Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Đọc bản đồ khí hậu Mục tiêu: xác định được các đới khí hậu HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS TG NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG 1: Đọc bản đồ khí hậu 15’ 1.. Đọc bản đồ c[r]
Trang 1GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2017 – 2018
TUẦN CHUYÊN MÔN SỐ 14
NGÀY SOẠN: 11 2017
TIẾT PPCT : 14
Bài 14 THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS đạt:
1 Kiến thức: Biết được sự phân bố các đới, các kiểu khí hậu chính trên Trái Đất
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ xác định ranh giới của các đới, sự phân hoá các kiểu k/hậu nhiệt đới và ôn đới.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để thấy đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu
3 Thái độ : Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên.
4 Năng lực định hướng hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, hình ảnh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bản đồ các đới khí hậu trên TĐ Biểu đồ khí hậu và lượng mưa của các kiểu khí
hậu
2 Học sinh : Đọc trước sgk, đồ dùng học tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định và kiểm tra bài cũ (4-5’) :
- KT sĩ số:
Sĩ số
Ngày dạy
- Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Trình bày sự ảnh hưởng của các nhân tố tới lượng mưa?
2 Khởi động(2-3'): gọi học viên nêu yêu cầu bài thực hành
3 Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc bản đồ khí hậu
Mục tiêu: xác định được các đới khí hậu
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc bản đồ khí hậu
* Phương pháp: đàm thoại gợi mở
* Hình thức tổ chức: cả lớp
- Bước 1: GV cho HS n/c bản đồ để trả lời
các vấn đề sau:
+ Trên trái đất có những đới khí hậu
nào? phạm vi của từng đới?
+ Xác định các kiểu khậu ở từng đới?
+ Sự khác nhau giữa đới ôn đới và nhiệt
đới?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Bước 4: Đánh giá, kết luận
15’ 1 Đọc bản đồ các đới khí hậu
- Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu, phân bố đối xứng nhau qua xích đạo
- Trong cùng 1 đới lại có các kiểu khia hậu khác nhau: cận nhiệt, nhiệt đới và ôn đới, do ảnh hưởng của biển, địa hình
- Sự khác nhau giữa đới ôn đới và nhiệt đới:
về vĩ độ của đới, kiểu k/hậu trong đới Sự phân hoá kiểu k/h của đới nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, đới ôn đới do kinh độ
HOẠT ĐỘNG 2:
Mục tiêu: trình bày sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu sự phân bố
mưa trên Trái Đất
* Phương pháp: thảo luận
* Hình thức tổ chức: nhóm
- Bước 1: GV chia lớp làm 4nhóm, mỗi
nhóm hoàn thành 1 Phiếu HT (Phụ lục)
20’ 2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Thông tin phản hồi phần phụ lục
Trang 2- Bước 2: HS thảo luận theo cặp
- Bước 3: các nhóm trình bày kquả.
- Bước 4: GV đưa thông tin phản hồi
4 Luyện tập ( 3 phút :
Câu 1: Những khu vực nằm ven dòng biển nóng có mưa nhiều tiêu biểu như:
a Tây Âu, Đông Braxin b Tây Nam Phi, Tây Nam Nam Mĩ
c Tây Âu, Đông Nam Á d Đông Á, Đông Phi
Câu 2: Các hoang mạc hình thành chủ yếu do nguyên nhân nằm gần dòng biển lạnh là: a
c Atacama, Sahara d Namíp, Taclamacan
Câu 3: Theo các phân loại của Alixốp, số lượng các đới khí hậu trên Trái Đất là:
a 5 đới b 6 đới c 7 đới d 4 đới
V PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm 1 - Biểu đồ Hà Nội - Nằm ở đới khí hậu nào?
- Nhiệt độ thấp nhất, cao nhất, biên độ nhiệt năm?
- Lượng mưa TB năm, thời gian mưa nhiều, ít?
Nhóm 2 - Biểu đồ Palecmô
Nhóm 3 - Biểu đồ Valenxia
Nhóm 4 - Biểu đồ Upha
THÔNG TIN PHẢN HỒI Nhóm
1-Hà Nội
- Nằm ở đới khí hậu nhiệt đới
- Nhiệt độ tháng thấp nhất: 180c; cao nhất: 300c; biên độ nhiệt năm: 120c
- Lượng mưa TB năm: 1694mm; mưa tập trung vào mùa hạ (T5 → T10) Nhóm
2-Palecmô
- Nằm ở đới khí hậu cận nhiệt đới
- Nhiệt độ tháng thấp nhất: 110c; cao nhất: 220c; biên độ nhiệt năm: 110c
- Lượng mưa TB năm: 692mm; mưa ít vào mùa hạ (T5 → T9) Nhóm
3-Valenxia
- Nằm ở đới khí hậu ôn đới
- Nhiệt độ tháng thấp nhất: 70c; cao nhất: 150c; biên độ nhiệt năm: 80c
- Lượng mưa TB năm: 1416mm; mưa nhiều quanh năm
Nhóm 4-
UPha
- Nằm ở đới khí hậu ôn đới
- Nhiệt độ tháng thấp nhất: - 60c; cao nhất: 190c; biên độ nhiệt năm: 250c
- Lượng mưa TB năm: 584mm; mưa đều trong năm