Xác định khả nàng hiện tại và tiềm năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các tổ chức khác trong ngành nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình tro[r]
Trang 22
Trang 5Quản trị là
gì?
Trang 6hữu hiệu và có kết quả.”
“ Harold Kootz và Cyril
O’Donnell” ”
Trang 7“Quản trị là một quá trình kĩ
thuật và xã hội nhằm sử
dụng các nguồn, tác động tới
hoạt động của con người và
tạo điều kiện thay đổi để đạt
được mục tiêu của tổ chức.”
“ Robert Albanese ”
Trang 8“Quản trị là một tiến trình
bao gồm các việc hoạch định, tổ
chức quản trị con người và
kiểm tra các hoạt động trong
một đơn vị một cách có hệ
thống nhằm hoàn thành mục
tiêu của đơn vị đó ”
“ Stonner và Rabbins ”
Trang 9Quản trị là quá trình tác động có định hướng có tổ chức
của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra với hiệu suất cao nhất
Trang 11CHỦ THỂ QUẢN TRỊ
Thơng tin
Trang 12- Hoạt động quản trị diễn ra trong sự tác động qua
lại giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị.
- Khả năng thích nghi
- Quản trị bao giờ cũng gắn liền với thông tin
- Hoạt động quản trị có mối quan hệ ngược (thông tin phản hồi)
Trang 15- Những người làm việc trong tổ chức.
- Đứng đầu tổ chức.
- Điều khiển công việc của người khác trong tổ chức.
- Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền.
Ai là nhà quản trị ?
Trang 16Nhà quản trị là những người làm việc trong tổ chức,
đứng đầu tổ chức hay các bộ phận trong tô chức, có quyền điều khiển công việc của người khác trong tổ chức để đạt
được mục tiêu của tổ chức, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những người dưới quyền
a Khái niệm nhà quản trị
Trang 17Ai là nhà quản trị?
Trang 19Nội dung Nhà quản trị
cấp cao cấp trung gian Nhà quản trị Nhà quản trị cấp cơ sở
Vị trí Bậc trên cùng Tầng giữa Tầng cuối cùng
Nhiệm
vụ
Kế hoạch chiến lược (dài hạn)
Kế hoạch chiến thuật (trung hạn)
Kế hoạch tác nghiệp (ngắn hạn)
Quyền Điều hành cả tổ chức
Điều hành nhà quản trị cấp cơ
sở và người thừa hành thuộc
Điều hành những người thừa hành thuộc phạm vi quản lý
* Điểm khác nhau giữa các cấp quản trị
Trang 20TP phân phối
TP sản xuất
TP phân phối
TP sản xuất
TP phân phối
TP sản xuất
TP phân phối
TP sản xuất
TP phân phối
Tổng Giám đốc
Giám đốc khu vực miền Bắc
GĐ khu vực miền Trung
GĐ khu vực miền Nam
Giám
đốc CN
1
Giám đốc CN 2
Giám đốc CN 2
Giám đốc CN 1
Giám đốc CN 2
Giám đốc CN 1
Phó Tổng Giám đốc
Trang 21Giám đốc
Trưởng phòng HC
- TC
Trưởng phòng kinh doanh
Trưởng
phòng kế
toán
Trang 22BÀI TậP TÌNH HUốNG
22
Trang 23BÀI TậP TÌNH HUốNG
* Yêu cầu:
1/ Có ý kiến cho rằng: “Bộ phận sản xuất phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường 150 triệu thiệt hại của hợp đồng” Bạn có đồng ý với ý kiến trên không? Tại sao?
2/ Nếu được tư vấn cho CEO trong tình huống, bạn sẽ tư vấn cho vị CEO xử lý tình huống trên như thế nào?
Trang 241.3.2 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Lãnh đạo
Kiểm tra
Hoạc
h định
Tổ chức
24
Trang 25Hoạch định là chức năng đầu tiên của hoạt động quản trị, xác định
mục tiêu và xây dựng các biện pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 26Tổ chức là thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện được các
kế hoạch và mục tiêu đã đề ra của tổ chức
Trang 27Lãnh đạo Là quy trình, nghệ thuật gây ảnh hưởng đến con người
sao cho họ hăng hái thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức.
Trang 28Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực hiện so sánh những điều
hoạch định, đồng thời phát hiện sai sót, đưa ra biện pháp điều chỉnh để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
Trang 30Kỹ năng tư duy
• Là khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức ở góc độ tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận
• Kỹ năng nhận thức bao gồm khả năng tư duy của nhà quan trị, khả năng xử lý thông
tin và khả năng hoạch định
Kỹ năng chuyên môn
• Là khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện các công việc cụ thể
• Bao gồm sự tinh thông về các phương pháp, kỹ thuật và thiết bị liên quan đến các chức năng cụ thể như Marketing, sản xuất, tài chính…Kỹ năng chuyên môn còn bao gồm
những kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích và sử dụng các công cụ kỹ thuật để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực cụ thể.
Trang 34 Nghệ thuật bao giờ cũng phải dựa trên một sự hiểu biết
khoa học làm nền tảng cho nó
Khoa học và nghệ thuật quản trị không đối lập, loại trừ
nhau mà không ngừng bổ sung cho nhau Khoa học phát
triển thì nghệ thuật quản trị cũng được cải tiến theo
Khoa học là sự hiểu biết kiến thức có hệ thống, còn nghệ
thuật là sự tinh lọc kiến thức Nghệ thuật quản trị trước
hết là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết
những nhiệm vụ đề ra một cách khéo léo và có hiệu quả
nhất Tài năng của quản trị gia, năng lực tổ chức, kinh
nghiệm giúp họ giải quyết sáng tạo xuất sắc nhiệm vụ
Trang 35 Quản trị phải dựa trên nền tảng khoa học.
Cách thức quản trị giống như mọi lĩnh vực khác (y học,
hội họa, kỹ thuật ) đều là nghệ thuật, là ‘bí quyết nghề
nghiệp’, là quá trình thực hiện các công việc trong điều
kiện nghệ thuật với kiến thức khoa học làm cơ sở Do đó,
khi khoa học càng tiến bộ, thì nghệ thuật làm việc càng
hoàn thiện
Khoa học và nghệ thuật không loại trừ nhau mà phụ trợ
Trang 37Đọc và mô hình hóa bài mới bằng sơ đồ tư duy: Môi trường quản trị
( Trình bày trên giấy A 0 và thuyết trình ở buổi học tiếp theo)
1 Bài tập nhóm
Trang 3838
Trang 40NộI DUNG
Trang 414
Trang 42trong ngành
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Nhà cung cấp
Môi trường kinh tế
Môi trường công nghệ
Môi trường tự nhiên
Các tổ chức
trong ngành
Trang 44• Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 46 Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng hay suy thoái của nền kinh tế,
nó luôn gây ra những tác động đến hoạt động của các tổ chức và các ngành → thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của các tổ chức
Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó tổ chức hoạt động.
Trang 47 Các nhân tố quan trọng phản ánh sự biến động trong môi trường kinh tế vĩ mô:
Trang 48 Sự tác động của môi trường chính trị, pháp luật đối với hoạt động tổ chức thể hiện ở mục đích mà thể chế chính trị nhắm tới Thể chế chính trị định hướng, chi phối toàn bộ hoạt động trong xã hội, trong đó có hoạt động của các tổ chức.
Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng các định hướng chính trị nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được làm (luật thuế, luật lao động, luật bảo vệ môi trường, luật cạnh tranh…)
Trang 49Nhu
Trang 505
Trang 515
Trang 52 Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất
hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh
của các sản phẩm/dịch vụ thay thế, đe
doạ các sản phẩm/dịch vụ truyền thống
của ngành hiện hữu
Sự bùng nổ của công nghệ mới làm
cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và
tạo ra áp lực đòi hỏi các tổ chức phải
đổi mới công nghệ để tăng cường khả
năng cạnh tranh
Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo
điều kiện thuận lợi cho những người
xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực
đe dọa các tổ chức hiện hữu trong
ngành
Sự bùng nổ của công nghệ mới càng
làm cho vòng đời công nghệ có xu
hướng rút ngắn lại, điều này càng làm
tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời
gian khấu hao so với trước.
Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để tăng năng suất và chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
Sự ra đời của công nghệ mới tạo điều kiện cải tiến sản phẩm/dịch vụ làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ.
52
Trang 5454
Trang 555
Trang 56ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Thúc ép các công ty hiện có trong ngành phải trở nên hữu hiệu hơn, hiệu quả hơn và phải biết cách cạnh tranh với các thuộc tính mới
Rào cản nhập cuộc là các nhân tố gây khó khăn tốn kém cho các đối thủ khi họ muốn thâm nhập ngành, và thậm chí khi họ có thể thâm nhập, họ sẽ bị đặt vào thế bất lợi
Trang 57RÀO CẢN NHẬP NGÀNH
Chi phí chuyển đổi.
Qui định của chính phủ
Sự trả đũa
Trang 58ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
HIỆN TẠI
Trang 59ĐỐI THỦ CẠNH TRANH HIỆN TẠI
Mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc
Trang 60 Các trở lực tình cảm do gắn bó với ngành lâu nay.
Không có nhiều cơ hội chọn lựa khác nhau
Trang 61Khách hàng có thể được
xem như là 1 sự đe doạ cạnh
tranh khi họ buộc các tổ
chức giảm giá hoặc có nhu
cầu chất lượng cao và dịch
vụ hoàn hảo Điều này
khiến cho chi phí hoạt động
tăng thêm tạo nguy cơ về
giá cạnh tranh
KHÁCH HÀNG
Trang 62KHÁCH HÀNG CÓ KHẢ NĂNG GÂY ÁP LỰC ĐỐI VỚI NHÀ
CUNG CẤP TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SAU
Khi có nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp trong khi đó người mua là một số ít và có qui mô lớn.
Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong hoàn cảnh này người mua
có thể sử dụng ưu thế mua của họ như một đong bẩy thương lượng để giảm giá.
Khi khách hàng có nhiều khả năng chọn lựa khác nhau đối với sản
phẩm thay thế đa dạng, chi phí chuyển đổi thấp.
Khi tất cả các khách hàng của doanh nghiệp liên kết với nhau để đòi hỏi doanh nghiệp nhượng bộ -> đây là nguy cơ lớn đối với doanh
Trang 63NHÀ CUNG CấP
Có thể xem nhà cung cấp như một nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp Bằng cách đó họ làm cho lợi nhuận của công ty sụt giảm
Trang 64 Số lượng nhà cung cấp ít
Tính chất thay thế các yếu tố đầu vào là khó
Ngành kinh doanh của công ty không quan trọng đối với nhà cung cấp hoặc số lượng mua chiếm tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp
Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp
Khi các nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước
CÁC NHÀ CUNG CấP CÓ KHả NĂNG GÂY ÁP
LựC CHO DOANH NGHIệP TRONG CÁC
TRƯờNG HợP SAU
Trang 65 Sự tồn tại của sản phẩm thay thế
biểu hiện sự đe doạ cạnh tranh,
làm giới hạn khả năng đặt giá
cao và do đó giới hạn khả năng
sinh lời của nó.
Sản phẩm thay thế có ảnh hưởng
Trang 666
Trang 67PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
mạnh điểm yếu của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh
Trang 69PHÂN TÍCH NGUỒN NHÂN LỰC
hiện tại và triển vọng
NHÀ QUẢN TRỊ NGƯỜI THỪA HÀNH
Nhằm đánh giá tay nghề, trình độ
chuyên môn để có
cơ sở chuẩn bị các chiến lược về nhân
sự chuyên môn trong các bộ phận
Trang 70PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC VẬT CHẤT
Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố
như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường
kinh doanh
Trang 71 Lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu
Chọn đối tượng cần hợp tác nhằm tăng qui mô nguồn lực vật chất
Trang 72NGUỒN LỰC VÔ HÌNH
1- Tư tưởng chủ đạo trong triết lý hoạt động
2- Chiến lược và chính sách thích nghi với môi trường
3-Cơ cấu tổ chức hữu hiệu.
4-Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp.
5- Uy tín tổ chứctrong quá trình phát triển.
6-Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường.
7- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng.
8- Uy tín của người chào hàng.
9- Ý tưởng sáng tạo của nhân viên.
Trang 73PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Phân tích hoạt động của bộ phận marketing.
Phân tích hoạt động của bộ phận nhân sự.
Phân tích hoạt động của bộ phận tài chính kế toán.
Phân tích hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển
Phân tích hoạt động sản xuất tác nghiệp
Phân tích hoạt động của hệ thống thông tin trong
Trang 74MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Trang 75MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
• Cho đến nay, Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và
có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới
- Liên hợp quốc
- Phong trào Không liên kết
- Cộng đồng các nước có sử dụng tiếng Pháp
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN )
- Diễn đàn hợp tác Á–Âu (The Asia-Europe Meeting, viết tắt ASEM)
- Tổ chức thương mại Thế giới (WTO)
- Diễn đàn kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Việt Nam đã tham gia các TC QT nào?
Trang 76MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
VIỆT NAM CHÍNH THỨC GIA NHẬP THÁNG 11 NĂM 2007
Trang 77MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
CỘNG ĐỒNG ASEAN
Trang 78MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
GIA NHẬP WTO SẼ MANG LẠI CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC GÌ
CHO VIỆT NAM ?
Trang 79Đọc và mô hình hóa bằng sơ đồ tư duy: Môi trường quản trị
( Trình bày trên giấy A 0 và trình bày ở buổi học tiếp theo)
1 Bài tập nhóm
Trang 80THANK YOU !