1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tuan 24 Ngu van 9

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 32,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phản ứng tâm lý của bé Thu hoàn toàn tự nhiên,chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, một tình yêu sâu sắc, chân thật dành cho người cha - Tình cảm bé Thu dành cho người cha trước lúc lên đường HS t[r]

Trang 1

Tuần: 24 Ngày soạn: 11/02/2017 Tiết PPCT: 116 – 117 Ngày dạy: 13/02/2017

Văn bản: MÙA XUÂN NHO NHỎ

Thanh Hải

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được những cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp mùa xuân của thiên nhiên và mùa xuân của đất nước

- Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại

- Trình bày suy nghĩ và cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ

3 Thái độ: Hiểu và thấy giá trị cuộc sống của cá nhân là sống có ích, sống là để cống hiến cho

cuộc đời chung

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ

thuật tia chớp, sơ đồ tư duy…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1: ………

2 Kiểm tra bài cũ (3’): Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới (41’): TIẾT 116

* Vào bài (2’): Mùa xuân là nguồn cảm hứng của nhiều nhà thơ Mỗi nhà thơ có một mùa xuân riêng cho mình Trước giờ phút đi xa, nhà thơ Thanh Hải gửi lại cho đời “Mùa xuân nho nh ” đ bày t khátỏ ể ỏ

v ng dâng hi n tài n ng và s c l c c a mình cho công cu c b o v và xây d ng đ t n cọ ế ă ứ ự ủ ộ ả ệ ự ấ ướ

GIỚI THIỆU CHUNG (7’)

GV: Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

GV: Nhấn mạnh hoàn cảnh sáng tác bài thơ và một số

tác phẩm tiêu biểu: Những đồng chí trung kiên (1962);

Huế mùa xuân (2 tập, 1970-1975); Dấu võng Trường

Sơn (1977); Mồ anh hoa nở; Cháu nhớ Bác Hồ;…

GV: Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

GV nhấn mạnh hoàn cảnh ra đời có ảnh hưởng và tác

động lớn đến nội dung thơ

GV: Em có nhận xét gì vể thể thơ, nhịp thơ?

GV phát vấn, HS suy nghĩ trả lời GV chốt ý và ghi

bảng

GV: Bài thơ được tác giả viết với mạch cảm xúc như

thế nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV tích hợp với Tập làm văn và chốt ý

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (32’)

Đọc – Tìm hiểu từ khó (10’)

GV hướng dẫn HS đọc: nhịp thơ vui tươi, say sưa

(khổ 1); nhịp nhanh, hối hả, phấn chấn (khổ 2 -3);

giọng thiết tha, trầm lắng (khổ 4-5-6)

- Nhận xét cách đọc của học sinh

GV: Giải nghĩa các từ khó SGK

Tìm hiểu văn bản (22’)

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

Thanh Hải tên thật là Phạm Bá Ngoãn (1930-1980), quê ở huyện Phong Điền, Thừa Thiên - Huế

- Là nhà thơ cách mạng

2.Tác phẩm:

a Hoàn cảnh: Viết tháng 11/1980, khi nhà

thơ đang nằm trên giường bệnh - không bao lâu trước khi ông qua đời

b Thể thơ: 5 tiếng, nhịp 3/2 hoặc 2/3

c Mạch cảm xúc:

Từ xúc cảm trước mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước, tác giả thể hiện khát vọng được dâng hiến “Mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời chung

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 3 phần

- Khổ 1: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên

- Khổ 2- 3: Cảm xúc trước mùa xuân đất

Trang 2

GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội

dung từng phần ?

HS Thảo luận nhóm 3 phút – 4 nhóm GV nhận xét

và chốt ý GV chuyển ý vào phần phân tích

*HS: Đọc lại khổ thơ 1

GV: Tín hiệu của mùa xuân được miêu tả qua những

chi tiết, hình ảnh, màu sắc nào?

HS: Phát hiện và tìm chi tiết

GV: Ở những câu thơ trên tác giả sử dụng nghệ thuật

gì?

GV: Ngoài những hình ảnh, màu sắc vừa tìm, tác giả

còn cảm nhận mùa xuân bằng âm thanh nào?

GV: Vậy tác giả đã sử dụng cơ quan cảm giác nào khi

cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên với hình ảnh, màu

sắc và âm thanh ? Theo em, giọt long lanh là giọt gì?

GV bình hình ảnh giọt mùa xuân

GV: Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của thiên nhiên mùa

xuân?

HS: đưa ra ý kiến cá nhân

GV: Trước vẻ đẹp của thiên nhiên mùa xuân, tác giả

có cảm giác như thế nào?

HS suy nghĩ và trả lời

GV bình, liên hệ với đoạn đầu bài thơ “Cảnh ngày

xuân” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) và chốt ý, ghi

bảng

TIẾT 117 (45’)

* Chuyển ý (2’)

* c2 (17’)

Gv khái quát kiến thức tiết 116 và tích hợp với âm

nhạc (Bài hát “Mùa xuân nho nhỏ, phổ nhạc Trần

Hoàn), chuyển ý sang tiết 117

* HS: Đọc lại khổ thơ 2-3

GV: Hãy tìm những hình ảnh mà tác giả muốn nhắc

đến khi mùa xuân về ở đoạn thơ vừa đọc?

HS: Phát hiện và tìm chi tiết

GV: Vì sao tác giả lại nhắc đến hai hình ảnh này khi

mùa xuân về?

GV: Ngoài ra, còn hình ảnh nào gắn liền với họ?

(HS trả lời nhanh - Kĩ thuật tia chớp)

GV: “Lộc” gắn với hình ảnh người lính và người nông

dân có ý nghĩa như thế nào?

Gv bình: hình ảnh “lộc”

Gv chốt ý và ghi bảng

GV: Từ ý thơ trên, em nhận thấy mùa xuân đất nước

còn được cảm nhận qua nhịp điệu như thế nào? Tìm

dẫn chứng ?

HS: phát hiện và suy nghĩ trả lời

GV: Thể hiện không khí như thế nào?

GV: Ở khổ thơ thứ ba, tác giả có suy tư gì về đất

nước? Từ suy tư đó, tác giả thể hiện thái độ gì trước

mùa xuân đất nước?

GV bình: Đất nước được so sánh như vì sao

nước

- Khổ 4-5-6: Suy nghĩ và ước nguyện của tác giả

b Phương thức biểu đạt: Biểu cảm- miêu

tả

c Phân tích:

c1 Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên:

- Dòng sông xanh

- Bông hoa tím biếc -> Hình ảnh, màu sắc, đảo trật tự cú pháp

- Chim chiền chiện hót vang trời -> Âm thanh cuộc sống

- Giọt long lanh tôi hứng

->Hình ảnh ẩn dụ, sự chuyển đổi cảm giác

từ thị giác đến thính giác và xúc giác

=> Say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của thiên nhiên.

b2 Cảm xúc trước mùa xuân đất nước:

người cầm súng

- Mùa xuân + Lộc

người ra đồng

-> Hình ảnh sóng đôi, điệp ngữ: Biểu trưng cho hai nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng đất nước

hối hả

- Tất cả như xôn xao

-> Điệp ngữ, từ láy, so sánh: Nhịp điệu khẩn trương, hăng say

- Đất nước như vì sao So sánh, liên

Cứ đi lên phía trước tưởng

=> Khẳng định niềm tin vào tương lai; vẻ đẹp hùng vĩ, tràn trề hi vọng của mùa xuân đất nước

c3 Suy ngẫm và ước nguyện của tác giả (Khổ 4-5)

- Ta làm: con chim hót (niềm vui)

Trang 3

GV: Các nội dung trên được thể hiện qua những nghệ

thuật đặc sắc nào?

HS: phát hiện suy nghĩ trả lời

GV:chốt ý và ghi bảng

GV chuyển ý sang c3 (18’)

* HS đọc khổ thơ 4-5-6

HSTL nhóm theo kĩ thuật Các mảnh ghép – 5 phút

+ Nhóm 1,2: Trước mùa xuân của thiên nhiên, đất

trời, nhà thơ ước nguyện điều gì? Những hình ảnh đó

có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống?

+ Nhóm 3,4: Tác giả thay đổi ngôi xưng hô từ “tôi” (ở

khổ 1) sang từ “ta” (ở khổ 4) có ý nghĩa gì?

GV nhận xét từng phần kết hợp bình giảng “Một khúc

ca xuân” của Tố Hữu và ghi bảng

“Nếu là con chim chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc là phải xanh

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

GV: Nghệ thuật đặc sắc của khổ 4,5? Em có nhận xét

gì về quan niệm cống hiến của nhà thơ?

HS: suy nghĩ trả lời

GV bình:

* Tổng kết (5’)

GV:Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và rút ra ý

nghĩa của văn bản?

GV: Khái quát ý nghĩa nhan đề bài thơ?

HS: suy nghĩ trả lời

GV chốt ý nội dung bài học bằng Sơ đồ tư duy

GV: Sau khi học xong bài thơ, em có suy ngẫm gì về

trách nhiệm của bản thân đối với cuộc sống?

HS: Bộc lộ

GV liên hệ và giáo dục HS

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)

Hs có thể phân tích và cảm thụ đoạn 1 hoặc đoạn 4-5

trong bài thơ về nội dung và nghệ thuật Chú ý phân

tích hình ảnh độc đáo mang ý nghĩa ẩn dụ

cành hoa (vẻ đẹp) nốt trầm (tài trí đất nước, con người Việt Nam)

- Mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời tuổi hai mươi Điệp ngữ, Dù

là ẩn khi tóc bạc

- Tôi (số ít, riêng) -> “Ta” (số ít + số nhiều, riêng + chung)

=> Điệp ngữ, hình ảnh ẩn dụ: Ước nguyện cống hiến cho đời khiêm tốn, thầm lặng; khát vọng hòa nhập vào cuộc sống.

3 Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Thơ 5 chữ mang âm hưởng dân ca

- Kết hợp hài hòa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa

- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc: ẩn dụ, điệp ngữ, từ ngữ xưng hô

- Tứ thơ chặt chẽ, giọng thơ biến đổi linh hoạt

* Nôi dung: Mùa xuân thiên nhiên xứ Huế.

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện những

rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ Nắm

được mạch cảm xúc bài thơ Nội dung và nghệ thuật bài thơ

- Phân tích cảm thụ một đoạn thơ mà em thích (nội dung – nghệ thuật)

* Bài mới: Chuẩn bị “Viếng lăng Bác”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… Tuần: 24 Ngày soạn: 12/02/2017 Tiết PPCT: 118 Ngày dạy: 15/02/2017

Văn bản: VIẾNG LĂNG BÁC Viễn Phương

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được niềm xúc cảm chân thành, tha thiết của người con miền Nam đối với Bác Hồ kính yêu

- Thấy được sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả thể hiện trong bài thơ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

Trang 4

- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác.

- Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình.

- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình cảm kính yêu đối với Bác Hồ - Vị cha già dân tộc.

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, tích hợp, đọc diễn cảm, bình giảng, phân tích, thảo luận nhóm,

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1: ………

2 Kiểm tra bài cũ (4’):

- Đọc thuộc lòng một khổ thơ mà em thích nhất ở trong bài thơ và phân tích nội dung

3 Bài mới (40’):

* Vào bài (3’): GV cho học sinh xem một đoạn tư liệu lịch sử khi bác m t r i vào bài.ấ ồ

GIỚI THIỆU CHUNG (5’)

GV: Dựa vào Sgk, em hãy nêu những hiểu

biết của em về tác giả?

HS: Trả lời

GV: Cho Hs xem chân dung nhà thơ và giới

thiệu thêm

GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: Trả lời

GV: Tích hợp lịch sử, địa lí để nêu ý nghĩa

chuyến ra thăm miền Bắc của tác giả

GV: Bài thơ viết theo thể thơ gì?

HS: Trả lời

GV: Tích hợp Tập làm văn và chuyển ý

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (30’)

Đọc – Tìm hiểu từ khó (7’)

GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

( giọng thành kính, xúc động, chậm rãi, càng

ngày càng dâng cao có đoạn lắng sâu, đoạn

cuối thiết tha)

GV: Đọc mẫu, gọi Hs đọc lại.

* Tìm hiểu văn bản (20’)

GV: Cảm xúc bao trùm của tác giả là gì?

Mạch cảm xúc đó biểu hiện theo trình tự

nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Chốt ý ghi bảng, chuyển vào phần

phân tích

HS đọc lại khổ thơ 1

GV: Em có nhận xét gì về cách xưng hô,

cách dùng từ “thăm”?

GV: Có thể thay từ “thăm” bằng từ gì?

Tình cảm của tác giả đối với Bác như thế

nào?

GV: Tác giả đã dùng những từ nào để miêu

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Viễn Phương (1928 -2005), quê ở An

Giang

- Ông là một trong những cây bút sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng Miền Nam

- Thơ ông thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, mơ mộng

2.Tác phẩm:

a Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1976, sau ngày đất

nước thống nhất, lăng chủ tịch vừa khánh thành, nhà thơ ra thăm lăng Bác

b Thể thơ: 8 chữ

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: Theo mạch cảm xúc từ ngoài vào trong

- Khổ 1,2: Cảm xúc trước khi vào lăng Bác

- Khổ 3: Cảm xúc khi vào trong lăng Bác

- Khổ 4: Cảm xúc khi rời lăng Bác

b Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả

c Phân tích:

c1 Cảm xúc trước khi vào lăng Bác

*Khổ thơ 1

- “Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác”

-> Cách xưng hô thân thương, kính trọng, từ “thăm” thể hiện tình cảm tha thiết, thành kính

- Hàng tre bát ngát, xanh xanh Việt Nam, đứng thẳng hàng

-> Hình ảnh ẩn dụ, liên tưởng, nhân hóa: Tre biểu tượng cho con người Việt Nam kiên cường, bất

Trang 5

tả “hàng tre”? Bằng nghệ thuật gì? Hãy cho

biết ý nghĩa của hình ảnh “hàng tre”?

HS: Trả lời

GV: Chốt ý, phân tích, liên hệ “Cây tre

Việt Nam”

HS đọc khổ thơ 2

GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 3 phút:

Chỉ ra các biện pháp tu từ từ vựng trong

khổ thơ thứ hai? Ý nghĩa của các biện pháp

ấy

HS: thảo luận, trình bày, nhận xét cho nhau

GV: Chốt ý, đánh giá hoạt động của Hs

GV: bình giảng, cho xem phim, qua đó

ca ngợi Bác và tình cảm của nhân dân đối

với Bác

HS đọc khổ thơ 3

GV: Hình ảnh Bác nằm yên nghỉ trong

lăng được so sánh với hình ảnh nào? Gợi

cho em liên tưởng gì?

HS: phát hiện suy nghĩ trả lời

GV: Liên hệ thực tế để phân tích cách

dùng từ “Giấc ngủ”, “Vầng trăng”

GV: Em hiểu như thế nào về hai câu thơ

“Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim”

HS: Suy nghĩ, cảm nhận

GV: bình, chốt ý và chuyển ý

HS đọc khổ thơ 4

GV: Để tỏ lòng thương Bác, nhà thơ ước

nguyện điều gì?

HS: Trả lời nhanh

GV:Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Những

ước muốn đó thể hiện tình cảm đối với Bác

như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Tích hợp với thơ của Thanh Hải, thơ

Tố Hữu phân tích ý nghĩa hình ảnh con

chim, đóa hoa, cây tre

* Tổng kết (3’)

GV: Sử dụng sơ đồ cây để phân khái quát

toàn bộ nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của

bài thơ

GV: Tích hợp giáo dục, cho Hs nghe

Video bài hát “Viếng lăng Bác” của

Hoàng Hiệp để lắng sâu cảm xúc.

khuất, hiên ngang, luôn ở bên Bác

=> Sự xúc động, bồi hồi của người con miền Nam

ra thăm lăng Bác.

*Khổ thơ 2:

- “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

-> So sánh ẩn dụ: Sự tôn kính của nhà thơ và của nhân dân đối với Bác

- “Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”

=> Từ láy, ẩn dụ mới mẻ, sâu sắc: Sự kính yêu vô hạn của nhân dân dành cho Bác

c2 Cảm xúc khi vào trong lăng Bác

- “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vằng trăng sáng dịu hiền”

-> So sánh liên tưởng với tâm hồn trong sáng, thanh cao của Bác

- “Trời xanh là mãi mãi”

-> Bác vẫn sống mãi và hóa thân vào non sông, đất nước

- “Nghe nhói ”

-> Nỗi đau quặn thắt, nhức nhối

=> Biểu cảm trực tiếp nỗi đau xót tột cùng của tác

giả, của nhân dân khi Bác không còn nữa.

C3 Cảm xúc khi rời lăng Bác

-“Muốn làm”: Con chim hót Đoá hoa toả hương Cây tre trung hiếu

-> Điệp ngữ, ẩn dụ, giọng thơ sâu lắng: thể hiện ước

nguyện thành kính, thiêng liêng muốn được ở bên Bác mãi mãi.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa sâu sắc, vùa tha thiết, đau xót, tự hào phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài

- Thơ 8 chữ, gieo vần nhịp điệu linh hoạt

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao

- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có hiệu quả nghệ thuật

b Nội dung: Cảm xúc khi viếng lăng Bác.

* Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Trang 6

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)

- Hs có thể phân tích và cảm thụ hình ảnh

trong từng khổ thơ Chú ý phân tích hình

ảnh độc đáo mang ý nghĩa ẩn dụ (cây tre,

bông hoa, chim)

- Đọc bài, soạn bài, tìm một số câu thơ viết

về mùa thu

* Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ Phân tích, cảm

thục những hình ảnh thơ đẹp

* Bài mới: Chuẩn bị bài “Sang thu”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần: 24 Ngày soạn: 12/02/2017 Tiết PPCT: 119-120 Ngày dạy: 16/02/2017

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN

HOẶC ĐOẠN TRÍCH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được yêu cầu của bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đề văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

- Các bước làm văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

2 Kỹ năng:

- Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

- Tìm hiểu đề và tìm ý về bài nghị luận tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

3 Thái độ: Có cách nhìn chuẩn xác với một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích và vận dụng vào

làm văn nghị luận

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, thảo luận, giải thích…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1: ………

2 Kiểm tra bài cũ (5’): Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

3 Bài mới (39’): TIẾT 119

Trang 7

* Vào bài (2’): GV giới thiệu cách làm bài ngh lu n v m t tác ph m truy n ho c đo n trích r i bài.ị ậ ề ộ ẩ ệ ặ ạ ồ

TÌM HIỂU CHUNG (37’)

Đọc 4 đề trong SGK

Câu a: Các đề bài trên đã nêu ra

những vấn đề nghị luận nào về

tác phẩm truyện?

Câu b: Các từ “suy nghĩ, phân

tích” trong đề bài đòi hỏi bài phải

làm khác nhau như thế nào?

Đọc phần tìm hiểu đề, tìm ý và

nêu nhận xét ?

Đọc phần Lập dàn bài

Đọc phần Viết bài

Nêu các bước làm bài-các phần

bài cơ bản

- Đọc Ghi nhớ

LUYỆN TẬP (42’)

I.TÌM HIỂU CHUNG

1 Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

a, Đề bài: 4 đề

b, Nhận xét:

Câu a: Các đề bài trên nghị luận về:

Đề 1: Nghị luận về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ

Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện

Đề 3: Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích

Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiến tranh

Câu b:

+Giống nhau: đều là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn

trích

+Khác nhau:

“suy nghĩ” là xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét, đánh giá tác phẩm

“phân tích” là xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết) để lập luận và sau đó nhận xét, đánh giá tác phẩm

2 Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

* Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng

của Kim Lân

a.Tìm hiểu đề - Tìm ý:

- Yêu cầu:nghị luận về nhân vật trong tác phẩm

- Phương pháp:xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân về nhân vật

- Phẩm chất nổi bật của nhân vật: Tình yêu làng gắn bó hoà quện với lòng yêu nước (nét mới trong đời sống tinh thần của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp)

- Các biểu hiện:

+ Các tình huống bộc lộ tình yêu làng, yêu nước

+ Các chi tiết nghệ thuật: tâm trạng,lời nói, cử chỉ, hành động chứng tỏ tình yêu làng yêu nước

+ Ý nghĩa của những tình cảm mới mẻ ấy của nhân vật

b Lập dàn bài: SGK trang 66

c Viết bài:

* Mở bài: có hai cách

C1: Đi từ khái quát đến cụ thể (Từ nhà văn đến tác phẩm và nhân vật)

C2: Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết

*Thân bài:

- Tình yêu làng gắn với tình yêu nước

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai

* Kết bài: Là nhân vật tạo được ấn tượng sâu sắc

d Kiểm tra và sửa chữa:

- Kiểm tra lại cấu trúc văn bản

- Kiểm tra sự liên kết câu, liên kết đoạn

- Kiểm tra về cách dùng từ, đặt câu

*Ghi nhớ:SGK/68

II LUYỆN TẬP

Trang 8

- Đọc đề 1, các nhóm 1,2,3 viết

Mở bài

các nhóm 4,5,6 viết một đoạn

thân bài

- Đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét

- Đọc đề 2, các nhóm 1,2,3 viết

Mở bài

các nhóm 4,5,6 viết một đoạn

thân bài

- Đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét

Đề 1: Phân tích nhân vật bé Thu và tình cha con của cô và ông Sáu

MB: Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm

“Chiếc lược ngà”

- Nhận định sơ lược về nhân vật bé Thu và tình cha con

TB: * Về nhân vật bé Thu cần nêu những ý sau:

- Bé Thu là một đứa trẻ hồn nhiên, đáng yêu tuy có phần bướng bỉnh, ương ngạnh

+ Sự ương nghạnh thể hiện ở việc dứt khoát không chịu nhận ông Sáu là “ba” (HS tìm dẫn chứng)

+ Sự ương ngạnh ấy không hề đáng trách mà có phần đáng yêu (HS trả lời được câu hỏi vì sao vậy?)

+ Phản ứng tâm lý của bé Thu hoàn toàn tự nhiên,chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, một tình yêu sâu sắc, chân thật dành cho người cha

- Tình cảm bé Thu dành cho người cha trước lúc lên đường (HS tìm dẫn chứng)

- Hình ảnh bé Thu và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh người đọc, để lại những ấn tượng sâu sắc

* Về tình cha con trong chiến tranh:

- Tình cảm cha con trong chiến tranh có những xa cách trắc trở nhưng rất thiêng liêng và sâu sắc

- Người đọc thật sự xúc động về tình của họ nhưng không khỏi

có những trăn trở, suy nghĩ

KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật và tình cha con của họ

Đề 2: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn

“Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật anh thanh niên TB: Truyện nhằm ca ngợi những con người lao động mới đang

ngày đêm lặng lẽ âm thàm làm việc cống hiến hết mình cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong những năm chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ

*Nhân vật anh thanh niên: 27 tuổi, làm công tác khí tượng thủy văn kiêm vậ lý địa cầu Sống trong căn nhà 3 gian sạch sẽ

- Ý thức công việc, có tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nghề

- Có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc (đối với cuộc

sống con người “khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”)

- Đọc sách -> luôn tìm tòi, học hỏi, cuộc sống không cô đơn, buồn tẻ

- Tự tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự học và đọc sách

- Những nét tính cách và phẩm chất đáng mến: cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp

gỡ và trò chuyện với mọi người, khiêm tốn, thành thực

=> Đó là một trong những con người lao động trẻ tuổi với những công việc bình thường mà cần thiết

*Nghệ thuật

- Câu chuyện đậm chất trữ tình Tình huống hợp lý

- Cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận

*Nội dung Hình ảnh những con người lao động bình thường,

Trang 9

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)

- HS viết hoàn chỉnh đề bài ở

BT2 dựa vào nội dung đã học ghi

trong vở

tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng ở một mình trên núi cao Qua đó, truyện khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng của họ

KB: Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên

- Liên hệ bài học cho bản thân: học tập được tinh thần yêu lao động, say mê với công việc, vượt qua mọi khó khăn vươn lên trong cuộc sống, sống phải chân thành hòa hợp với mọi người

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Ôn lại các bước làm bài văn nghị luận về một tác

phẩm truyện hoặc đoạn trích

- Nắm vững yêu cầu từng phần: Mở, thân, kết

* Bài mới: Soạn bài: “Luyện tập bài văn nghị luận về tác

phẩm truyện hoặc đoạn trích”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 10/11/2021, 03:45

w