1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

QUAN TRI HOC CHUONG 1

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Quản Trị
Người hướng dẫn Nguyễn Thụy Ánh Ly
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 8,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định khả nàng hiện tại và tiềm năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các tổ chức khác trong ngành nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình tro[r]

Trang 2

2

Trang 5

Quản trị là

gì?

Trang 6

hữu hiệu và có kết quả.”

Harold Kootz và Cyril

O’Donnell” ”

Trang 7

“Quản trị là một quá trình kĩ

thuật và xã hội nhằm sử

dụng các nguồn, tác động tới

hoạt động của con người và

tạo điều kiện thay đổi để đạt

được mục tiêu của tổ chức.”

Robert Albanese

Trang 8

“Quản trị là một tiến trình

bao gồm các việc hoạch định, tổ

chức quản trị con người và

kiểm tra các hoạt động trong

một đơn vị một cách có hệ

thống nhằm hoàn thành mục

tiêu của đơn vị đó ”

Stonner và Rabbins

Trang 9

Quản trị là quá trình tác động có định hướng có tổ chức

của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra với hiệu suất cao nhất

Trang 11

CHỦ THỂ QUẢN TRỊ

Thơng tin

Trang 12

- Hoạt động quản trị diễn ra trong sự tác động qua

lại giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị.

- Khả năng thích nghi

- Quản trị bao giờ cũng gắn liền với thông tin

- Hoạt động quản trị có mối quan hệ ngược (thông tin phản hồi)

Trang 15

- Những người làm việc trong tổ chức.

- Đứng đầu tổ chức.

- Điều khiển công việc của người khác trong tổ chức.

- Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền.

Ai là nhà quản trị ?

Trang 16

Nhà quản trị là những người làm việc trong tổ chức,

đứng đầu tổ chức hay các bộ phận trong tô chức, có quyền điều khiển công việc của người khác trong tổ chức để đạt

được mục tiêu của tổ chức, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những người dưới quyền

a Khái niệm nhà quản trị

Trang 17

Ai là nhà quản trị?

Trang 19

Nội dung Nhà quản trị

cấp cao cấp trung gian Nhà quản trị Nhà quản trị cấp cơ sở

Vị trí Bậc trên cùng Tầng giữa Tầng cuối cùng

Nhiệm

vụ

Kế hoạch chiến lược (dài hạn)

Kế hoạch chiến thuật (trung hạn)

Kế hoạch tác nghiệp (ngắn hạn)

Quyền Điều hành cả tổ chức

Điều hành nhà quản trị cấp cơ

sở và người thừa hành thuộc

Điều hành những người thừa hành thuộc phạm vi quản lý

* Điểm khác nhau giữa các cấp quản trị

Trang 20

TP phân phối

TP sản xuất

TP phân phối

TP sản xuất

TP phân phối

TP sản xuất

TP phân phối

TP sản xuất

TP phân phối

Tổng Giám đốc

Giám đốc khu vực miền Bắc

GĐ khu vực miền Trung

GĐ khu vực miền Nam

Giám

đốc CN

1

Giám đốc CN 2

Giám đốc CN 2

Giám đốc CN 1

Giám đốc CN 2

Giám đốc CN 1

Phó Tổng Giám đốc

Trang 21

Giám đốc

Trưởng phòng HC

- TC

Trưởng phòng kinh doanh

Trưởng

phòng kế

toán

Trang 22

BÀI TậP TÌNH HUốNG

22

Trang 23

BÀI TậP TÌNH HUốNG

* Yêu cầu:

1/ Có ý kiến cho rằng: “Bộ phận sản xuất phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường 150 triệu thiệt hại của hợp đồng” Bạn có đồng ý với ý kiến trên không? Tại sao?

2/ Nếu được tư vấn cho CEO trong tình huống, bạn sẽ tư vấn cho vị CEO xử lý tình huống trên như thế nào?

Trang 24

1.3.2 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

Lãnh đạo

Kiểm tra

Hoạc

h định

Tổ chức

24

Trang 25

Hoạch định là chức năng đầu tiên của hoạt động quản trị, xác định

mục tiêu và xây dựng các biện pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 26

Tổ chức là thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện được các

kế hoạch và mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Trang 27

Lãnh đạo Là quy trình, nghệ thuật gây ảnh hưởng đến con người

sao cho họ hăng hái thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức.

Trang 28

Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực hiện so sánh những điều

hoạch định, đồng thời phát hiện sai sót, đưa ra biện pháp điều chỉnh để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.

Trang 30

Kỹ năng tư duy

• Là khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức ở góc độ tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận

• Kỹ năng nhận thức bao gồm khả năng tư duy của nhà quan trị, khả năng xử lý thông

tin và khả năng hoạch định

Kỹ năng chuyên môn

• Là khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện các công việc cụ thể

• Bao gồm sự tinh thông về các phương pháp, kỹ thuật và thiết bị liên quan đến các chức năng cụ thể như Marketing, sản xuất, tài chính…Kỹ năng chuyên môn còn bao gồm

những kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích và sử dụng các công cụ kỹ thuật để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực cụ thể.

Trang 34

 Nghệ thuật bao giờ cũng phải dựa trên một sự hiểu biết

khoa học làm nền tảng cho nó

 Khoa học và nghệ thuật quản trị không đối lập, loại trừ

nhau mà không ngừng bổ sung cho nhau Khoa học phát

triển thì nghệ thuật quản trị cũng được cải tiến theo

 Khoa học là sự hiểu biết kiến thức có hệ thống, còn nghệ

thuật là sự tinh lọc kiến thức Nghệ thuật quản trị trước

hết là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết

những nhiệm vụ đề ra một cách khéo léo và có hiệu quả

nhất Tài năng của quản trị gia, năng lực tổ chức, kinh

nghiệm giúp họ giải quyết sáng tạo xuất sắc nhiệm vụ

Trang 35

 Quản trị phải dựa trên nền tảng khoa học.

 Cách thức quản trị giống như mọi lĩnh vực khác (y học,

hội họa, kỹ thuật ) đều là nghệ thuật, là ‘bí quyết nghề

nghiệp’, là quá trình thực hiện các công việc trong điều

kiện nghệ thuật với kiến thức khoa học làm cơ sở Do đó,

khi khoa học càng tiến bộ, thì nghệ thuật làm việc càng

hoàn thiện

 Khoa học và nghệ thuật không loại trừ nhau mà phụ trợ

Trang 37

Đọc và mô hình hóa bài mới bằng sơ đồ tư duy: Môi trường quản trị

( Trình bày trên giấy A 0 và thuyết trình ở buổi học tiếp theo)

1 Bài tập nhóm

Trang 38

38

Trang 40

NộI DUNG

Trang 41

4

Trang 42

trong ngành

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Nhà cung cấp

Môi trường kinh tế

Môi trường công nghệ

Môi trường tự nhiên

Các tổ chức

trong ngành

Trang 44

• Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 46

 Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng hay suy thoái của nền kinh tế,

nó luôn gây ra những tác động đến hoạt động của các tổ chức và các ngành → thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của các tổ chức

 Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó tổ chức hoạt động.

Trang 47

 Các nhân tố quan trọng phản ánh sự biến động trong môi trường kinh tế vĩ mô:

Trang 48

 Sự tác động của môi trường chính trị, pháp luật đối với hoạt động tổ chức thể hiện ở mục đích mà thể chế chính trị nhắm tới Thể chế chính trị định hướng, chi phối toàn bộ hoạt động trong xã hội, trong đó có hoạt động của các tổ chức.

 Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng các định hướng chính trị nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được làm (luật thuế, luật lao động, luật bảo vệ môi trường, luật cạnh tranh…)

Trang 49

Nhu

Trang 50

5

Trang 51

5

Trang 52

 Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất

hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh

của các sản phẩm/dịch vụ thay thế, đe

doạ các sản phẩm/dịch vụ truyền thống

của ngành hiện hữu

 Sự bùng nổ của công nghệ mới làm

cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và

tạo ra áp lực đòi hỏi các tổ chức phải

đổi mới công nghệ để tăng cường khả

năng cạnh tranh

 Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo

điều kiện thuận lợi cho những người

xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực

đe dọa các tổ chức hiện hữu trong

ngành

 Sự bùng nổ của công nghệ mới càng

làm cho vòng đời công nghệ có xu

hướng rút ngắn lại, điều này càng làm

tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời

gian khấu hao so với trước.

 Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để tăng năng suất và chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

 Sự ra đời của công nghệ mới tạo điều kiện cải tiến sản phẩm/dịch vụ làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ.

52

Trang 54

54

Trang 55

5

Trang 56

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN

Thúc ép các công ty hiện có trong ngành phải trở nên hữu hiệu hơn, hiệu quả hơn và phải biết cách cạnh tranh với các thuộc tính mới

Rào cản nhập cuộc là các nhân tố gây khó khăn tốn kém cho các đối thủ khi họ muốn thâm nhập ngành, và thậm chí khi họ có thể thâm nhập, họ sẽ bị đặt vào thế bất lợi

Trang 57

RÀO CẢN NHẬP NGÀNH

Chi phí chuyển đổi.

Qui định của chính phủ

Sự trả đũa

Trang 58

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

HIỆN TẠI

Trang 59

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH HIỆN TẠI

Mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc

Trang 60

 Các trở lực tình cảm do gắn bó với ngành lâu nay.

 Không có nhiều cơ hội chọn lựa khác nhau

Trang 61

Khách hàng có thể được

xem như là 1 sự đe doạ cạnh

tranh khi họ buộc các tổ

chức giảm giá hoặc có nhu

cầu chất lượng cao và dịch

vụ hoàn hảo Điều này

khiến cho chi phí hoạt động

tăng thêm tạo nguy cơ về

giá cạnh tranh

KHÁCH HÀNG

Trang 62

KHÁCH HÀNG CÓ KHẢ NĂNG GÂY ÁP LỰC ĐỐI VỚI NHÀ

CUNG CẤP TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SAU

 Khi có nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp trong khi đó người mua là một số ít và có qui mô lớn.

 Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong hoàn cảnh này người mua

có thể sử dụng ưu thế mua của họ như một đong bẩy thương lượng để giảm giá.

 Khi khách hàng có nhiều khả năng chọn lựa khác nhau đối với sản

phẩm thay thế đa dạng, chi phí chuyển đổi thấp.

 Khi tất cả các khách hàng của doanh nghiệp liên kết với nhau để đòi hỏi doanh nghiệp nhượng bộ -> đây là nguy cơ lớn đối với doanh

Trang 63

NHÀ CUNG CấP

Có thể xem nhà cung cấp như một nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp Bằng cách đó họ làm cho lợi nhuận của công ty sụt giảm

Trang 64

 Số lượng nhà cung cấp ít

 Tính chất thay thế các yếu tố đầu vào là khó

 Ngành kinh doanh của công ty không quan trọng đối với nhà cung cấp hoặc số lượng mua chiếm tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp

 Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

 Khi các nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước

CÁC NHÀ CUNG CấP CÓ KHả NĂNG GÂY ÁP

LựC CHO DOANH NGHIệP TRONG CÁC

TRƯờNG HợP SAU

Trang 65

 Sự tồn tại của sản phẩm thay thế

biểu hiện sự đe doạ cạnh tranh,

làm giới hạn khả năng đặt giá

cao và do đó giới hạn khả năng

sinh lời của nó.

 Sản phẩm thay thế có ảnh hưởng

Trang 66

6

Trang 67

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

mạnh điểm yếu của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh

Trang 69

PHÂN TÍCH NGUỒN NHÂN LỰC

hiện tại và triển vọng

NHÀ QUẢN TRỊ NGƯỜI THỪA HÀNH

Nhằm đánh giá tay nghề, trình độ

chuyên môn để có

cơ sở chuẩn bị các chiến lược về nhân

sự chuyên môn trong các bộ phận

Trang 70

PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC VẬT CHẤT

Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố

như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc thiết bị,

nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường

kinh doanh

Trang 71

 Lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu

 Chọn đối tượng cần hợp tác nhằm tăng qui mô nguồn lực vật chất

Trang 72

NGUỒN LỰC VÔ HÌNH

1- Tư tưởng chủ đạo trong triết lý hoạt động

2- Chiến lược và chính sách thích nghi với môi trường

3-Cơ cấu tổ chức hữu hiệu.

4-Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp.

5- Uy tín tổ chứctrong quá trình phát triển.

6-Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường.

7- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng.

8- Uy tín của người chào hàng.

9- Ý tưởng sáng tạo của nhân viên.

Trang 73

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC

BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Phân tích hoạt động của bộ phận marketing.

Phân tích hoạt động của bộ phận nhân sự.

Phân tích hoạt động của bộ phận tài chính kế toán.

Phân tích hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển

Phân tích hoạt động sản xuất tác nghiệp

Phân tích hoạt động của hệ thống thông tin trong

Trang 74

MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

Trang 75

MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

• Cho đến nay, Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và

có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới

- Liên hợp quốc

- Phong trào Không liên kết

- Cộng đồng các nước có sử dụng tiếng Pháp

- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN )

- Diễn đàn hợp tác Á–Âu (The Asia-Europe Meeting, viết tắt ASEM)

- Tổ chức thương mại Thế giới (WTO)

- Diễn đàn kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

Việt Nam đã tham gia các TC QT nào?

Trang 76

MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

VIỆT NAM CHÍNH THỨC GIA NHẬP THÁNG 11 NĂM 2007

Trang 77

MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

CỘNG ĐỒNG ASEAN

Trang 78

MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

GIA NHẬP WTO SẼ MANG LẠI CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC GÌ

CHO VIỆT NAM ?

Trang 79

Đọc và mô hình hóa bằng sơ đồ tư duy: Môi trường quản trị

( Trình bày trên giấy A 0 và trình bày ở buổi học tiếp theo)

1 Bài tập nhóm

Trang 80

THANK YOU !

Ngày đăng: 10/11/2021, 06:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w