1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an 5

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 67,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân 4.Hướng dẫn HS học tập ở nhà: - Trả lời các câu hỏi sau: + Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang.. + Khi nào một tứ giác được gọi là hình tha[r]

Trang 1

Tên bài dạy: HÌNH THANG VÀ HÌNH THANG CÂN

Tuần: 3 Tiết PPCT:

Ngày dạy, lớp: ………

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về hình thang , hình thang vuông và hình thang

cân các khái niệm: cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang

2 Kỹ năng: Nhận biết hình thang, hình thang cân, tính được các góc còn lại của hình thang

khi biết một số yếu tố về góc

3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo

B.Chuẩn bị:

1 GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

2 HS: Thước, com pa, bảng nhóm

C.Tổ chức các hoạt động học tập

1.Kiểm tra kiến thức cũ:

2: Giảng kiến thức mới

* Hoạt động 1: nhắc lại hình thang

- GV: Tứ giác có tính chất chung là

+ Tổng 4 góc trong là 3600

Ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về tứ giác

- GV: đưa ra hình ảnh cái thang & hỏi

+ Hình trên mô tả cái gì ?

- GV: Chốt lại

+ Các tứ giác đó đều có 2 cạnh đối //

Ta gọi đó là hình thang ta sẽ nghiên cứu

trong bài hôm nay

* Hoạt động 2: Hình thang cân.

- GV: Em hãy nêu định nghĩa thế nào là hình

thang cân

HS trả lời

? Hãy nêu các tính chất của hình thangcân và

các dấu hiệu nhận biết

HS trả lời.

* Hoạt động 3: Bài tập áp dụng

- GV: dùng bảng phụ

B C

600

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song

A B

D H C

* Hình thang ABCD : + Hai cạnh đối // là 2 đáy + AB đáy nhỏ; CD đáy lớn + Hai cạnh bên AD & BC + Đường cao AH

Hình thang cân là hình thang có hai góc

kề ở một đáy bằng nhau

là H thang cân AB // CD

Bài toán 1

Các hình thang là:

H.a H.b

Trang 2

600

A D (H a)

E I N

F 1200

1050

750

G M 1150

H K

1

(H.b) (H.c)

Bài toán 2

GV treo bảng phụ sau:

ABCD là hình thang cân

GT ( AB // DC)

KL AD = BC

O

- Các nhóm CM:

A 2 2 B

1 1

D C

HS chứng minh theo hướng dẫn của giáo

viên

* Bài toán 2:

Chứng minh:

AD cắt BC ở O ( Giả sử AB < DC)

= ta có = D

= nên =

Vậy AD = BC

3.Củng cố:

- Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hình thang, hình thanh cân

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân

4.

Hướng dẫn HS học tập ở nhà :

- Trả lời các câu hỏi sau:

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang cân

D Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 10/11/2021, 02:05

w