Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 61 sgk/27 8 phút Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được ba số thỏa mãn yêu cầu.. * Hoạt động của trò: - Nhiệm vụ: Áp dụng tính ch[r]
Trang 1Tuần: 06
Tiết PPCT: 11
§8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Thông qua các ví dụ rút ra được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2 Kĩ năng:
- Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được các bài toán chia theo tỉ lệ
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
- Thước thẳng, giáo án, SGK
2 Học sinh:
- SGK, vở, đồ dùng học tập, ôn lại bài cũ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa và
tính chất của tỉ lệ thức Áp dụng làm
được bài tập.
Hỏi: Phát biểu định nghĩa và tính chất
của tỉ lệ thức Áp dụng làm bài tập 46a
Hoạt động giới thiệu bài mới (1 phút)
Các em đã biết tỉ lệ thức Vậy nếu tỉ số
giữa tổng hai tử và tổng hai mẫu hay tỉ
số giữa hiệu hai tử và hiệu hai mẫu có
bằng tỉ lệ thức không? Để biết được
điều này thầy trò chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức
của hai tỉ số a b=c
d
Tính chất:
TC1: Nếu a b=c
d thì a.d = b.c
TC2: Nếu a.d = b.c và a, b, c, d 0 thì ta có các tỉ lệ thức:
a
b=
c
d ;ư
a
c=
b
d ;ư
d
b=
c
a ;ư
d
c=
b a
Bài tập 46 (sgk/26).
a)
27 3,6 27.( 2)
3,6
Trang 2Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau (15 phút)
Mục tiêu: Thông qua các ví dụ rút ra
được các tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ So sánh các tỉ số ở ?1
+ Rút ra tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau
- Phương thức hoạt động: Cá nhân và
cặp đôi
- Phương tiện: Máy tính; Sgk/28, 29
- Sản phẩm:
+ So sánh được các tỉ số ở ?1
+ Rút ra được tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chú ý
1.Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
?1 Cho tỉ lệ thức 24= 3
6
Khi đó :
2+3 4+6 =
2 3 1
4 6 2
Nếu có tỉ lệ thức a b=c
d thì
a
b=
c
d=
a+c b+d=
a − c b− d
Vì : Đặt a b=c
d = k (1) Khi đó : a = k.b ; c = k.d Suy ra:
a+c b+d=
k b+k d b+d =k (2) ( b+d 0 )
a − c b− d=
k b − k d
b − d =k (3) ( b+d 0 )
Từ (1), (2) và (3) ta có:
a
b=
c
d=
a+c b+d=
a − c b− d
- Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ số bằng nhau :
Từ dãy tỉ số bằng nhau a b=c
d=
e f
ta suy ra :
a
b=
c
d=
e
f=
a+c+e b+d +f=
a − c+e
b −d +f ( giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
Ví dụ :
Từ dãy tỉ số 13=0 ,15
0 , 45=
6 18
Áp dụng tính chất ta có :
1
3=
0 ,15
0 , 45=
6
18=
1+0 , 15+6 3+0 , 45+18=
7 ,15
21 , 45 2 Chú ý :
Khi có dãy tỉ số a2=c
3=
e
5 , ta nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; 5
Ta viết : a : b : c = 2 : 3 :5
Trang 3(5 phút)
Mục tiêu: Rút ra một số các viết khác
của dãy tỉ số bằng nhau.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Rút ra các cách viết khác của dãy tỉ
số bằng nhau
+ Vận dụng viết dãy tỉ số bằng nhau ở
?2 .
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: Sgk/29
- Sản phẩm:
+ Rút ra được các cách viết khác của
dãy tỉ số bằng nhau
+ Vận dụng viết được dãy tỉ số bằng
nhau ở ?2
?2
7 A
8 =
7 B
9 =
7C
10
Hoạt động luyện tập - củng cố (20 phút) Hoạt động 1: Bài tập 47 (9 phút)
Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau tìm được hai số thỏa
mãn yêu cầu.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm hai số thỏa mãn
yêu cầu
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: sgk/30
- Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm được hai số thỏa
mãn yêu cầu
Hoạt động 2: Bài tập 57 (10 phút)
Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau tìm được số viên bi của
ba bạn Minh, Hùng, Dũng.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
Bài tập 54 (sgk/30)
Ta có
x y
3 5 và x + y = 16
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
x y x y 16 2
x 2 x 3.2 6 3
y 2 y 5.2 10 5
Bài tập 57 (sgk/30)
Gọi a, b, c lần lượt là số viên bi của
ba bạn Minh, Hùng, Dũng
Ta có
a b c
2 4 5 và a + b + c + d = 44
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
Trang 4* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm số viên bi của ba
bạn Minh, Hùng, Dũng
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: sgk/30
- Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm được số viên bi của
ba bạn Minh, Hùng, Dũng
* Hướng dẫn dặn dò (1 phuùt)
- Học bài và xem lại các bài tập đã
chữa
- Áp dụng làm bài 55, 56 (đối với HS
Tb-yếu) và làm thêm bài 58 (đối với
HS khá-giỏi)
- Hướng dẫn:
+ Bài 55 làm tương tự bài 54
+ Bài 56, 58 làm tương tự bài 57
- Xem trước bài : “Luyện tập” tiết sau
học
nhau ta có:
a b c a b c 44 4
2 4 5 2 4 5 11
a 4 a 2.4 8 2
b 4 b 4.4 16 4
c 4 c 5.4 20 5
Vậy bạn Minh có 8 viên bi, bạn Hùng có 16 viên bi, bạn Dũng có 20 viên bi
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 06
Tiết PPCT: 12
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2 Kĩ năng:
- Vận dụng định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được một số bài toán
3 Thái độ:
Trang 5- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
- Thước thẳng, giáo án, SGK
2 Học sinh:
- SGK, vở, đồ dùng học tập, ôn lại tính chất đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (7 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau Áp dụng làm được
bài tập.
Hỏi: Phát biểu tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau Áp dụng làm bài tập 58
Hoạt động giới thiệu bài mới (1 phút)
Các em đã biết định nghĩa, tính chất
của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau Hôm nay thầy trò chúng ta
sẽ vận dụng tính chất này để làm một
số bài tập sau
Tính chất:
Từ dãy tỉ số bằng nhau a b=c
d=
e f
ta suy ra :
a
b=
c
d=
e
f=
a+c+e b+d +f=
a − c+e
b −d +f ( giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
Bài tập 58 (sgk/30).
Gọi a, b lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A và 7B
Ta có
a b
4 5 và b – a = 20
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
a b b a 20 20
a 20 a 4.20 80 4
b 20 b 5.20 100 5
Vậy lớp 7A trồng được 80 cây và lớp 7B trồng được 100 cây
Hoạt động luyện tập - củng cố (28 phút).
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
60 (sgk/31) (10 phút)
Mục tiêu: Áp dụng định nghĩa và tính
Bài tập 60 (sgk/31)
Trang 6tỉ lệ thức tìm được x trong các tỉ lệ
thức.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Tìm x trong các tỉ lệ thức
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy tính, Sgk/31
- Sản phẩm: Tìm được x trong các tỉ lệ
thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
61 (sgk/27)(8 phút)
Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau tìm được ba số thỏa mãn
yêu cầu.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm ba số thỏa mãn yêu
cầu
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: sgk/31
- Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm được ba số thỏa
mãn yêu cầu
Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
62 (sgk/31)(8 phút)
(5 phuùt)
Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau tìm được hai số thỏa mãn
yêu cầu.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
a) x : 1 :
b) 4,5 : 0,3 2,25: (0,1.x)
0,3.2,25
4,5
x 1,5 1 c) 8 : x 2 : 0,02
4 1
x 0,08 x 0,32 4
Bài tập 61 (sgk/31)
x y y z, x y z
và x + y - z = 10
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
8 12 15 8 12 15 5
x 2 x 8.2 16 8
y 2 y 12.2 24 12
z 2 y 15.2 30 15
Vậy x = 16, y = 24, z = 30
Bài tập 62 (sgk 31)
Đặt x y k x 2k, y 5k
2 5
Ta có xy 10 2k.5k 10
k2 1 k1
x 2.1 2 hoặc x 2.( 1) 2
Trang 7- Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm hai số thỏa mãn yêu
cầu
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: sgk/31
- Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm được hai số thỏa
mãn yêu cầu
* Hướng dẫn dặn dò: (2 phút)
- Về nhà học bài và xem các bài tập đã
chữa
- Bài tập về nhà: bài 59 (đối với HS
Tb-yếu) và làm thêm bài 63 (đối với
HS khá- giỏi)
- Xem trước bài 9 “Số thập phân hữu
hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn”
tiết sau học
x 5.1 5 hoặc x 5.( 1) 5
Vậy với k = 1 thì x = 1 và y = 5; với k = -1 thì x = -1 và y = - 5
Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 phút).
Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau tìm số học sinh của từng
khối.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm số học sinh khối 6,
7, 8, 9
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: sgk/31
- Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau tìm được số học sinh
khối 6, 7, 8, 9
Bài tập 64 (sgk 31)
Gọi a, b, c, d lần lượt là học sinh khối 6, 7, 8, 9
Ta có
a b c d
9 8 7 6 và b - d = 70
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
a b c d b d 70 35
a 35 a 9.35 315 9
b 35 b 8.35 280 8
c 35 c 7.35 245 7
d 35 d 6.35 210 6
Vậy khối 6 có 315 học sinh, khối 7
có 280 học sinh, khối 8 có 245 học sinh, khối 9 có 210 học sinh
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Ngày … tháng … năm 2017
Lãnh đạo trường kí duyệt