1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đại số 9- Chương 1: Bài toán tìm x- Giải phương trình chứa căn bậc hai – Xuctu.com

9 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 708,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 3: Giải phương trình bậc hai có được bằng cách: Phân tích thành nhân tử, đưa về.. phương trình tích..[r]

Trang 1

Đại số 9- Chương I CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN BẬC HAI Tham gia Nhóm: Chuyên đề Toán THCS để cập nhật nhiều hơn Tại: https://www.facebook.com/groups/chuyen.de.toan.thcs/

I/ DẠNG 1: f(x) = e với e ≥ 0 là hằng số

1/ Trường hợp: f(x) = ax + b hoặc f(x) = ax b

cx d

+ + thì:

Bước 1: Giải điều kiện f(x) ≥ 0 để tìm điều kiện của x

Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình (để làm mất căn)

Bước 3: Giải phương trình để tìm nghiệm x thỏa mãn điều kiện

Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:

a) 2x 1− =3 b) x 1 6

2x 3− =

2x 3

2

x 1− =

2x 3

2

x 1− =

2/ Trường hợp: f(x) = ax2 + bx + c thì kiểm tra biểu thức f(x)

* Nếu f(x) = ax2 + bx + c = (Ax ± B)2 tức là có dạng hằng đẳng thức thì: KHAI CĂN

Phương trình Ax B e Ax B e

Ax B e

± =

± = ⇔

± = −

 => Tìm x

Ví dụ 2: Giải các phương trình sau: 2

x − 4x + = 4 3 Hướng dẫn: Vì x2 – 4x + 4 = (x – 2)2, ta có

PT ( )2

x 2− =3 x 2 3 x 2 3 x 5

x 2 3 x 1

− = − = −

* Nếu f(x) = ax2 + bx + c không có dạng hằng đẳng thức thì: BÌNH PHƯƠNG 2 VẾ

Bước 1: Viết điều kiện f(x) ≥ 0

Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình (để làm mất căn)

Bước 3: Giải phương trình bậc hai có được bằng cách: Phân tích thành nhân tử, đưa về

phương trình tích

Trang 2

Ví dụ 3: Giải phương trình sau: 2

Hướng dẫn: Nhận xét: x2 – 4x – 6 không có dạng (Ax ± B)2 nên ta không đưa được về phương trình trị tuyệt đối như Ví dụ 2

Điều kiện: x2 – 4x – 6 ≥ 0 Bình phương hai vế phương trình ta được:

x2 – 4x – 6 = 15 x2 – 4x – 21 = 0 (x – 7) (x + 3) = 0 x = 7 hoặc x = - 3

Thay x tìm được vào điều kiện ta thấy cả x = 7 và x = - 3 đều thỏa mãn

Vậy phương trình có nghiệm x = 7 ; x = - 3

Ví dụ 4: Giải phương trình sau: (x − 2)(x + = 3) 5

Hướng dẫn Nhận xét: Nhìn Ví dụ 4 có vẻ khác với dạng Ví dụ 3 nhưng thực ra là cùng một dạng

Vì f(x) = (x – 2)(x + 3) = x2 + x - 6

Do đó cách giải tương tự Ví dụ 3:

Điều kiện: (x – 2)(x + 3) ≥ 0

≤ −

Bình phương hai vế phương trình ta được:

(x – 2)(x + 3) = 25 x2 + x - 6 = 25 x2 + x – 31 = 0

(x2 + x + 1

4) - 1

4 – 31 = 0

2

1 x 2

+

4 = 0

+ =

 

= −

+ = −



2

1 15 x

x 7 (t / m)

1 125 2 2 x

2 4 1 15 x 8 (t / m)

x

2 2

Vậy phương trình có nghiệm x = 7 ; x = - 8

II/ DẠNG 2: f(x) = g(x)

1/ Phương pháp

Trang 3

Bước 1: Viết điều kiện của phương trình: f(x) 0

g(x) 0

Nếu f(x) có dạng (Ax ± B)2 thì chỉ cần điều kiện g(x)≥0

Bước 2: Nhận dạng từng loại từng dạng tương ứng với phương pháp giải sau:

* LOẠI 1: Nếu f(x) có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 thì KHAI CĂN đưa về phương

trình trị tuyệt đối để giải

* LOẠI 2: Nếu f(x) = Ax ± B và g(x) = Ex ± D thì dùng phương pháp BÌNH PHƯƠNG HAI VẾ

* LOẠI 3: Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C (không có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 ) và g(x) =

Ex ± D thì dùng phương pháp BÌNH PHƯƠNG HAI VẾ

* LOẠI 4: Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C và g(x) = Ex2 + Dx + F thì thử phân tích f(x) và g(x) thành nhân tử, nếu chúng có nhân tử chung thì đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích

Bước 3: Kiểm tra nghiệm tìm được xem có thỏa mãn điều kiện không, rối kết luận nghiệm 2/ Các ví dụ

Ví dụ 5: Giải phương trình: ( )2

2x 3+ = −x 5

Hướng dẫn Điều kiện: x 5 0− ≥ ⇔ ≥x 5

PT

3

= −

Kết hợp điều kiện => Phương trình vô nghiệm

Ví dụ 6: Giải phương trình: 2

x − + = +6x 9 x 7

Hướng dẫn Nhận xét: x2 – 6x + 9 = (x – 3)2 dạng bình phương một hiệu

Điều kiện: x 7 0+ ≥ ⇔ ≥ −x 7

PT x 3 x 7 x 3 x 5 x

x 3 (x 5) x 1

− = − + = −

Trang 4

Kết hợp điều kiện => Phương trình có nghiệm x = - 1

Ví dụ 7: Giải phương trình: 2x 3− = −x 1

Hướng dẫn

Điều kiện:

3

x 2

− ≥

Bình phương hai vế ta có:

( )2

Theo điều kiện => Phương trình có nghiệm x = 2

Ví dụ 8: Giải phương trình: 2

Hướng dẫn Nhận xét: f(x) = x2 - 5x – 6 không có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 nên để phá căn ta

dùng phương pháp BÌNH PHƯƠNG HAI VẾ

Điều kiện: x2 5x 6 0

x 2 0

 − − ≥

− ≥

x − − = −5x 6 x 4x 4+ ⇔ = −x 10

Thay x = - 10 vào điều kiện thấy không thỏa mãn

Vậy phương trình vô nghiệm

3/ Bài tập vận dụng: Giải các phương trình sau:

a) 2

x − 8x 16 + = − 4 x

b) 2

x − 2x = − 2 x

c) 2x 27+ − =6 x

III/ DẠNG 3: [ ]2 [ ]2

Bước 1: Nếu bản thân f(x) và g(x) có chứa căn bậc hai thì có điều kiện trong căn

Bước 2: Đưa phương trình về dạng phương trình trị tuyệt đối

f(x) ± h(x) =g(x)

Bước 3: Xét dấu trị tuyệt đối và giải phương trình

Trang 5

Ví dụ 9: Giải phương trình x + − 4 4 x − x + − 9 6 x = 1

Hướng dẫn Điều kiện: x ≥ 0

Với phương trình này ta dễ dàng nhận thấy:

x+ −4 4 x = x−2 ( )2

x 9 6 x+ − = x−3

PT x− −2 x− =3 1

TH1: Nếu x 2 0 x 3 x 9

− ≥

0 x = 0 => Pt có vô số nghiệm x ≥ 0

TH2: Nếu x 2 0 x 4

<

( x− − −2) (3 x)= ⇔1 2 x= ⇔ =6 x 9 (Loại)

TH3: Nếu x 2 0 x 4 x



TH4: Nếu x 2 0 x 2 x 4

− <

(2− x) (− −3 x)= ⇔1 0 x =2=> Pt có vô nghiệm Kết luận: Vậy phương trình có vô số nghiệm x ≥ 0

IV/ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC BIỆT TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN

1/ Đặt ẩn phụ đưa về phương trình bậc hai hoặc phương trình đơn giản hơn

Ví dụ 11: Giải phương trình x - 5 x+ 6 = 0

Hướng dẫn Điều kiện: x ≥ 0

Đặt x = t ≥ 0 => x = t2, ta có phương trình: t2 – 5t + 6 = 0 (Cách giải phương trình bậc 2 chúng ta sẽ được học trong chương sau)

Trang 6

Với phương trình này chúng ta cũng hoàn toàn có thể phân tích vế trái thành nhân tử

để đưa về phương trình tích

Ví dụ 12: Giải phương trình: x 1+ + x 6+ =5

Hướng dẫn

Điều kiện: x 1 0 x 1

x 6 0

+ ≥

⇔ ≥ −

+ ≥

Đặt x 1+ = ≥t 0 => x + 1 = t2, ta có phương trình

Phương trình (*) thuộc phương trình LOẠI 3 – DẠNG 2:

Điều kiện (*) là: 5 – t ≥ 0 t ≤ 5, BÌNH PHƯƠNG 2 VẾ của (*) ta có

t2 + 5 = 25 – 10t + t2 t = 2 (thỏa mãn điều kiện của 0 ≤ t ≤ 5)

x 1+ = ⇔ + = ⇔ =2 x 1 4 x 3

Vậy phương trình có nghiệm x = 3

Ví dụ 13: Giải phương trình 2 2

x − 2x + 3 x − 2x 3 − = 7

Hướng dẫn Điều kiện: x2 – 2x – 3 ≥ 0

x − 2x + + 3 3 x − 2x − − 3 10 = 0

t = x − 2x 3 − ≥ 0 ⇒ t = x − 2x 3 − ta có:

t2 + 3t – 10 = 0 (t – 2)(t + 5) = 0 t 2

t 5

=

⇔

= −

Với t = - 5 (loại)

Với t = 2 => 2

x − 2x 3 − = 4 x2 – 2x – 7 = 0 (x2 – 2x + 1) – 8 = 0

(x - 1)2 = 8 x 1 2 2 x 1 2 2

Ví dụ 14: (HS tự giải) Giải phương trình: 2 2

x − 6x + 3 x − 6x + = 7 5

2/ PHƯƠNG PHÁP đánh giá biểu thức dưới dấu căn lớn hơn hoặc nhỏ hơn một hằng số

Trang 7

Áp dụng với phương trình: [ ]2 [ ]2 [ ]2

>

>

Thường thì chúng ta chưa nhìn thấy ngay dạng phương trình này, mà đôi khi tách một

hệ số nào đó mới có [f(x)]2 ; [h(x)]2 và [g(x)]2

Ví dụ 15: Giải phương trình 2 4 2

Hướng dẫn 3x2 + 6x + 12 = 3(x2 + 2x + 1) + 9 = 3(x + 1)2 + 9 ≥ 9 => 2

3x + 6x 12 + ≥ 3 5x4 - 10x2 + 30 = 5(x2 - 2x + 1) + 25 = 5(x - 1)2 + 25 ≥ 25 => 4 2

5x − 10x + 30 ≥ 5

( )

2 2

2

3 x 1 9 = 9 x 1 0 3x 6x 12 3

x 1

x -1 0

5 x -1 25= 25 5x 10x 30 5

=

+

Vậy phương trình có nghiệm x = - 1

Ví dụ 16: Giải phương trình: 2 2 2

3x + 6x + + 7 5x + 10x 14 + = − 4 2x − x

Hướng dẫn 3x2 + 6x + 7 = 3(x2 + 2x + 1) + 4 = 3(x + 1)2 + 4 ≥ 4 => 2

3x + 6x + 7 ≥ 2 5x2 + 10x + 14 = 5(x2 - 2x + 1) + 9 = 5(x + 1)2 + 9 ≥ 9 => 2

5x + 10x 14 + ≥ 3

4 – 2x – x2 = 5 – (x2 + 2x + 1) = 5 – (x + 1)2 ≤ 5

2



Phương trình thỏa mãn

2 2 2



.Vậy PT có nghiệm x = - 1

TRỌN BỘ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 9 MỚI NHẤT-2020-2021

Trang 8

Bộ phận bán hàng: 0918.972.605 Đặt mua tại: https://xuctu.com/

FB: facebook.com/xuctu.book/

Email: sach.toan.online@gmail.com Đặt trực tiếp tại:

Trang 9

https://forms.gle/ooudANrTUQE1Yeyk6

Đọc trước những quyển sách này tại: https://xuctu.com/sach-truc-tuyen/

Ngày đăng: 08/01/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w