rạn và chủ

Biểu đồ 2.6 Mức độ mở rộng mối quan hệ qua các hoạt động xã

Biểu đồ 2.7: Mức độ nhận được sự giúp đỡ từ mối quan hệ mới 58 Biểu đồ 2.8: Nội dung phụ nữ chia sẻ với mọi người 63 Biểu đồ 2.9: Đánh giá cách thức tổ chức các hoạt động xã hội 65 Biểu đồ 2.10: Trình độ học vấn người trả lời 67 Biểu đồ 2.11: Nghề nghiệp chính của người trả lời 69

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG VIỆC TẠO VỐN XÃ HỘI CHO PHỤ NỮ NÔNG THÔN TỪ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI 23

1.1 Một số vấn đề lý luận về các tổ chức chính trị - xã hội 23

1.2 Lý luận về VXH và vai trò của VXH đối với phụ nữ nông thôn… 28

1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 34

Chương 2: THỰC TRẠNG TẠO VỐN XÃ HỘI CHO PHỤ NỮ NÔNG THÔN TỪ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 38

2.1 Thực trạng tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn từ các tổ chức chính tri - xã hội 38

2.2 Tác dụng của vốn xã hội đối với phụ nữ nông thôn 54

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ của các tổ chức chính trị-xã hội 64

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 81

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phụ nữ Việt Nam là một lực lượng căn bản, nguồn nhân tố quan trọng đóng góp vào sự phát triển toàn diện xã hội Việt Nam Trải qua hàng nghìn năm xây dựng vì sự toàn vẹn lãnh thổ, đấu tranh chống thiên tai, duy trì nòi giống… Phụ nữ Việt Nam đã kiến tạo nên nhiều đức tính quý báu mang đậm bản sắc, truyền thống dân tộc

Xuyên suốt tiến trình hình thành và phát triển, phụ nữ luôn có quyền, đóng góp nhất định vào mọi thay đổi xã hội vì nền hoà bình, thống nhất và văn minh nhân loại Các thành tựu phần lớn đạt được đang làm thay đổi cách nhìn nhận từ các tầng lớp xã hội đối với người phụ nữ Được khẳng định phẩm chất và năng lực đối với các lĩnh vực hoạt động, những lĩnh vực phi truyền thống nhất

Chiếm 51% lực lượng lao động ở Việt Nam, phụ nữ ở nông thôn vẫn đóng vai trò chính trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Phụ nữ vẫn đóng vai trò chính trong công việc gia đình và nuôi dạy con cái Trong số các đại biểu của Quốc hội Việt Nam, tổ chức quyền lực cao nhất, phụ nữ chiếm 27,3% và được Liên Hiệp Quốc đánh giá là: "Phụ nữ Việt Nam tham gia hoạt động chính trị cao nhất thế giới" [47] Việt Nam

có tỷ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%, thạc sỹ 33,95%, tiến sỹ 25,96%

Hiện nay, đất nước ta đang phát triển trên mọi lĩnh vực Kinh tế, Văn hóa và Xã hội Không chỉ ở đô thị, nông thôn Việt Nam cũng có nhiều đổi thay qua các chương trình, chính sách khác nhau, tiêu biểu như chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước nhằm thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta.Trong đó, phụ

Trang 11

nữ đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và việc xây dựng nông thôn mới nói riêng

Phụ nữ là đối tượng thuộc nhóm yếu thế trong xã hội xưa và nay, mặc dù ngày nay đã có nhiều quan điểm tiến bộ những chính sách để bảo

vệ cũng như giúp đỡ phụ nữ phát triển, tuy nhiên nó vẫn không đem lại hiệu quả cao, có sự chênh lêch mức sống, trình độ văn hóa, hiểu biết tương đối lớn giữa phụ nữ ở thành thị và nông thôn

Phụ nữ là người góp phần tích cực trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước như: “Gia đình không sinh con thứ 3”,

“nuôi con khỏe, dạy con ngoan”, “Gia đình không có người thân phạm tội

và mắc tệ nạn xã hội”,… Họ là người đảm bảo cuộc sống gia đình ấm no, hạnh phúc, bền vững và an toàn cho mọi thành viên trong gia đình, nhưng phụ nữ vẫn là những người gặp nhiều khó khăn trong công viêc và cuộc sống, do nhiều nguyên nhân khác nhau từ bất bình đẳng giới, định kiến giới…và một nguyên nhân quan trọng đó là: phụ nữ thiếu VXH

“Vốn xã hội” là một thuật ngữ trong một hai thập niên gần đây được

đề cập nhiều trong giới khoa học xã hội, nhưng cho đến giờ, dường như giới học thuật vẫn chưa đi đến một định nghĩa thống nhất về khái niệm này

Năm 1990, nhà xã hội học người Mỹ James Coleman đưa ra một

cách định nghĩa về VXH, ông hiểu “ VXH bao gồm những đặc trưng

trong đời sống xã hội như sau: các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực (norms) và sự tin cậy trong xã hội (social trust) – là những cái giúp cho các thành viên có thể hành động chung với nhau một cách có hiệu quả nhằm đạt tới mục tiêu chung”

Để phụ nữ nông thôn phát huy tiềm năng sáng tạo to lớn của mình, ngày càng trở thành chủ nhân đích thực của xã hội cần phát huy chính tài năng, lòng nhiệt tình và sức sáng tạo của phụ nữ Việc tạo VXH và nâng cao VXH cho phụ nữ nông thôn không thể thiếu sự tham gia của các tổ

Trang 12

chức CT-XH tại địa phương mà cụ thể đó là:Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Những tổ chức này ngoài hỗ trợ chính sách, cơ chế còn là cầu nối tri thức cũng như tạo điều kiện cho phụ

nữ nông thôn học hỏi, phát triển bản thân Bên cạnh đó để nâng cao VXH cho phụ nữ nông thôn cần trả lời những câu hỏi căn bản như: Phụ nữ nông thôn hiểu như thế nào về VXH? Phụ nữ nông thôn đã sử dụng VXH như thế nào vào công việc và cuộc sống? Việc sử dụng VXH đem lại hiệu quả gì? Các tổ chức CT-XH tại địa phương đã làm gì, làm như thế nào để tạo VXH và nâng cao VXH cho phụ nữ nông thôn?Giải pháp nào để nâng cao vai trò của các tổ chức CT-XH tại địa phương trong việc tạo VXH, nâng cao vai trò sử dụng VXH trong quá trình phát triển của phụ nữ nông thôn?

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn kể trên, tác giả đã lựa chọn đề

tài: “Vai trò của các tổ chức CT - XH trong việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn hiện nay” (Khảo sát tại xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ và xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên) làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Để phục vụ cho việc nghiên cứu và làm phong phú hơn đề tài của mình, tôi đã tham khảo nhiều tài liệu khác nhau Ở nước ngoài đã có nhiều bài báo, tạp chí, sách viết về đề tài VXH Đây chính là sơ sở khoa học cũng như nguồn tài liệu, tư liệu phong phú giúp ích cho đề tài luận văn:

Bài viết: “Social Capital and Civil Society”( được dịch là:VXH và

xã hội dân sự) của tác giả Francis Fukuyama Viện Chính sách công Đại học George Mason 1 tháng 10 năm 1999 Được đăng tải trên trang web:

Trang 13

(https://www.imf.org/external/pubs/ft/seminar/1999/reforms/fukuyama.htm) Bài viết trình bày khái niệm VXH, chức năng của VXH, mối quan hệ của VXH và xã hội dân sự, cũng như việc làm thế nào để đo lường được VXH, xuất phát từ đâu để hình thành nên VXH và bằng cách nào để tăng cường VXH…bài viết đã trình bày một vấn đề nóng trong mối quan hệ giữa VXH và xã hội dân sự trong bối cảnh xã hội dân sự vẫn đang manh nha phát triển tại nước ta Đây là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng và thực hiện luận văn

Bài viết:“Khái niệm VXH trong giới trẻ: Hướng tới một lý thuyết

mới” của các tác giả Nicole J Schaefer-McDaniel, The Graduate, Trung

tâm Đại học Thành phố New York , được đăng trên trang Web (http://www.colorado.edu/journals/cye/14_1/articles/article6full.htm)

Bài viết này cung cấp một tổng hợp quan trọng của việc xây dựng

và cũng giới thiệu một khung lý thuyết mới của VXH trong giới trẻ để khuyến khích nghiên cứu trong tương lai Tác giả hiểu nguồn VXH trong thanh niên bao gồm ba thành phần, hai trong số đó trước đây đã được thảo luận trong các tài liệu vốn lớn xã hội: 1) Mạng xã hội / tương tác và đời sống xã hội; 2) sự tin tưởng và có đi có lại; và 3) cảm giác thuộc về / nơi tập tin đính kèm Cuối cùng, kết quả có lợi của khám phá và đầu tư VXH trong dân số này sẽ được thảo luận Bài viết nêu định nghĩa về VXH và thủ đô văn hóa của Pierre Bourdieu, VXH trong gia đình và trường học của James Coleman, trình bày VXH ở trẻ em và thanh thiếu niên…bài viết cũng là một tư liệu có giá trị tham khảo với luận văn

Bài viết: “Nơi VXH trong sự hiểu biết Kết quả xã hội và kinh tế”

của tác giả Michael

Woolcockhttp://www.oecd.org/innovation/research/1824913.pdf)

Bài viết này cung cấp một giới thiệu ngắn gọn để các lý thuyết và thực nghiệm gần đây của VXH vì nó liên quan đến vấn đề phát triển kinh

Trang 14

tế, đặc biệt tập trung vào tầm quan trọng của các nước OECD Làm như vậy nó tìm cách giải quyết ba câu hỏi cụ thể: (1) Làm thế nào là VXH, vốn con người, và khả năng xã hội có liên quan với nhau; (2) Làm thế nào

có thể VXH được đánh giá; và (3) Làm thế nào có thể mô hình tăng trưởng kinh tế hiện tại cho hơn tâm thích đáng đến nguồn VXH?

Bài viết: “Phương pháp tiếp cận kinh tế VXH” của các tác giả Edward

L Glaeser , David Laibson , Bruce Sacerdote NBER liệu làm việc số

7728 Ban hành trong tháng 6 năm 2000 Chương trình NBER (s): LE LS Xác định các yếu tố quyết định sự hình thành VXH, nó là cần thiết để hiểu được quyết định đầu tư VXH của các cá nhân VXH cá nhân sau đó sẽ được tổng hợp để đo VXH của một cộng đồng Bài báo tập hợp các bằng chứng

hỗ trợ các mô hình cá nhân dựa trên sự hình thành VXH, trong đó có bảy sự kiện: (1) mối quan hệ giữa VXH và tuổi tác ngày càng tăng đầu tiên và sau

đó giảm dần, (2) VXH giảm với tính di động dự kiến, (3 ) vốn đầu tư xã hội

là cao hơn trong nghề nghiệp với lợi nhuận lớn hơn cho các kỹ năng xã hội, (4) VXH là cao hơn các chủ nhà, (5) kết nối xã hội giảm mạnh với khoảng cách vật lý, (6) người đầu tư vào nguồn nhân lực cũng đầu tư vào nguồn VXH , và (7) VXH dường như có sự bổ sung giữa các cá nhân

Bài viết: “VXH là gì? Các yếu tố quyết định của Niềm tin và sự tin

cậy” của các tác giả Edward L Glaeser , David Laibson , Jose A

Scheinkman , Christine L Soutter NBER liệu làm việc số 7216 Ban hành trong tháng 7 năm 1999 Chương trình NBER (s): LS Sử dụng một mẫu của sinh viên đại học Harvard, phân tích tin tưởng và VXH trong hai thí nghiệm Tin tưởng hành vi và sự tin cậy tăng lên 46

Với kết nối xã hội; sự khác biệt về chủng tộc và quốc tịch làm giảm mức độ tin cậy Một số cá nhân xuất hiện để được liên tục tin tưởng hơn, nhưng những người này không nói rằng họ tin tưởng hơn trong các cuộc điều tra Câu hỏi khảo sát về lòng tin dự đoán đáng tin cậy không tin

Trang 15

tưởng Chỉ có trẻ em ít đáng tin cậy Mọi người hành xử một cách đáng tin cậy hơn đối với cá nhân địa vị cao hơn, và do đó tình trạng tăng thu nhập trong thí nghiệm Như vậy, người có địa vị cao có thể được cho là có nguồn VXH hơn

Như vậy, ở nước ngoài VXH được quan tâm và nghiên cứu sớm hơn

so với ở nước ta, chính vì vậy có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến VXH và vai trò của nó trong vấn đề lý thuyết cũng như áp dụng VXH vào thực tế trong chính sách phát triển kinh tế- xã hội cũng như tạo dựng vốn con người Tuy nhiên do những hạn chế về nguồn lực, trong khuôn khổ đề tài luận văn này, tác giả chỉ xin được giới thiệu một số bài viết, đề tài kể trên

Qua nghiên cứu với tiêu đề “VXH, xã hội dân sự và phát triển”,

Fukuyama (2001) khẳng định VXH là những chuẩn mực không chính thức thúc đẩy sự hợp tác giữa các cá nhân Theo ông, trong các hoạt động kinh tế, mỗi cá nhân sẽ giảm được nhiều chi phí giao dịch nhờ vào VXH giữa họ Fukuyama (2002) cũng cho rằng niềm tin, mạng lưới, xã hội dân sự và những thứ tương tự như là sự hợp tác là các hiện tượng phụ, là kết quả của VXH nhưng không phải là sự cấu thành của VXH [44] Ông đã dùng VXH như một tiêu chí chủ chốt để so sánh cơ cấu kinh tế và xã hội các nước Theo ông

“Chất lượng đời sống, cũng như khả năng cạnh tranh của một quốc gia, là tùy thuộc vào một đặc tính văn hóa duy nhất và lan tỏa trong quốc gia ấy, đó là mức độ tin cẩn trong xã hội" [44] VXH xuất hiện một cách ngẫu nhiên như là kết quả của các cá nhân khi tạo mạng lưới, và chỉ khi có hai người trở lên cùng tham gia và đạt được một kết quả của sự hợp tác

Trong bài báo “VXH và phát triển: Chương trình nghị sự sắp tới”

(2002), Fukuyama đã nhấn mạnh đến tính tích cực của VXH Ông bàn về mối liên hệ giữa VXH và sự phát triển trên phạm vi toàn cầu Ông chỉ ra cách mà VXH có thể đóng góp vào phát triển kinh tế và xóa bỏ đói nghèo Fukuyama giải

Trang 16

thích rằng VXH đã giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhiều doanh nghiệp ở Mỹ La tinh VXH cũng giúp cho nhiều người vượt ra khỏi những khó khăn trong giai đoạn suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng ở khu vực này Như vậy, có thể thấy VXH - theo Fukuyama được phát sinh một cách ngẫu nhiên và đó là kết quả của các mối tương tác được lặp đi lặp lại và điều quan trọng mà ông nhấn mạnh là các mối tương tác đó chỉ hữu dụng và có tác động tích cực khi các mối quan hệ đó được đặt trên một nền tảng tin cậy lần nhau giữa các thành viên của cộng đồng cùng tham gia vào các mối quan hệ này Fukuyama đã đưa ra những bằng chứng để chứng minh rằng nước Nhật phát triển được như ngày nay là do người Nhật có sự tin cẩn cao đối với nhau Qua nghiên cứu của mình, ông cũng đã chỉ ra tính hai mặt của VXH VXH trong các quan hệ họ hàng tạo ra sự trợ giúp hiệu quả cho doanh nghiệp hoặc cho các cá nhân trong những thời điểm mà điều kiện kinh tế khó khăn Tuy nhiên, điều này cũng mang lại những hệ quả tiêu cực như sự thiếu tin tưởng đối với người xa lạ,

từ đó, gây khó khăn cho doanh nghiệp khi mà các doanh nghiệp lớn mạnh, phát triển lên Về hệ quả tiêu cực, ông còn cho rằng VXH có thể tạo ra bè phái, tham nhũng, và tâm lý coi tộc người của mình là trung tâm (trích lại từ Smith and Kulynych, 2002: 173) Fukuyama cũng đã có những nhận xét rằng trong các tổ chức tôn giáo thì sự tin cậy được tuân thủ một cách tuyệt đối và sự tin tưởng này còn được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác qua việc xã hội hoá liên quan đến phong tục nhiều hơn là sự duy lý Sự tin tưởng, một trong những thành tố quan trọng tạo nên VXH trong một xã hội và nó có hiệu ứng lan tỏa hơn là chỉ trong bản thân một nhóm và niềm tin giữa những cá nhân, nhóm trong xã hội có thể có những tác động lớn hơn đến các lĩnh vực mà bản thân cá nhân, nhóm cũng không thể lường hết được, do VXH và vốn con người có ảnh hưởng qua lại với nhau

John Maliccio, Lawance Haddad, And Julia N May (1999) “VXH và sự

sinh ra thu nhập ở Nam Phi giai đoạn 1993 – 1998” Nghiên cứu này sử dụng

Trang 17

dữ liệu điều tra ở những tỉnh lớn của Nam Phi để ước lượng hàm thu nhập bình quân đầu người với VXH Nghiên cứu cố định các yếu tố tác động khác

để xem thu nhập Kết quả nghiên cứu cho thấy VXH không có tác động đến thu nhập bình quân đầu người trong năm 1993 nhưng lại có tác động tỷ lệ thuận và có ý nghĩa vào năm 1998 Tác giả giải thích điều này do có sự thay đổi cấu trúc nền kinh tế Nam Phi, mà nguyên nhân là nạn phân biệt chủng tộc

ở Nam Phi đã được tháo bỏ

Nghiên cứu của Christan Bjonkov năm 2004 về “Tác động các yếu tố

cấu thành VXH tác động đến thu nhập” Ông chỉ ra mạng lưới xã hội của cá

nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thu nhập của người đó Tuy nhiên, có sự khác nhau giữa nam và nữ khi tham gia mạng lưới xã hội đó trong việc tạo ra thu nhập Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ nhận được thu nhập từ mạng lưới xã hội nhiều hơn so với nam giới Như vậy, việc tận dụng vai trò của VXH trong việc tạo ra thu nhập được nữ giới tận dụng tốt hơn nam giới

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Bên cạnh các công trình nghiên cứu, bài viết về VXH nước ngoài, ở trong nước hiện nay cũng có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị khoa học cao,có rất nhiều đề tài nghiên cứu, sách, báo, tiểu luận, tap chí về vấn

đề liên quan đến đề tài luận văn ở trong nước như: tổ chức CT-XH, VXH

và phụ nữ Tuy nhiên mỗi đề tài lại đề cập đến những mảng khác nhau và

có những ưu điểm hạn chế riêng qua đó chứng tỏ được sự quan tâm, thái độ của mọi người cũng như tính cấp thiết của vấn đề này:

Mảng tài liệu về các tổ chức chính trị-xã hội:

Bài viết: “ Suy nghĩ về hệ thống CT- XH ở Việt Nam hiện nay” của

tác giả Trần Thái Dương, TS Đại học Luật Hà Nội được đăng trên tạp chí KHPL số 2(33)/2006 Tác giả đã trình bày quan niệm chung về hệ thống CT- XH, các thiết chế trong hệ thống CT- XH Việt Nam- Đặc điểm, vai

Trang 18

trò.Điều có ý nghĩa quan trọng có thể rút ra qua những phân tích trên đây

là vai trò của các tổ chức CT - XH và các tổ chức xã hội đối với sự hình thành và phát triển của toàn bộ hệ thống CT - XH của đất nước đã tạo cơ

sở khách quan cho các hoạt động tham gia hay phản hồi của các tổ chức này đến hệ thống chính trị: Đảng và Nhà nước Đó có thể là các loại hoạt động khác nhau như tư vấn, giám định, phản biện xã hội Đây là cứ liệu quan trọng cung cấp thông tin về các tổ chức CT-XH cho luận văn

Bài viết: “ Hoạt động của các tổ chức nhân dân ở Việt Nam” của

tác giả Nguyễn Ngọc Lâm Nguyên Vụ trưởng vụ Tổ chức Phi chính phủ Trong bài viết của mình ông đã đề cập đến chủ trương của Đảng và pháp luật nhà nước, thực trạng về tổ chức của các tổ chức nhân dân, vai trò của các tổ chức nhân dân, các tổ chức này đã và đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong xã hội và đưa ra một số kiến nghị Tác giả đã trao đổi về vai trò xã hội dân sự của các nước và một vài suy ngẫm về tổ chức nhân dân của Việt Nam Trên cơ sở đó để chúng ta nghiên cứu và đón nhận những nghiên cứu mới về vai trò của các tổ chức nhân dân của ta trong giai đoạn tới

Mảng tài liệu về phụ nữ:

Bài báo: “ Sức mạnh của nửa nhân loại” của tác giả Hoàng Sơn

đăng trên báo An ninh thủ đô, thứ bảy, ngày 08/03/2014 Tác giả nêu nhận định:Phụ nữ chiếm tới 50% dân số toàn cầu Vì thế, nếu biết tôn trọng quyền và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ, thế giới sẽ giải quyết được rất nhiều thách thức đặt ra trên con đường phát triển Trong thế giới văn minh hiện nay, nhân loại không thể phát huy hết tiềm năng của mình nếu các quyền của phụ nữ không được tôn trọng và thực hiện đầy đủ; hoặc những tài năng và đóng góp to lớn của nữ giới không được nhìn nhận, đánh giá thỏa đáng Bài viết nêu nên vai trò của phụ nữ trong xã hội đã có

Trang 19

những thay đổi cơ bản và cần nhìn nhận tạo điều kiện để phụ nữ phát triển cũng chính là tạo điều kiện cho toàn thể xã hội cùng phát triển

Bài báo: “ Phụ nữ nông thôn trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp

hóa, hiện đại hóa” của tác giả Nguyễn Linh Khiếu, PGS.TS Tạp chí cộng

sản được đăng trên web Đại học Hoa sen, Trung tâm nghiên cứu giới và

xã hội Bài báo đề cập đến những xu hướng biến đổi của phụ nữ nông thôn, vai trò và vị trí của phụ nữ nông thôn, những thách thức và giải pháp cho phụ nữ nông thôn trong lao động, trong tiến trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa…thông qua đó, tác giả đưa ra những phân tích, lập luận cứng rắn, thuyết phục.Bài báo cho ta một cái nhìn cụ thể về vấn

đề phụ nữ nông thông cũng như vai trò của phụ nữ nông thôn trong điều kiện phát triển kinh tế- xã hội nói chung của đất nước

Mảng tài liệu về Vốn Xã hội:

Bên cạnh những bài viết về tổ chức CT-XH, phụ nữ, còn có nhiều bài viết đề cập đến VXH Khái niệm về VXH ở nước ta vẫn được coi là một khái niệm mới mẻ.Tuy nhiên, hiện nay đã có nhiều hơn những nghiên cứu về vấn đề này:

Luận án tiến sĩ của tác giả Nhạc Phan Linh với đề tài: “Vài trò liên

kết xã hội và tạo VXH của các tổ chức xã hội dân sự ở Việt Nam hiện nay” xuất bản tại Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

năm 2013 Bằng những lập luận chặt chẽ, tác giả đề cập đến một số vấn

đề lý luận chung về tiếp cận xã hội dân sự ở Việt Nam, trình bày mô hình

lý thuyết nghiên cứu vai trò của xã hội dân sự, liên kết xã hội của các tổ chức xã hội dân sự, tạo VXH của các tổ chức xã hội cùng những yếu tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển xã hội dân sự ở Việt Nam hiện nay Luận án đã phát hiện ra những điểm mới về VXH như: Khối lượng Vốn Dân sự ở Việt Nam thực sự dồi dào, thể hiện qua sự gia tăng nhanh chóng

số lượng và các mạng lưới tổ chức XHDS (CSO) có phạm vi cả nước

Trang 20

Hiệu quả của Vốn Dân sự được thể hiện rõ qua 04 nội dung: (1) giải phóng sức sản xuất, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống của người dân; (2) phát triển các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; (3) thực hiện tiến bộ và công bằng

xã hội và (4) phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường , giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người;Trong các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò liên kết và trao VXH cho người dân của các

tổ chức XHDS, môi trường pháp lý bị hạn chế là yêu tố tác động nhiều nhất Trong các yếu tố nội tại của XHDS, hiệu quả và vai trò của các CSO phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố tài chính và con người; Giải pháp phát huy vai trò liên kết xã hội và cung cấp vốn dân sự đòi hỏi sự đồng bộ từ phía Nhà nước, Thị trường và bản thân các CSO.Đây là những phát hiện

có giá trị quan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo có chủ đề liên quan

Luận văn: “ Vai trò của việc sử dụng VXH trong các doanh nghiệp

nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Trần Tú Hoa năm

2010, Đại học Quốc gia Hà Nội- Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Tác giả khẳng định VXH đóng vai trò là động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, đóng góp này thông qua việc phát triển các quan hệ xã hội như

sự chia sẻ, đoàn kết, nhất trí trong doanh nghiệp Luận văn nghiên cứu vai trò của việc sử dụng VXH trong các doanh nghiệp hiện nay, đây là một hướng nghiên cứu mới mở đầu cho việc nhìn nhận, đánh giá tầm quan trọng của nó đối với các doanh nghiệp, bên canh đó luận văn đã cung cấp nhiều khái niệm quan trọng, cơ bản về VXH

Luận văn “Vai trò của VXH trong xây dựng nông thôn mới (Nghiên

cứu trường hợp tại xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội)” của tác giả Đỗ Thị Ngân, chuyên ngành Xã hội học.Trường đại học

Khoa học xã hội và Nhân văn.Luận văn đã chỉ ra được các loại hình VXH tồn tại ở địa phương, VXH không chỉ tồn tại dưới hình thức các liên kết

Trang 21

truyền thống (họ hàng, gia đình …) mà còn cả những hình thức liên kết mới: các tổ chức và đoàn thể tự nguyện … VXH đã giữ vai trò năng động, tích cực trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương Sự tham gia của người dân, của các tổ chức/ đoàn thể một mặt góp phần thực hiện các tiêu chí của Chương trình, mặt khác gia tăng thêm

sự cố kết cộng đồng, sự gắn bó chặt chẽ giữa người dân với các tổ chức/ đoàn thể Bên cạnh đó, thông qua cơ chế tác động của mạng lưới xã hội của mỗi cá nhân, gia đình mà sự phát triển kinh tế của người dân tại địa bàn nghiên cứu có những sự chuyển biến tích cực, như cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp, tiếp cận nguồn vốn vay, khoa học kĩ thuật … Chương trình xây dựng nông thôn mới có 19 tiêu chí, trải ra trên nhiều lĩnh vực phát triển nông thôn, song vai trò của VXH thể hiện nổi bật nhất là trong xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế của địa phương.VXH có thể giữ vai trò năng động và tích cực đối với Chương trình xây dựng nông thôn mới Qua đó, đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình VXH Luận văn cung cấp những thông tin rất sâu sắc về VXH trong xây dưng nông thôn mới giúp các nghiên cứu tiếp sau trong vấn đề nghiên cứu này

Luận án tiến sĩ “Vai trò của VXH trong phát triển kinh tế hộ ở nông

thôn đồng bằng sông Hồng hiện nay - Nghiên cứu trường hợp tại Nam Định

và Bắc Ninh” của tác giả Khúc Thị Thanh Vân Trình bày những vấn đề lý

luận và thực tiễn về VXH và vai trò của VXH trong phát triển kinh tế hộ Nghiên cứu VXH ở đồng bằng sông Hồng hiện nay và đầu tư, duy trì, khai thác VXH trong phát triển kinh tế hộ đồng bằng sông Hồng (trường hợp tại Nam Định và Bắc Ninh)

Với bài viết “VXH và kinh tế” (Trần Hữu Dũng, 2003) Qua bài viết

này Trần Hữu Dũng đã lược duyệt và đánh giá một số quan niệm khác nhau

về VXH Tác giả đề cập đến các quan điểm lý thuyết của Pierre Bourdieu,

Trang 22

James Coleman, Robert Putnam, Francis Fukuyama, Hernando de Soto Ông cho rằng cần phải làm rõ hơn đặc điểm của VXH trong mối quan hệ với các loại vốn khác

Bài viết: “ Thực trạng VXH ở Việt Nam: Hai vấn đề cần bàn” của

tác giả Hoàng Tụy được đăng trên web trường Đại học Văn hóa Hà Nội Bài viết đưa ra hai vấn đề nổi bật cần lưu ý để cải thiện thực trạng VXH ở Việt nam một là đánh giá đúng kết cấu nền tảng xã-hội-tâm-lý biểu hiện ở các đặc trưng tính cách, phong tục, tập quán, cách suy nghĩ, lối sống của người Việt; thứ hai là xem xét tình trạng phát triển của xã hội dân sự, tức

là những tổ chức tự nguyện của người dân trong sinh hoạt của cộng đồng bên ngoài thị trường và nhà nước Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng VXH ở Việt Nam hiện nay Đây là nguồn tài liệu có giá trị gợi

mở có ý nghĩa cho việc triển khai luận văn

Bài viết: “VXH và sự cần thiết nghiên cứu VXH ở nông thôn Việt

Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh được trình bày tại Hội thảo

quốc tế Đóng góp của khoa học xã hội- nhân văn trong phát triển kinh tế-

xã hội, hay Tạp chí Xã hội học , số 3 (115), 2011 Bài viết đã nêu nên lịch

sử và những quan niệm khác nhau về VXH, bản chất hai mặt của VXH và tình hình nghiên cứu VXH tại Việt Nam, bên cạnh đó trình bày sự cần thiết nghiên cứu VXH ở nông thôn Việt Nam việc nghiên cứu vềVXH ởkhu vực nông thôn sẽ giúp nhận ra vai trò tích cực của loại vốn này trong giai đoạn đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay Qua bài viết, ta sẽ có cái nhìn cụ thể, chi tiết về VXH ở Việt Nam cũng như ý nghĩa của việc nghiên cứu VXH ở nông thôn giúp ích cho việc triển khai đề tài luận văn

Có thể thấy rằng, những nghiên cứu về tổ chức CT-XH, về phụ nữ và về VXH tương đối phong phú Tuy nhiên, từ quá trình tổng thuật tài liệu, tác giả nhận thấy chưa có công trình chuyên sâu nào nghiên cứu về vai trò của các tổ

Trang 23

chức CT-XH ở địa phương trong việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn Do vậy, việc triển khai nghiên cứu đề tài luận văn: “Vai trò của các tổ chức CT- XH trong việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn” ( Khảo sát tại xã Nhật Tân_huyện Tiên Lữ và xã Trung Nghĩa_Tp Hưng yên, tỉnh Hưng Yên) có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu trên, mỗi công trình có một cách nhìn riêng và ý nghĩa riêng, tuy nhiên qua đó, tác giả có cái nhìn tổng quan về khái niệm VXH, về tình hình nghiên cứu khoa học về VXH hiện nay cũng như

có cái nhìn khái quất về các tổ chức CT-XH, về phụ nữ để từ đó triển khai nghiên cứu đề tài luận văn khách quan, khoa học, đưa ra được điểm mới cho nghiên cứu của mình: Các tổ chức CT_XH có vai trò quan trọng trong việc tạo VXh cho phụ nữ nông thôn; Bằng nhiều phương pháp khác nhau, các tổ chức CT-XH đã tiến hành tạo VXH cho phụ nữ nông thôn qua các hoạt động xã hội đạt kết quả cao; nhờ có VXH phụ nữ nông thôn mở rộng được mối quan hệ xã hội của mình, cải thiện quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, làng xóm, quan hệ trong công việc; Phụ nữ nông thôn có cuộc sống tốt hơn nhờ VXH

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ vai trò của các tổ chức CT-XH tại địa phương trong việc tạo VXH, tăng cường độ rộng và chiều sâu của các mối quan hệ xã hội mang lại lợi ích cho phụ nữ nông thôn Từ đó đưa ra những kết luận, khuyến nghị, giải pháp nhằm khuyến khích các tổ chức CT-XH ở khu vực nông thôn tăng cường tạo VXH cho phụ nữ

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về VXH, vai trò của việc sử dụng VXH, làm cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu đề tài

- Khảo sát thực trạng và nhu cầu về VXH của phụ nữ nông thôn

Trang 24

- Tìm hiểu hoạt động tạo VXH cho phụ nữ nông thôn của các tổ chức CT-XH

- Phân tích các yếu tố tác động tới việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn của các tổ chức CT-XH tại địa phương

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu,từ đó đưa ra những kết luận, khuyến nghị, giải pháp nhằm khuyến khích các tổ chức CT-XH tạo VXH, tăng cường độ rộng và chiều sâu của các mối quan hệ xã hội mang lại lợi

ích cho phụ nữ nông thôn

4 Khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

4.1 Khung lý thuyết

Môi trường kinh tế - xã hội

VAI TRÒ

Tạo ra lợi ích thiết thực cho phụ nữ từ các mối quan hệ đó

THÚC ĐẨY PHỤ NỮ Thỏa mãn nhu cầu cá nhân

Đóng góp cho lợi ích công động

Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với phụ nữ

Trang 25

Sơ đồ tương quan giữa các biến số là một khung tiếp cận hệ thống toàn diện, mục đích của sơ đồ là biến phụ thuộc, đây là vấn đề nghiên cứu Vai trò tạo VXH của các tổ chức CT-XH Các biến số độc lập được xác định nhằm giải thích các yếu tố tác động đến biến phụ thuộc, các biến số độc lập tác động, là những yếu tố ảnh hưởng đến biến số phụ thuộc: Vai trò tạo VXH của các tổ chức CT- XH cho phụ nữ nông thôn hiện nay

* Biến phụ thuộc:

- Tăng cường độ rộng mạng lưới quan hệ cho phụ nữ nông thôn: + Thu hút, khuyến khích, tăng cường sự chủ động kết nối, chia sẻgiữa phụ nữ nông thôn với nhau

+ Khuyến khích phụ nữ tham gia các sinh hoạt xã hội, các hoạt động cộng đồng

+ Cung cấp môi trường và các điều kiện cho phụ nữ chia sẻ, kết nối

- Tăng cường chiều sâu các mối quan hệ:

+ Duy trì kết nối liên tục của các phụ nữ nông thôn

+ Tạo sự chia sẻ tin cậy, thân thiết giữa phụ nữ nông thôn với nhau

- Tạo ra lợi ích thiết thực cho phụ nữ qua các mối quan hệ

+ Phát triển mạng lưới các quan hệ cá nhân của người phụ nữ nông thôn

+ Tăng cường sự chia sẻ, đoàn kết, tin cậy

+ Thúc đẩy chia sẻ các nguồn lực

+ Nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề cá nhân

+ Hỗ trợ tăng cường vốn văn hóa và vốn kinh tế cho cá nhân

+ Thúc đẩy bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình

Trang 26

- Đặc điểm nhân khẩu học của phụ nữ nông thôn:

+ Tên, Trình độ học vấn/ tuổi/ giới tính, nghề nghiệp

+ Trình độ, chuyên môn, tình trạng hôn nhân

* Biến can thiệp:

- Điều kiện kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội Chính sách pháp luật của nhà nước đối với phụ nữ

- Vị trí của phụ nữ trong hệ thống pháp luật Việt Nam

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

(1) Việc tham gia các tổ chức CT-XH ở nông thôn có vai trò quan trọng thúc đẩy phụ nữ phát triển các mối quan hệ gia đình và xã hội

(2) Mức độ hiệu quả của việc tạo VXH của các tổ chức CT- XH chịu nhiều tác động của các yếu tố nhân khẩu học của người phụ nữ nông thôn

(3) VXH từ các tổ chức CT-XH đặc biệt hiệu quả đối với phụ nữ nông thôn trong những vấn đề sau hoàn thiện bản thân, thành công trong công việc, thúc đẩy hạnh phúc gia đình và góp phần đoàn kết cộng đồng

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu của đề tài

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của các tổ chức CT-XH ở địa phương xã Nhật Tân, huyện Tiên

Lữ và xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn

5.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu gồm 02 nhóm đối tượng:

(1) Đại diện các tổ chức CT-XH ở địa phương xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ và xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Các tổ chức CT-XH được chọn để nghiên cứu gồm:

 Hội phụ nữ

Trang 27

 Hội nông dân

 Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

 Mặt trận tổ quốc

 Hội Cựu chiến binh

(2) Phụ nữ nông thôn xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ và xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

5.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian:

+ Địa bàn xã Nhật Tân- huyện Tiên Lữ- tỉnh Hưng Yên

+ Địa bàn xã Trung Nghĩa- thành phố Hưng Yên- tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi thời gian: từ năm 2014 đến năm 2015

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu dựa trên quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác để tìm hiểu, nhận thức các vấn đề nghiên cứu

Trên quan điểm phương pháp luận của Mác, mọi sự vật, hiện tượng phải được xem xét trong mối liên hệ, tác động qua lại, trong mâu thuẫn và trong quá trình vận động phát triển không ngừng của lịch sử Mặt khác, mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong không gian, thời gian nhất định Người nghiên cứu cần xem xét các sự vật hiện tượng đó trên những cơ sở khoa học đó

Trên cơ sở phương pháp luận nhận thức duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Mác, đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận Xã hội học để tìm luận cứ chứng minh cho các giả thuyết nghiên cứu của đề tài luận văn

Trang 28

Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng các lý thuyết về VXH của Bourdieu và Coleman, và một số lý thuyết về VXH khác

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích các tài liệu có sẵn về

các tổ chức CT-XH, về phụ nữ và về VXH, vai trò của việc tạo VXH cũng như vai trò của việc sử dụng VXH đối với phụ nữ

Mục đích: Phương pháp nàyđược sử dụng để tìm hiểu khái quát

những vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

Phương thức thực hiện: Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong

đề tài là phân tích số liệu thứ cấp

- Phương pháp quan sát: Trong quá trình phỏng vấn tiếp cận đối

tượng điều tra quan sát biểu hiện, thái độ của người trả lời

- Điều tra bằng bảng hỏi ( định lượng): Đề tài sử dụng phương

pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi anket là phương pháp chính nhằm thu thập những số liệu định lượng về vai trò tạo VXH của các tổ chức CT-

XH địa phương cho phụ nữ nông thôn

Phương pháp bảng hỏi Anket dùng cho đối tượng là phụ nữ nông thôn Trong phạm vi địa bàn xã Nhật Tân và Xã Trung Nghĩa, tác giả khảo sát toàn bộ các tổ chức CT-XH Cụ thể là các tổ chức sau:

 Hội nông dân

 Hội phụ nữ

 Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

 Hội cựu chiến binh

 Mặt trận tổ quốc

* Trong đó:

- Phụ nữ nông thôn: cỡ mẫu ở mỗi thôn là 30 người:

Trang 29

Căn cứ vào danh sách toàn bộ phụ nữ trong mỗi thôn (N) ta có công thức k=N/n với n = 30 Sau đó cứ k bước nhảy lấy 1 phụ nữ sao cho đủ 30 người

Trên địa bàn 2 xã Nhật Tân và Trung Nghĩa có tổng cộng 9 thôn Vì vậy mỗi thôn ta chọn ngẫu nhiên hệ thống 30 người dựa trên danh sách hội viên của Hội phụ nữ của xã: 9 * 30 = 270 người

- Phỏng vấn sâu( định tính):

Mục đích:Để bổ sung thông tin còn thiếu, tác giả sử dụng bản

hướng dẫn phỏng vấn sâu cá nhân nhằm tìm hiểu đặc trưng của đối tượng

và khai thác các thông tin bổ trợ

Phương thức thực hiện: Một bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu sẽ được

thiết kế để thu thập thông tin nhằm thực hiện mục đích của đề tài đặt ra

Đối tượng lãnh đạo các tổ chức CT-XH dùng PVS là phù hợp để khai thác và thu thập thông tin Để làm rõ vai trò của các tổ chức, nên phỏng vấn từng nhóm phụ nữ và nam giới là thành viên của từng tổ chức CT-XH Như vậy để có sơ sở đánh giá sát hơn

Tiến hành phỏng vấn sâu 24 trường hợp gồm các đối tượng và số lượng như sau:

- PVS lãnh đạo, hội trưởng các tổ chức CT_XH cấp xã: 3 người

- PVS lãnh đạo, hội trưởng các tổ chức CT_XH cấp thôn: 3 người

- PVS phụ nữ ở 2 xã: 18 người (2 người/ thôn)

- phương pháp sử lý thông tin:

Những bảng hỏi định lượng được xử lý trên máy tính bằng phần mềm SPSS 15.0 Những số liệu định lượng sẽ được xử lý dưới dạng tần suất và các tương quan nhằm so sánh, đánh giá vấn đề nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau

Trang 30

Do số lượng phỏng vấn sâu không nhiều nên những thông tin định tính được sử lý thủ công bằng việc phân chia các thông tin theo nhóm chủ

đề cụ thể, phục vụ mục tiêu nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ vấn

 Mối quan hệ chặt chẽ của các tổ chức CT-XH đối với phụ nữ ở khu vực nông thôn

 Tìm ra vai trò tạo VXH của các tổ chức CT-XH địa phương trong việc tạo vống xã hội cho phụ nữ nông thôn

 Cách truyền đạt VXH và ứng dụng VXH vào thực tiễn đời sống của phụ nữ nông thôn

 Đưa thuật ngữ, khái niệm VXH phát triển rộng rãi và dễ hiểu hơn đối với toàn xã hội

7.2 Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu vai trò của các tổ chức CT-XH ở địa phương trong việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn là một hướng nghiên cứu mới, mở đầu cho việc nhận định, đánh giá tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của các tổ chức CT-XH và phụ nữ nông thôn Việc áp dụng các lý thuyết

xã hội học vào nghiên cứu này góp phần làm sáng rõ cách thức vận dụng các lý thuyết xã hội học vào việc nghiên cứu vai trò của các tổ chức CT-

XH, cũng như vai trò của VXH( mạng lưới xã hội, uy tín, đoàn kết, tin

Trang 31

tưởng, sẽ chia…) trong lĩnh vực tạo VXH cho phụ nữ nông thôn qua các

tổ chức CT-XH địa phương và việc phụ nữ nông thôn sử dụng VXH trong đời sống hiện nay

7.3 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu vai trò của các tổ chức CT-XH ở địa phương trong việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý xã hội có được cái nhìn tổng quan về vai trò của việc tạo VXH và sử dụng VXH hiện nay Qua đó góp phần đưa ra những giải pháp hiệu quả cho việc phát triển VXH cho phụ nữ nông thôn nói riêng và xã hội nói chung

Kết quả nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là các giải pháp nâng cao tạo dựng VXH và sử dụng VXH của các tổ chức CT-XH ở địa phương cho phụ nữ nông thông sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các tổ chức CT- XH địa phương, phụ nữ và những người quan tâm đến nghiên cứu về vai trò của các tổ chức CT-XH ở địa phương trong việc tạo VXH cho phụ

nữ nông thôn

8 Kết cấu sơ lược của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khóa luận gồm 2 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận trong việc tạo VXH cho phụ nữ nông thôn từ các tổ chức CT - XH

Chương 2: Thực trạng tạo VXH cho phụ nữ nông thôn từ các tổ chức CT - XH và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 32

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG VIỆC TẠO VỐN XÃ HỘI

CHO PHỤ NỮ NÔNG THÔN TỪ CÁC TỔ CHỨC

CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

1.1 Một số vấn đề lý luận về các tổ chức chính trị - xã hội

1.1.1 Khái quát chung về các tổ chức chính trị - xã hội

Theo các tài liệu chính thức của Đảng như văn kiện, nghị quyết, các đoàn thể quần chúng và tổ chức xã hội đã đóng giữ vai trò quan trọng trong lịch sử cách mạng nước ta, Các tổ chức này đã động viên, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, đấu tranh thống nhất nước nhà Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

đã có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự hình thành và củng cố Nhà nước kiểu mới ở Việt Nam Vai trò này của các đoàn thể quần chúng đã được khẳng định rõ trong Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo

vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức Nhà nước” (Điều 9)

 Tính chất, đặc điểm của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT - XH

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT - XH là những bộ phận cấu thành

hệ thống chính trị của xã hội ta, được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện

và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, nhằm đáp ứng những lợi ích đa dạng của các thành viên, thu hút đông đảo nhân dân vào tham gia quản lý các công việc nhà nước, công việc xã hội, nâng cao tính tích cực của mỗi công dân

Trang 33

Trong xã hội ta, nhân dân thực hiện quyền lực chính trị của mình không chỉ bằng nhà nước mà còn thông qua các đoàn thể CT - XH, tổ chức xã hội

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT - XH là các tổ chức quần chúng của Đảng, là công cụ để tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng trong các tầng lớp nhân dân Đặc biệt trong thời kỳ chưa có chính quyền, Mặt trận và các tổ chức quần chúng của Đảng là các công cụ đắc lực của Đảng để vận động quần chúng, tập hợp, tổ chức quần chúng để tiến hành các đấu tranh cách mạng nhằm giành chính quyền Khi Đảng giành được chính quyền, trở 2 thành Đảng cầm quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị trong hệ thống dân chủ nhân dân, hệ thống chuyên chính vô sản trước đây, hệ thống chính trị hiện nay tiếp tục phát huy vai trò của mình trong vận động, tập hợp,

tổ chức quần chúng xây dựng chỉnh đốn Đảng, xây dựng, tăng cường và củng

cố nhà nước của dân, do dân, vì dân

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị trong hệ thống chính trị còn

là tổ chức của chính quần chúng; là người đại diện cho ý chí, tiếng nói của quần chúng; là công cụ, phương tiện bảo vệ lợi ích và quyền lợi chính đáng của các tầng lớp nhân dân Do vậy tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc

và các tổ chức CT - XH phải dựa trên ý chí, nguyện vọng của quần chúng, đáp ứng các yêu cầu, lợi ích của các tầng lốp nhân dân Để phục vụ tốt các mục tiêu chính trị, Mặt trận và các tổ chức CT - XH trước hết phải phục vụ tốt lợi ích của các thành viên của mình, phải thật sự trở thành một tổ chức tự nguyện của nhân dân, hoạt động theo sáng kiến của nhân dân, phù hợp với các yêu cầu của đời sống dân chủ, tạo tiền đề quan trọng cho sự trưởng thành

xã hội dân sự ở Việt Nam

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT - XH trong hệ thống chính trị là những thiết chế tổ chức vừa mang tính chính trị, vừa mang tính xã hội

 Vị trí của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT - XH trong hệ thống chính trị

Trang 34

Trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức quần chúng do Đảng ta thành lập và lãnh đạo, đặc biệt là Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT - XH luôn giữ một vị trí, vai trò quan trọng Ở mỗi một giai đoạn cách mạng, kể cả lúc thăng trầm hay cao trào, lúc chưa có chính quyền và trong điều kiện giành được chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức CT - XH luôn là các thành viên chiến lược trong hệ thống chính trị Vị trí này xuất phát từ các yếu tố sau:

Thứ nhất, Điều 9 Hiến pháp hiện hành cũng thể chế hoá vị trí pháp lý của

Mặt trận trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết, tăng cường nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo

và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức Nhà nước”

Thứ hai, về cả lý luận lẫn thực tiễn, nếu hệ thống chính trị không có Mặt

trận và các tổ chức CT - XH thì nó không còn là tổng thể các lực lượng chính trị được vận hành trong cơ cấu ổn định và cũng có nghĩa là không còn tổng thể các quan hệ chính trị để đảm bảo cơ chế vận hành của hệ thống chính trị nhằm phát huy quyền lực nhân dân

Thứ ba, vị trí của Mặt trận và các tổ chức CT - XH trong hệ thống chính

trị là vị trí mang tầm chiến lược bởi nó là hình thức tập hợp lực lượng, là trung tâm của đại đoàn kết dân tộc Đặc trưng cơ bản của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các tổ chức chính trị -xã hội cấp xã

Giống hệ thống tổ chức của Đảng và chính quyền, các tổ chức CT –

XH cũng được tổ chức theo các cấp trung ương – tỉnh – huyện – xã Trên cơ

Trang 35

sở chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; cũng như các chỉ đạo của hệ thống tổ chức CT – XH cấp trên, tổ chức CT - XH cấp xã được xác định những chức năng cơ bản sau:

(1) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật

Các tổ chức CT -XH ở cấp xã co nhiệm vụ động viên các tầng lớp nhân dân phát huy quyền làm chủ, thông qua các hội nghị nhân dân cũng như thông qua tiếp xúc cá nhân, tổ chức nhân dân đóng góp ý kiến tham gia xây dựng Hiến pháp, sửa đổi các văn bản luật và các văn bản dưới luật; trực tiếp đóng góp ý kiến về chính sách, kế hoạch của Chính phủ cũng như chính quyền địa phương; tổ chức cho các đại biểu lắng nghe ý kiến cử tri về các chính sách, kế hoạch của Nhà nước; tổ chức hội nghị những người tiêu biểu trong các dân tộc, các tôn giáo để lấy ý kiến đóng góp vào các dự thảo góp phần xây dựng pháp luật

(2) Tham gia giám sát công tác quản lý hành chính nhà nước

- Các tổ chức CT -XH ở địa phương phát hiện và kiềm chế những việc

làm sai trái của các cơ quan Nhà nước như vi phạm các quyết định về quản lý,

vi phạm về tự do, dân chủ của công dân để báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết

- Các tổ chức CT -XH cấp xã, phường, thị trấn dưới sự chỉ đạo hướng

dẫn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện tiến hành thành lập ban thanh tra nhân dân để giám sát hoạt động của chính quyền cơ sở

- Các tổ chức CT -XH ở địa phương có chức năng giám sát việc thực

hiện nghĩa vụ, quyền hạn của cán bộ công chức nhà nước; kiến nghị những việc làm sai trái của cán bộ công chức nhà nước tới các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm giải quyết, xử lý

- Thực hiện tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức CT -

XH ở địa phương là biện pháp quan trọng góp phần xây dựng, củng cố, hoàn

Trang 36

thiện nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng và bảo

vệ chính quyền

(3) Tham gia các phong trào quần chúng cùng Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới

- Cùng với chính quyền, các tổ chức CT -XH ở địa phương tuyên truyền,

phổ biến nhân dân hiểu biết các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước để nhân dân thực hiện tốt quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Phối hợp cùng các cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện các chính sách

như thực hiện có hiệu quả chính sách tôn giáo, chính sách vay vốn xoá đói giảm nghèo, chính sách dân tộc và miền núi, phối hợp cùng Hội đồng nhân dân địa phương triển khai, thực hiện có hiệu quả Quy chế dân chủ ở cơ sở

- Tổ chức các cuộc vận động, thu hút sự đồng tình của quần chúng nhân

dân nhằm xoá bỏ những hủ tục lạc hậu, xây dựng đất nước giàu đẹp, văn minh

như cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư

- Phát huy truyền thống nhân ái của dân tộc, với phương châm “Nhà

nước và nhân dân cùng làm” toàn xã hội cùng lo, các tổ chức CT - XH ở địa phương vận động các tầng lớp nhân dân hưởng ứng và thực hiện các chính sách xã hội có hiệu quả

Trên cơ sở ba chức năng lớn như trên, các tổ chức CT – XH cấp xã như Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân (không có tổ chức công đoàn) cụ thể hóa các nhiệm vụ công tác gồm các hoạt động sau

(1) Thu hút, khuyến khích, tăng cường sự chủ động kết nối cộng đồng; khuyến khích người dân tham gia các sinh hoạt xã hội, các hoạt động cộng đồng

(2) Duy trì và thúc đẩy các mối quan hệ bền vững cho người dân, phát triển mạng lưới các mối quan hệ sâu rộng

Trang 37

(3) Tạo môi trường chia sẻ tin cậy và các điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền dân chủ được pháp luật cho phép (4) Tạo ra giá trị, lợi ích thiết thực cho người dân về các nguồn lực kinh tế và các điều kiện về sinh kế

(5) Nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề cá nhân, hỗ trợ tăng cường vốn văn hóa, vốn tri thức cho cá nhân

1.2 Lý luận về Vốn Xã hội và vai trò của Vốn Xã hội đối với phụ nữ nông thôn

1.2.1 Khái quát về Vốn Xã hội

Kể từ khi được nhà giáo dục học người Mỹ Lyda Judson Hanifan đưa

ra lần đầu tiên vào năm 1916, cho đến nay khái niệm VXH (VXH) đã được phát triển với nhiều định nghĩa và cách giải thích khác nhau Sau đó

đã được các nhà khoa học xây dựng nên thành lý thuyết về VXH

VXH (Social Capital) là một thuật ngữ đã được sử dụng từ đầu thế

kỷ XX, nhưng nó chỉ được sử dụng một cách rộng rãi sau công trình của Coleman, Bourdieu và Putnam vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990 Thuật ngữ này liên quan đến mạng lưới xã hội, các chuẩn mực

và sự tán thành/thừa nhận khiến cho hành động hợp tác giữa các cá nhân

và các cộng đồng được dễ dàng

Trên thế giới hiện nay có nhiều quan điểm, định nghĩa của nhiều học giả khác nhau về VXH Trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng định nghĩa VXH của nhà Xã hội học người Pháp Pierre Bourdieu (1930-2002) làm lý thuyết định hướng nghiên cứu

Theo Pierre Bourdieu, VXH được định nghĩa là một thuộc tính của mỗi cá nhân trong xã hội và bất cứ ai cũng có thế khai thác VXH nhằm đem lại các lợi ích kinh tế thông thường Có 3 điểm chính trong định nghĩa về VXH của Bourdieu.VXH là sự kế thừa vì ông cho rằng mồi cá nhân là sản phẩm của lịch sử, của giai cấp mà họ được sinh ra trong đó và

Trang 38

bởi vậy họ được thừa hưởng một số VXH bao gồm cả những bất lợi, lợi

thế mà mạng lưới cá nhân của họ mang lại VXH của một cá nhân sẽđược

tích lũy thêm bằng các hoạt động của bàn thân cá nhân và có thể sử dụng

VXH đế chuyển hoá thành vốn kinh tế Bourdieu cũng cho rằng việc thiếu VXH là nguyên nhân khiến một số cá nhân chịu sự bất bình đẳng trong xã hội Trong lĩnh vực VXH cá nhân, vị trí của các cá nhân hoặc của các tổ

chức (nhóm xã hội) được xác định thông qua việc phân bố nguồn lực và

các quy tắc chi phối việc phân bổ nguồn lực này

Bourdieu phân biệt 3 loại vốn là: vốn kinh tế, vốn văn hoá và VXH Đối với vốn kinh tế thì đó là tiền, những thứ được đổi thành tiền hoặc có thể thay chế được, sở hữu được Về vốn văn hoá, ông phân biệt qua ba trạng thái: Hàm chứa trong bản thân từng người, được khách quan hoá qua các sản phẩm văn hoá và được thể chế hoá qua những chứng chỉ, bằng cấp Như vậy hiểu theo một nghĩa thông thường thì VXH của một cá nhân chính là mối quan hệ và danh tiếng của cá nhân đó trong xã hội và thực chất nó là mạng lưới xã hội của cá nhân đó, trong các chiều cạnh của quan

hệ cá nhân [47] Hiểu theo nghĩa này thì bất cứ một cá nhân có mạng lưới quen biết (trực tiếp hay gián tiếp ) sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm kiếm và qua đó khẳng định được đó khắng định vị trí/vị thế của họ trong

xã hội Các cá nhân đều có thể đầu tư cho 3 hình thức vốn này và họ sẽ có thể thu về những giá trị lợi nhuận khác nhau cho mỗi loại vốn khác nhau Tuy nhiên ông cũng lập luận rằng tất cả các loại vốn khác nhau đều bắt nguồn từ vốn kinh tế Và người ta có thế đầu tư các loại vốn này cũng giống như các kiểu đầu tư khác

Năm 1990, nhà xã hội hộc người Mỹ James Coleman đưa ra một

cách định nghĩa về VXH, ông hiểu “ VXH bao gồm những đặc trưng

trong đời sống xã hội như sau: các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực (norms) và sự tin cậy trong xã hội (social trust) – là những cái giúp cho

Trang 39

các thành viên có thể hành động chung với nhau một cách có hiệu quả nhằm đạt tới mục tiêu chung”

Trong cuốn sách nổi tiếng “Chơi Bowling một mình” (Bowling Alone), Robert Putnam đã đề cập đến lý thuyết VXH như là “ giá trị cốt lõi của các mạng lưới xã hội” Theo ông VXH cũng như vốn vật chất hay vốn con người, đều là những loại “vốn” có khả năng làm tăng năng suất từ những tác động tương hỗ của các mối tương tác thông qua các mạng lưới

xã hội, các quy tắc xã hội cũng như niềm tin của con người trong xã hội,

vì vậy, VXH có giá trị đối với những ai sử dụng nó.[19]

1.2.2 Đặc điểm của phụ nữ nông thôn

Phụ nữ nông thôn là những người phụ nữ sinh sống và làm việc ở nông thôn Trong cơ cấu dân số, gần 80% phụ nữ Việt Nam sống ở nông thôn Phụ

nữ nông thôn là một cộng đồng người phong phú, đa dạng gồm những dân tộc, tôn giáo, lứa tuổi, trình độ học vấn khác nhau và sinh sống ở những vùng nông thôn khác nhau Họ hoạt động ở mọi ngành nghề - kể cả những ngành nghề nặng nhọc và độc hại Theo thống kê, lao động nữ nông thôn chiếm 58,02% lực lượng lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp (riêng nông nghiệp, lao động nữ chiếm 56,29%) và họ, hiện đang sản xuất ra hơn 60% sản phẩm nông nghiệp Phụ nữ nông thôn Việt Nam là một trong hai chủ thể kinh

tế quan trọng nhất mang lại thu nhập cho các hộ gia đình

Các nghiên cứu gần đây cho thấy, phụ nữ nông thôn nước ta có một số đặc điểm sau: là lực lượng đông đảo nhất trong cơ cấu dân cư, cơ cấu lao động ở nông thôn; là nạn nhân của những hủ tục, tập quán truyền thống lạc hậu, của tệ phân biệt đối xử trọng nam, khinh nữ vẫn tồn tại thâm căn cố đế trong xã hội nông thôn; là người gánh chịu nặng nề nhất những mất mát, tai họa do hậu quả của các cuộc chiến tranh mấy chục năm qua; vừa là người sản xuất nuôi sống gia đình, vừa là người nội trợ trong gia đình, vừa là người tham gia các hoạt động quản lý, hoạt động cộng đồng; là người sinh đẻ, chăm

Trang 40

sóc con cái, người già, người ốm trong gia đình; trình độ học vấn thấp, sự hiểu biết về kinh tế - xã hội hạn chế, ít có điều kiện tiếp cận và nâng cao trình

độ chuyên môn, kỹ thuật, khoa học và công nghệ; ít có điều kiện thụ hưởng các giá trị văn hóa tinh thần; bất bình đẳng với nam giới trong việc tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát triển kinh tế gia đình, cũng không phải là người quyết định những vấn đề quan trọng của gia đình

Lao động nữ nông thôn có một số ưu điểm: chiếm tỷ lệ cao nhất trong

cơ cấu lao động nông thôn; là dạng lao động đa năng (có thể đồng thời làm tốt

ở nhiều lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh, nội trợ, nuôi dạy con, chăm sóc người già, người ốm, tham gia quản lý, lãnh đạo xã hội và cộng đồng ); có mặt ở mọi loại hình lao động trong đời sống xã hội nông thôn; lao động nữ vượt trội

về sự dẻo dai, bền bỉ, chăm chỉ, cần cù, kiên nhẫn; nhiều sáng tạo, năng động, khéo léo và luôn tuân thủ, phục tùng các nguyên tắc, các qui định của người

sử dụng lao động và của đặc trưng ngành nghề; phù hợp với những việc làm

ổn định có thu nhập chắc chắn, đều đặn;

Vì những lý do trên, trong điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH, lao động

nữ nông thôn có nhiều bất lợi không chỉ so với lao động nam giới mà cả lao động nữ ở các đô thị, các vùng công nghiệp Mặc dù, đối với lao động nữ thời gian lao động kéo dài, cường độ lao động cao, môi trường lao động nhiều ô nhiễm, môi trường văn hóa thấp kém nhưng nhìn chung thu nhập của họ thường thấp, không ổn định, bị phân biệt đối xử, chịu nhiều áp lực và thường không được bảo hiểm Hơn thế, trong điều kiện mở cửa và hội nhập, do tính chất thường phải gắn liền với gia đình của lao động nữ nông thôn nên họ đã

bỏ lỡ nhiều cơ hội và thời cơ để tìm kiếm việc làm có thu nhập cao hơn ở các

đô thị hay các thị trường lao động quốc tế

Bên cạnh đó, lao động nữ nông thôn có một số hạn chế: Nhìn chung vóc dáng, sức mạnh, tốc độ, sức chịu đựng áp lực kém; tính cơ động, sự thích ứng của lao động nữ nông thôn không cao, do đó khó cạnh tranh trong điều

Ngày đăng: 11/11/2021, 18:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phạm Thủy Ba (1993), Nhập môn xã hội học, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn xã hội học
Tác giả: Phạm Thủy Ba
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1993
6. Ban bí thư trung ương Đảng khóa VII, chỉ thị số 37- CT/TW, ngày 16/5/1994 về một số vấn đề công tác cán bộ nữ trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: chỉ thị số 37- CT/TW
9. Đỗ Thị Bình- Trần Thị Vân Anh (2003), Giới và công tác giảm nghèo, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới và công tác giảm nghèo
Tác giả: Đỗ Thị Bình- Trần Thị Vân Anh
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2003
10. Bộ chính trị khóa VII, nghị quyết số 04-NQ/ TW, ngày 12/4/1993 về đổi mới và tăng cường vận động phụ nữ trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghị quyết số 04-NQ/ TW
11. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng (2007), Xã hội học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
12. Trần Thái Dương ( 2006), Suy nghĩ về hệ thống CT- XH ở Việt Nam hiện nay, tạp chí KHPL số 2(33) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( 2006), Suy nghĩ về hệ thống CT- XH ở Việt Nam hiện nay
13. Bùi Quang Dũng (2009-2010), Một số vấn đề phát triển xã hội nông thôn năm 2009 ( lao động và việc làm nông thôn), đề tài cấp Bộ, Viện khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển xã hội nông thôn năm 2009
14. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
15. Huỳnh Thanh Điền ( 9/2007), Đóng góp của VXH vào sự cải tiến doanh nghiệp, diễn đàn SAGA- www.saga.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đóng góp của VXH vào sự cải tiến doanh nghiệp
16. Huỳnh Thanh Điền (11/2007), Văn hóa doanh nghiệp và VXH trong doanh nghiệp, diễn đàn SAGA- www.saga.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa doanh nghiệp và VXH trong doanh nghiệp
17. Phạm Như Hồ (2013), Thử nhìn lại vấn đề VXH, tạp chí Tia sáng - Bộ khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nhìn lại vấn đề VXH
Tác giả: Phạm Như Hồ
Năm: 2013
18. Đào Thanh Hải (2006), Giới thiệu về các tổ chức chính trị-xã hội Việt Nam, Nxb Lao động-xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về các tổ chức chính trị-xã hội Việt Nam
Tác giả: Đào Thanh Hải
Nhà XB: Nxb Lao động-xã hội
Năm: 2006
19. Đinh Hồng Hải (2013) VXH từ lý thuyết đến thực tiễn ở Việt Nam, tạp chí Tia sáng – Bộ khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: VXH từ lý thuyết đến thực tiễn ở Việt Nam
20. Trần Tú Hoa (2010), Vai trò của việc sử dụng VXH trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội- Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của việc sử dụng VXH trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Tú Hoa
Năm: 2010
21. Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp năm 2013
22. Nguyễn Sinh Huy (1997), Xã hội học đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
23. Lê Ngọc Hùng (1998), Thông tin và doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi, Tạp chí Xã hội học, Số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin và doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi", Tạp chí "Xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Năm: 1998
24. GS.TS. Lê Ngọc Hùng (2008), VXH, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Con người số 4 (37) Sách, tạp chí
Tiêu đề: VXH, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả: GS.TS. Lê Ngọc Hùng
Năm: 2008
25. GS.TS. Lê Ngọc Hùng (2008), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb. Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: GS.TS. Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb. Khoa học Xã hội
Năm: 2008
27. Nhạc Phan Linh, Vai trò liên kết xã hội và tạo VXH của các tổ chức xã hội dân sự ở Việt Nam hiện nay, Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò liên kết xã hội và tạo VXH của các tổ chức xã hội dân sự ở Việt Nam hiện nay

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Mức độ tham gia các tổ chức CT-XH của phụ nữ nông thôn (%)  Các tổ chức - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.1 Mức độ tham gia các tổ chức CT-XH của phụ nữ nông thôn (%) Các tổ chức (Trang 47)
Bảng 2.2: Mức độ tham gia vào các hoạt động xã hội của phụ nữ  (%) - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.2 Mức độ tham gia vào các hoạt động xã hội của phụ nữ (%) (Trang 48)
Bảng 2.3: Đánh giá mức độ tổ chức các hoạt động xã hội - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.3 Đánh giá mức độ tổ chức các hoạt động xã hội (Trang 54)
Bảng 2.5: Điểm tích cực của những mối quan hệ mới - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.5 Điểm tích cực của những mối quan hệ mới (Trang 59)
Bảng 2.7. Nâng cao năng lực bản thân   của phụ nữ nông thôn qua các hoạt động xã hội (%) - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.7. Nâng cao năng lực bản thân của phụ nữ nông thôn qua các hoạt động xã hội (%) (Trang 68)
Bảng 2.8. Các lĩnh vực được phụ nữ chia sẻ với nhau - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.8. Các lĩnh vực được phụ nữ chia sẻ với nhau (Trang 71)
Bảng 2.9: Tương quan giữa trình độ học vấn - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.9 Tương quan giữa trình độ học vấn (Trang 76)
Bảng 2.10: Tương quan giữa tình trạng hôn nhân và sự ảnh hưởng - Vai trò của các tổ chức chính trị   xã hội trong việc tạo vốn xã hội cho phụ nữ nông thôn hiện nay (khảo sát tại xã nhật tân, huyện tiên lữ và xã trung nghĩa, thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên)
Bảng 2.10 Tương quan giữa tình trạng hôn nhân và sự ảnh hưởng (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w