Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục: Toán: LUYEÄN TAÄP CHUNG I.MUÏC TIEÂU: -Thực hiện được cộng ,trừ không nhớ số có hai chữ số [r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO AN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC A VĨNH HỘI
ĐÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC : 2015-2016
-Họ và Tên: Nguyễn Thị Hồng Cúc - Chức vụ: Giáo viên -Tổ chuyên môn: 1 -Trường Tiểu học A Vĩnh Hội Đông.
Căn cứ kế hoạch BDTX của cá nhân Qua quá trình nghiên cứu và học tập, tôi xin báo cáo kết quả tự học BDTX năm học 2016 - 2017 như sau :
Chuyên đề 3: Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
a Kiến thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX.
* Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
- Mục đích, ý nghĩa của SHCM theo hướng NCBH + Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh có khó khăn về học
+ Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ
+ Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trưởng
+ Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: cải thiện mối quan hệ giữa Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh; giữa học sinh với học sinh Tạo môi trường làm việc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho tất cả mọi người
- Chu trình NCBH gồm 4 bước:
1 Xác định mục tiêu bài học được nghiên cứu
2 Xây dựng kế hoạch bài học
3 Dạy và thảo luận về bài học nghiên cứu
4 Suy ngẫm và tiếp tục dạy hay đặt kế hoạch điều chỉnh tiếp theo
- Sự khác nhau giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Sịnh hoạt chuyên môn theo truyền thống Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài
học
- Bài dạy minh họa được phân công cho
một giáo viên thiết kế
- Bài dạy minh họa được chuẩn bị, thiết kế
theo đúng mẫu quy định
- Giáo viên thường áp dụng phương pháp
dạy áp đặt một chiều, máy móc
- Giáo viên dạy minh họa thực hiện đúng
thời gian đã dự định cho mỗi hoạt động
- Người dự giờ thường ngồi ở cuối lớp học,
quan sát, ghi chép từng lời nói, việc làm của
- Bài dạy minh họa được một nhóm giáo viên
và hiệu phó phụ trách chuyên môn thiết kế
- Tiết học minh hoạ là tiết học như bình thường hàng ngày (không sắp đặt)
- Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo của mình
- Tạo cơ hội cho tất cả mọi học sinh được tham gia vào quá trình học tập
- Người dạy minh họa có thể là một giáo viên tự nguyện hoặc một người được nhóm
Trang 2giáo viên.
- Các ý kiến nhận xét sau giờ học nhằm
mục đích đánh giá giáo viên, xếp loại giờ
học
- Khơng khí trong các buổi sinh hoạt
chuyên mơn thường căng thẳng, nặng nề
- Quan hệ giữa học sinh với học sinh
trong những giờ học này thiếu thân thiện,
cĩ sự phân biệt giữa học sinh hồn thành
và học sinh chưa hồn thành.
- Cán bộ quản lý chỉ đạo chuyên mơn áp
đặt, cứng nhắc, theo đúng quy định chung
thiết kế lựa chọn
- Kết quả giờ học là kết quả chung của cả nhĩm thiết kế
- Vị trí GV dự giờ cĩ thể quan sát được nét mặt của HS
- Giáo viên dạy minh họa chia sẻ về mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh về nội dung, phương pháp dạy học
- Kết quả học tập của HS được cải thiện Việc học của HS thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học, được giáo viên quan tâm, hỗ trợ
- Giáo viên tự tin, chủ động, sáng tạo, tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học
- Cán bộ quản lí khơng áp đặt, biết lắng nghe, thấu hiểu những khĩ khăn trong giảng dạy của từng giáo viên để đạt được mục tiêu bài học
b Vận dụng kiến thức, kỹ vào hoạt động nghề nghiệp thơng qua hoạt động dạy học
và giáo dục.
1 Tổ trưởng chuyên mơn :
- Tuyên bố lý do
- Giới thiệu thành phần tham dự
- Thơng qua chương trình của buổi họp
2 Sinh hoạt chuyên mơn theo Nghiên cứu bài học :
II Nội dung: Sinh hoạt chuyên mơn theo Nghiên cứu bài học
1.Thảo Luận các vướn mắc trong tiết dạy (tuần 4):
* Mơn TNXH – Bài : Bảo vệ mắt và tai ( Tuần 4)
TNXH BÀI 4 : BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
A Mục tiêu:
-Kiến thức :Biết các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Kĩ năng :Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ mắt và tai sạch sẽ
-Thái độ :Có ý thức thực hiện tốt
HT : HS trả lời câu hỏi
CHT : lập lại
B.Đồ dùng dạy-học :
-GV: Các hình trong bài 4 SGK
-HS :Vở bài tập TN &XH bài 4.Một số tranh,ảnh về các hoạt động liên quan đến mắt và tai
Trang 3B Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :Tiết trước em học bài gì? ( Nhận biết các vật xung quanh)
-Nhờ những giác quan nào mà ta nhận biết được các các vật xung quanh?
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài : HS hát tập thể - ghi đề
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu : HS nhận ra việc gì nên làm và
không nên làm để bảo vệ mắt
* Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở trang
10 SGK tập đặt và tập trả lời câu hỏi cho từng
hình ví dụ:
-HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái và hỏi:
+Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt,bạn
trong hình vẽ đã lấy tay che mắt,việc làm đó
là đúng hay sai? chúng ta có nên học tập bạn
đó không?
-GV khuyến khích HS tự đặt câu hỏi và câu
trả lời
Bước 2:
-GV gọi HS chỉ định các em có câu hỏi hay
lên trình bày trước lớp
* Kết luận: Chúng ta không nên để ánh
sáng chiếu vào mắt
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu : HS nhận ra việc gì nên làm và
không nên làm để bảo vệ tai
* Cách tiến hành :
Bước 1:
-Gv hướng dẫn HS quan sát hình/11SGK và tập
đặt câu hỏi cho từng hình.Ví dụ:
-HS chỉ vào hình đàu tiên bên trái trang sách và
hỏi:
+Hai bạn đang làm gì?
+Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai?
-Cả lớp hát bài:Rửa mặt như mèo
-HTT hỏi và trả lời theo hướng dẫn của GV
CHT lập lại
-HS theo dõi
-HT thay phiên nhau tập đặt câu hỏi và trả lời
-HT trả lời -CHT lập lại
Trang 4Bước 2:
-GV cho HS xung phong trả lời
-Tiếp theo,GV lần lượt nêu các câu hỏi cho
cả lớp thảo luận:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị
hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị
điếc?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi,lưỡi,da của chúng
ta mất hết cảm giác?
* Kết luận:
-Nhờ có mắt ( thị giác ),mũi (khứu giác),tai
(thính giác),lưỡi (vị giác),da (xúc giác) mà
chúng ta nhận biết được mọi vật xung
quanh,nếu một trong những giác quan đó bị
hỏng chúng ta sẽ không thể biết được đầy đủ
về các vật xung quanh.Vì vậy chúng ta cần
phải bảo vệ và giữ gìn an toàn các giác quan
của cơ the
*Củng cố,dặn dò:
-GV hỏi lại nội dung bài vừa học
-Nhận xét tiết học
-HS theo dõi
* Thảo luận cách dạy:
* HĐ1:
-GV cho HS thảo luận cặp sau đĩ cho hs lên quan sát tranh và trình bày việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ mắt
-Cĩ thể cho hs quan sát cá nhân ,sau đĩ cho hs lên chỉ tranh và nêu việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ mắt
*Mơn Tốn – Bài : Số 6
TOÁN Bài 16: SỐ 6
I.MỤC TIÊU:
-Biết 5 thêm 1 được 6 ,viết được sô6 ;đọc đếm được từ 1 đến 6 ;so sánh các số trong phạm vi 6 ,biết vị trí 6 trong dãy số từ 1 đến
-HSHT làm bài 1,2,3
-HSCHT làm bài 1,2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_Các nhóm có 6 mẫu vật cùng loại
_Sáu miếng bìa nhỏ, viết các chữ số từ 1 đến 6 trên từng miếng bìa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu số 6:
Trang 5Bước 1: Lập số
_ GV hướng dẫn HS xem tranh
+Có mấy em đang chơi?
+Có mấy em đi tới?
_GV nói:
+Có năm em đang chơi, một em khác đang đi tới
Tất cả có mấy em?
+Năm em thêm một em là sáu em Tất cả có sáu
em Cho HS nhắc lại
_Yêu cầu HS lấy ra 5 hình tròn, sau đó lấy thêm
1 hình tròn và nói:
+Năm chấm tròn thêm một chấm tròn là sáu
chấm tròn; năm con tính thêm một con tính là
sáu con tính Gọi HS nhắc lại
_GV chỉ vào tranh vẽ, yêu cầu HS nhắc lại: “Có
sáu em, sáu chấm tròn, sáu con tính”
_GV nêu: “Các nhóm này đều có số lượng là
sáu”
Bước 2: Giới thiệu chữ số 6 in và chữ số 6 viết
_GV nêu: Số sáu được viết (biểu diễn) bằng chữ
số 6
_GV giới thiệu chữ số 6 in, chữ số 6 viết
_ GV giơ tấm bìa có chữ số 6
Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 6 trong dãy số 1,
2, 3, 4, 5, 6
_GV hướng dẫn HS đếm từ 1 đến 6 rồi đọc ngược
lại từ 6 đến 1
_Giúp HS nhận ra số 6 liền sau số 5 trong dãy
các số 1, 2, 3, 4, 5, 6
2 Thực hành:
Bài 1: Viết số 6
_GV giúp HS viết đúng qui định
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
_GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào ô trống
_GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo của số 6
Chẳng hạn:
+Có mấy chùm nho xanh?
+Mấy chùm nho chín?
+Trong tranh có tất cả mấy chùm nho?
_ GV chỉ tranh và nói:
+HS CHT nhắc lại: “Có sáu em”
_HS nhắc lại: “Có sáu em, sáu chấm tròn, sáu con tính”
+ Tự rút ra kiến thức
_HSY đọc: Sáu
_HS đếm từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1 (cá nhân, nhóm, lớp)
_HSCHT viết 1 dòng số 6
+Viết vào bảng +Viết vào vở -HSY Điền số vào ô trống
Có 5 chùm nho xanh +Có 1 chùm nho chín +Có 6 chùm nho _HS nhắc lại
Trang 6+ “6 gồm 5 và 1, gồm 1 và 5”
_Với các tranh vẽ còn lại HS phải trả lời được
các câu hỏi tương tự và điền kết quả đếm được
vào ô trống
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
_Hướng dẫn HS đếm các ô vuông trong từng cột
rồi viết số thích hợp vào ô trống
GV cho HS biết: “Cột có số 6 cho biết có 6 ô
vuông”; “Vị trí số 6 cho biết 6 đứng liền sau 5
trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6”
_Hướng dẫn HS điền số thích hợp vào các ô
trống rồi đọc theo thứ tự: từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1
_ Giúp HS so sánh từng cặp hai số tiếp liền trong
các số từ 1 đến 6 để biết: 1 < 2; 2 < 3; 3 < 4; 4 <
5; 5 < 6 nên cho HS nhận xét để biết 6 lớn hơn
tất cả các số 1, 2, 3, 4, 5, và 6 là số lớn nhất
trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 Chẳng hạn: Cho HS
quan sát để
thấy tương ứng với số 6 là cột cao nhất có 6 ô
vuông
4.Nhận xét – dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò:
+Luyện viết số 6
+Chuẩn bị bài 17: “Số 7”
_ HSHTT Đếm ô
_So sánh số
*Thảo luận cách dạy:
- Ở phần hình thành kiến thức mới gv đính hình 5 quả cam và sau đĩ đính
thêm 1 quả nữa hỏi cĩ tất cả bao nhiêu quả?( HS trả lời) Tương tự hình chấm trịn , hình con tính.Sau đĩ gv kết luận và rút ra số 6
- Ở BT2 khi cho hs viết gv chú ý cho hs nêu cấu tạo của số 6
2 Triển khai kế hoạch sinh hoạt chuyên mơn theo nghiên cứu bài học thứ
nhất:
………
……
3 Sơ kết hoạt động của tổ trong 2 tuần qua:
* Học sinh:
- Nề nếp - Khá tốt - Do đầu năm các em mới vào lớp1nên các em thực hiện chưa tốt.
- Học tập - Đa số các em học tập tốt - Cịn vài em chưa tập trung học tập. -Xếp hàng ra vào lớp - Thực hiện khá tốt việc xếp -Cịn vài em chưa tập trung trong
Trang 7hàng ra vào lớp việc xếp hàng.
- Vệ sinh - Thực hiện tương đối - Các em còn nhỏ, đầu năm các emchưa quen trong việc hực hiện vệ
sinh
- Đậu xe -Đậu đúng nơi quy định
-Trang trí lớp - Đang thực hiện
- Công tác BDHS - Lập kế hoạch BDHS để thực
hiện
- Học tập - Đa số các em học tập tốt - Còn vài em chưa tập trung học tập. -Xếp hàng ra vào lớp - Thực hiện khá tốt việc xếp hàng ra vào lớp. -Các em chỉ thực hiện ở giờ ra chơi và ra về trong việc xếp
hàng
- Vệ sinh - Thực hiện tốt
- Đậu xe -Đậu đúng nơi quy định
-Trang trí lớp - Đang thực hiện
- Công tác BDHS - Lập kế hoạch BDHS để thực
hiện
tốt
- Học tập - Đa số các em học tập tốt - Còn vài em chưa tập trung học tập. -Xếp hàng ra vào lớp - Thực hiện khá tốt việc xếp hàng ra vào lớp. -Các em chỉ thực hiện ở giờ ra chơi và ra về trong việc xếp hàng.
- Vệ sinh - Thực hiện tốt
- Đậu xe -Đậu đúng nơi quy định
-Trang trí lớp - Đang thực hiện
- Công tác BDHS - Lập kế hoạch BDHS để thực hiện.
- Học tập - Đa số các em học tập tốt - Còn vài em chưa tập trung học
tập
-Xếp hàng ra vào lớp - Thực hiện khá tốt việc xếp hàng ra vào lớp. -Các em chưa xếp hàng vào ngày thứ 4- thứ 5( vì tiết chuyên).
- Vệ sinh - Thực hiện tốt
Trang 8- Đậu xe -Đậu đúng nơi quy định.
-Trang trí lớp - Đang thực hiện
- Công tác BDHS - Lập kế hoạch BDHS để thực hiện.
* Giáo viên:
- Giờ giấc - Thực hiện đúng giờ giấc theo
quy định
-Soạn giảng - Soạn giảng, lồng ghép giáo
dục HS và phân hóa đối tượng
HS đầy đủ
-Thực hiện HSCM - Thực hiện đầy đủ các loại
HSCM
nghiệp
Nguyễn Thị Minh
- Giờ giấc - Thực hiện đúng giờ giấc theo
quy định
-Soạn giảng - Soạn giảng, lồng ghép giáo
dục HS và phân hóa đối tượng
HS đầy đủ
-Thực hiện HSCM - Thực hiện đầy đủ các loại
HSCM
nghiệp
- Giờ giấc - Thực hiện đúng giờ giấc theo
quy định
-Soạn giảng - Soạn giảng, lồng ghép giáo
dục HS và phân hóa đối tượng
HS đầy đủ
-Thực hiện HSCM - Thực hiện đầy đủ các loại
HSCM
nghiệp
- Giờ giấc - Thực hiện đúng giờ giấc theo
quy định
-Soạn giảng - Soạn giảng, lồng ghép giáo
dục HS và phân hóa đối tượng
HS đầy đủ
Trang 9-Thực hiện HSCM - Thực hiện đầy đủ các loại
HSCM
nghiệp
* Ý kiến của giáo viên về nội dung sơ kết:
- Cô Ngọc : Về nề nếp học tập do đầu năm các em còn nhỏ nên dạy thường các em không theo kịp, gv mất nhiều thời gian
- Cô Cúc:Đồ dùng dạy học các em sử dụng khi đem ra dùng và cất vào mất nhiều thời gian Nếu để tại bàn sẽ mất vì dạy cùng lớp với lớp 3
* Khối trưởng phân tích nguyên nhân và đưa vào phương hướng lần sau tiếp tục thực hiện:
- Giáo viên cố gắng dạy do các em mới làm quen với con chữ nên có thể mất thời gian
-Do tình hình thiếu phòng học nên gv cố gắng khắc phục khó khăn
- Đầu năm công việc chưa ổn định và các em mới vào lớp 1 nên chưa dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm Cố gắng dự giờ đồng nghiệp vào các tuấn tới
4 Phương hướng 2 tuần tới:
- Thực hiện soạn giảng tuần 3, 4
- Duy trì sỉ số HS
- Tiếp tục xây dựng nề nếp lớp
- Tiếp tục thực hiện việc trang trí lớp
- Vận động học sinh tham gia BHYT, BHTN
- Kết hợp với giáo viên TPTĐ tổ chức Tết Trung thu cho các em HS
- BDHS chưa hoàn thành và hoàn thành
- Rèn cho HS viết chữ đúng mẩu
* Ý kiến của giáo viên:
5 Ý kiến của BGH:
Vĩnh Hội Đông, ngày 28 tháng 02 năm 2017.
Người báo cáo
Nguyễn Thị Hồng Cúc
Trang 10PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO AN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC A VĨNH HỘI
ĐÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC : 2015-2016
-Họ và Tên: Nguyễn Thị Hồng Cúc - Chức vụ: Giáo viên -Tổ chuyên môn: 1 -Trường Tiểu học A Vĩnh Hội Đông.
Căn cứ kế hoạch BDTX của cá nhân Qua quá trình nghiên cứu và học tập, tôi xin báo cáo kết quả tự học BDTX năm học 2016 - 2017 như sau :
Chuyên đề 4: Dạy học giải toán có lời văn ở Tiểu học theo phương pháp tích cực.
a Kiến thức, kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX:
* Dạy học giải toán có lời văn ở Tiểu học theo phương pháp tích cực.
- Quy trình giải bài toán có lời văn:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Liệt kê những sự vật, hình vẽ được cho trong đề bài.
+ Xác định xem cần tìm gì, hay cần tính toán gì? Đọc lại đề bài nếu cần.Kiểm lại các “manh mối”.
+ Quyết định các phương pháp có thể áp dung.
+ Thực hiện các phép toán.
+ Viết lời giải.
+ Kiểm tra tính hợp lí của đáp số.
- Các quan điểm dạy học tích cực:
+ Quan điểm thứ nhất : dựa trên khái niệm “tính tích cực học tập của HS”.
- Tính tích cực bắt chước, tái hiện : HS theo mô hình mẫu của GV
- Tính tích cực tìm tòi: HS độc lập giải quyết vấn đề, có tính tự giác, có động cơ, nhu cầu, hứng thú, ý chí.
- Tính tích cực sáng tạo: HS tìm ra phương thức hành động riêng.
+ Quan điểm thứ hai: Tư tưởng giống quan điểm 1 nhưng thay vì dùng thuật ngữ “PPDH tích cực” lại khái quát bằng thuật ngữ “PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS”.
+ Quan điểm thứ ba: Dùng thuật ngữ “PPDH tích cực” theo nghĩa chặt, có
đủ 3 đặc trưng Một trong những điều kiện cần : Kiến thức phải được kiến tạo bởi chính HS qua quá trình hoạt động giải quyết các vấn đề của chính họ (có thể có sự giúp đỡ ít nhiều của GV)
- Một số phương pháp dạy học đặc trưng:
+ Suy luận diễn dịch: Là một phép suy luận theo những quy tắc tổng quát Bằng những quy tắc này và từ những tiền đề đúng ta rút ra kết luận chắc chắn đúng.