1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN 5 HOAT DONG MAU TAP HUAN 2019 TRON BO

18 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 167,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết và hiểu được điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy bằng 1 hoặc 2 phương pháp : hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy và cách ly chất cháy với oxi 2.Kỹ[r]

Trang 1

HỌC KÌ II CHƯƠNG IV: OXI - KHÔNG KHÍ Tuần 20 Ngày soạn: 2/1/2019

Ngày dạy………

Tiết 37

TÍNH CHẤT CỦA OXI

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- HS biết được các kiến thức :

+ Trong điều kiện thường về nhiệt độ, áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí

+ Viết được PTHH của oxi với lưu huỳnh, với phốt pho

+ Nhận biết được khí oxi biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất

- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

4 Năng lực, phẩm chất:

Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán

Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: * Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt

* Hoá chất: 2 lọ chứa khí oxi (đã thu sẵn)

Bột lưu huỳnh, photpho

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động Khởi động

- GV ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Học sinh trả lời câu

hỏi?

HS quan sát phần thông tin đầu tiên về

oxi (sgk/81) sau đó trả lời các câu hỏi

sau?

1 Hãy cho biết kí hiệu

KHHH: O CTPT: O2

NTK : 16 PTK: 32

* Trạng thái tự nhiên:

- Trong tự nhiên oxi tồn tại dưới 2 dạng:

Trang 2

2 Công thức hoá học

3 NTK, PTK của oxi

4 Trong tự nhiên oxi có ở đâu?

HS: Nghiên cứu, trả lời

+ Dạng đơn chất: Khí oxi có nhiều trong không khí

+ Dạng hợp chất: Nguyên tố oxi có trong nước, quặng, đường, cơ thể người

Hoạt động 2: Tính chất vật lí của oxi

HS quan sát lọ có chứa oxi

+ Nêu trạng thái, màu sắc, mùi vị của

oxi

+ Tính dO2/kk và cho biết oxi nặng hay

nhẹ hơn không khí

+ Nêu tính tan của oxi

HS: Trả lời

hs nêu kết luận về tính chất vật lí của

oxi

I Tính chất vật lí của oxi

- Oxi là chất khí không màu, không mùi

- ít tan trong nước

- Nặng hơn không khí (dO2/KK= 3229 )

- Oxi hoá lỏng ở -183oc (ở trạng thái lỏng oxi có màu xanh nhạt)

Hoạt động 3: Tính chất hoá học

HS tiến hành TN

các nhóm báo cáo kết quả

- viết PTHH

GV:yêu cầu hs tiến hành TN tương tự

như với lưu huỳnh

HS tiến hành TN

HS báo cáo kết quả

HS lên viết PTPƯ

II Tính chất hoá học

1 Tác dụng với phi kim

a Với lưu huỳnh

* Thí nghiệm

* Quan sát, nhận xét

- Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt

- Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí không màu , mùi hắc đó là khí lưu huỳnh đioxit

* PTHH: S + O2  to SO2

b Với photpho

* Thí nghiệm

* Quan sát , nhận xét Photpho cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo khói dày đặc, bám vào thành lọ dưới dạng bột màu trắng ,đó là điphotphopentaoxit ( P2O5)

* PTHH:

4P + 5O2  to 2P2O5

3 Hoạt động luyện tập

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Đưa bài tập số 1 lên bảng

Bài 1: a Tính thể tích khí oxi tối thiểu cần dùng (đktc) để đốt cháy hết 1,6 g bột lưu

huỳnh

b Tính khối lượng khí SO2 tạo thành

Trang 3

4 Hoạt động vận dụng:

Giáo viên cho học sinh thảo luận bài tập 2 trên bảng phụ

Bài 2: Đốt cháy 6,2 g P trong 1 bình chứa 6,72 l khí oxi (đktc)

a Viết PTPƯ xảy ra

b Sau PƯ Photpho hay oxi dư Số mol dư là bao nhiêu?

c Tính khối lượng hợp chất tạo thành

Giáo viên sử dụng bảng nhóm để chữa bài

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Tìm hiểu tiếp tính chất của oxi

- BVN: 1,2,4,5 ( sgk/84)

Hướng dẫn bài 5:ms=24.0,5%=0,12(kg) mC=24-0,12=23,88(kg)

nS= 320 ,12 1000 =3,75(mol) nC= 23 , 88 100012 =1960(mol)

PTHH: S + O2  to SO2 PTHH: C + O2  to CO2

Theo PTHH: nS=nSO2=3,75(mol) Theo PTHH: nC=nCO2=1960(mol)

VSO2=3,75.22,4=84(l) VCO2=1960.22,4=43904(l)

Tuần 20

Ngày soạn: 2/1/2019

Ngày dạy………

Tiết 38

TÍNH CHẤT CỦA OXI

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

+ HS biết được một số tính chất hoá học của oxi

+ Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất Trong các hợp chất hoá học thì oxi luôn chỉ có hoá trị II

.2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất

- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận

+ Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo PTHH

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

4 Năng lực, phẩm chất:

Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán

Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ

Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt

Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt

Trang 4

2 Học sinh:

Ôn tập kiến thức

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động Khởi động

- GV ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

GV: Kiểm tra 2 hs

HS1: Nêu tính chất vật lí

HS2 Nêu tính chất hoá học đã biết của oxi

Viết PTPƯ minh hoạ

GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tác dụng với kim loại

HS: Làm thí nghiệm theo các bước:

1 Lấy một đoạn dây Fe đã cuốn đưa vào

trong bình oxi

2 Quấn vào đầu dây Fe một mẩu gỗ, đốt

cho than và dây nóng đỏ rồi đưa vào lọ

chứa oxi

-HS quan sát, nhận xét

- viết PTPƯ

GV lưu ý hs trong Fe3O4 sắt có hoá trị

II, III

hs nêu lại các hiện tượng rut ra kết luận

và viết PTHH

II Tính chất hoá học của oxi

1 Tác dụng với phi kim

2 Tác dụng với kim loại

+ Dây Fe cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu đỏ

PTHH: 3Fe + 2O2  to Fe3O4

Hoạt động 2: Tác dụng với hợp chất

HS nghiên cứu thông tin

- viết PTPƯ

GV: Chốt lại các tính chất hoá học của

oxi

3 Tác dụng với hợp chất:

PTHH

CH4 + 2O2  to CO2 + 2H2O

3 Hoạt động luyện tập

Bài 1:

a Tính thể tích khí oxi cần thiết (đktc) để đốt cháy hết 3,2 g CH4

Trang 5

b Tính khối lượng khí CO2 tạo thành

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng chữa

- Nhận xét, sửa sai (nếu có)

4 Hoạt động vận dụng:

Giáo viên cho học sinh thảo luận bài tập 2 trên bảng phụ

Bài 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho bột đồng, nhôm, Cacbon tác dụng

lần lượt với oxi ở nhiệt độ cao

- Gọi 1 HS lên bảng chữa

- Nhận xét, sửa sai (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

BVN: 3, 6 sgk/84 và các bài trong sbt 24.1 đến 24.5

Hướng dẫn bài 24.5

a Nước sôi ở 1000C

b.Trong thời gian nước sôi, nhiệt độ không thay đổi

c Vỏ cát tông cháy ở trên 1000C

d Nếu trong vỏ cát tông không có nước hộp cát tông sẽ cháy

Tuần 21 Ngày soạn:8/1/2019

Ngày dạy…………

Tiết 39

SỰ OXI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP

ỨNG DỤNG CỦA OXI

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được khái niệm sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng tỏa nhiệt

- Các ứng dụng của oxi

- HS hiểu được các kiến thức và kỹ năng sau:

1 Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá, biết dẫn ra được những thí dụ

để minh hoạ

2 Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu, biết dẫn ra được những thí dụ để minh hoạ

3 ứng dụng của khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

2.Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết CTHH của oxit và các PTHH tạo thành oxit.

3 Thái độ:- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.

Kiểm tra ngày tháng năm 2019

TTCM

Trang 6

4 Năng lực, phẩm chất:

Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán

Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Tranh vẽ ứng dụng của oxi Bảng phụ , phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động Khởi động

- GV ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

GV : Kiểm tra bài cũ 2 HS

HS1: Nêu tính chất hoá học của oxi Viết PTPƯ minh hoạ

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: sự oxi hoá

HS quan sát vào các ptpư của HS1 trên bảng

thảo luận về các phản ứng này có đặc điểm gì

giống nhau

? Vậy sự oxi hoá một chất là gì

lấy VD về sự oxi hoá trong đời sống hàng

ngày

I Sự oxi hoá

* Định nghĩa : Sự tác dụng của oxi

với một chất được gọi là sự oxi hoá (Chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất )

VD : C + O2 to CO2

Hoạt động 2: Phản ứng hoá hợp

1 CaO + H2O  Ca(OH)2

2 Na + S  to Na2S

3 Fe + Cl2  to FeCl3

4 Fe(OH)2+H2O + O2 Fe(OH)3

- HS cân bằng vào vở

- lên bảng cân bằng

? Nhận xét về số chất tham gia phản ứng và số

chất sản phẩm tạo thành

HS : Hoàn thành các ptpư

?Vậy phản ứng hoá hợp là gì

HS : Đọc ĐN

bài tập 1 và yêu cầu HS làm trong 3’

Bài 1: Hoàn thành các ptpư sau

a Mg + ?  to MgS

II Phản ứng hoá hợp

Các pTPƯ lần lượt là :

1 CaO + H2O  Ca(OH)2

2 2 Na + S  to Na2S

3 2Fe +3 Cl2  to 2 FeCl3

4 4Fe(OH)2+2H2O+O2 4Fe(OH)3

- Nhận xét : Trong các phản ứng hoá học trên số chất tham gia pư có thể là 1,2,3 nhưng số chất sản phẩm đều là 1

* Định nghĩa: Phản ứng hoá hợp là

phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất tham gia

Trang 7

b ? + O2  to Al2O3

c H2O  d p. H2 + O2

d CaCO3  to CaO + CO2

e ? + Cl2  to CuCl2

f Fe2O3 + H2  to Fe + H2O

Trong các phản ứng trên, pư nào thuộc loại

phản ứng hoá hợp Giải thích

GV: Gọi hs lên bảng chữa bài , hs khác làm

bài vào vở

HS : Nhận xét

Bài 1: Các ptpư:

a Mg + S  to MgS

b 4Al + 3O2  to 2Al2O3

c 2 H2O  d p. 2 H2 + O2

d CaCO3  to CaO + CO2

e Cu + Cl2  to CuCl2

f Fe2O3 +3 H2  to 2Fe + 3H2O Các phản ứng a,b, e thuộc loại phản ứng hoá hợp

Hoạt động 3: ứng dụng của oxi

? Hãy kể các ứng dụng của oxi mà em biết

trong cuộc sống thực tế

HS : Kể các ứng dụng của oxi gặp trong thực

tế và theo thông tin sgk

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

- Gọi HS đọc phần đọc thêm sgk/87

III ứng dụng của oxi

a Sự hô hấp sgk/86

b Sự đốt nhiên liệu sgk/86

3 Hoạt động luyện tập

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

HS : Nhắc lại nội dung của bài

4 Hoạt động vận dụng:

Giáo viên cho học sinh thảo luận bài tập 2 trên bảng phụ

GV : Đưa bài tập 2 lên bảng

Bài 2: Lập các PTHH biểu diễn các phản ứng của :

a Lưu huỳnh và oxi

b Oxi và Magie

c Clo và kẽm

GV: Có thể hướng dẫn

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Học bài và đọc trước bài sau

- BTVN : 1,2,4,5 (sgk/87)

- Hướng dẫn bài 3( nếu còn thời gian )

PTHH CH4 + 2O2  to CO2 + 2H2O

Lượng khí metan nguyên chất: 1000dm3 - 20dm3 = 980dm3

Thể tích khí oxi cần dùng: 2.22,4.980 : 22,4 = 1960 (dm3)

Tuần 21 Ngày soạn:8/1/2019

Ngày dạy…………

Tiết 40

OXIT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Trang 8

1- HS biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi.2- HS biết và hiểu công thức hoá học của oxit và cách gọi tên oxit 3- HS biết oxit gồm 2 loại chính là oxit bazơ và oxit axit Biết dẫn ra ví dụ minh hoạ

4- HS biết vận dụng thành thạo quy tắc lập công thức hoá học đã học ở chương I

để lập công thức của oxit

2.Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH của oxit.

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có các sản phẩm là oxit

3 Thái độ:- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.

4 Năng lực, phẩm chất:

Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán

Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Bảng phụ , phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động Khởi động

- GV ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

HS1: Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, sự oxi hoá Cho VD

HS2 : Chữa bài tập 2 ( Sgk/87)

GV : Gọi hs khác nhận xét

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Định nghĩa oxit

GV: Sử dụng các VD của HS1

? Hãy nhận xét sự giống nhau về thành phần

và số lượng các nguyên tố trong các hợp chất

trên

HS : Quan sát trả lời :

Các chất đó thuộc loại hợp chất oxit

GV : Cho hs quan sát một số mẫu oxit

? Vậy thế nào là oxit

GV: Đưa bài tập 1 lên bảng

Bài 1: Trong các hợp chất sau hợp chất nào

thuộc loại hợp chất oxit Giải thích

K2O , CuSO4, Mg(OH)2 , H2S , SO3 , Fe2O3

GV yêu cầu hs trả lời và giải thích

I Định nghĩa oxit

* Nhận xét Các hợp chất trên đều gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi

* Định nghĩa

: Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố

trong đó có một nguyên tố là oxi

Bài 1: Các hợp chất là oxit là :

K2O , SO3 , Fe2O3

Hoạt động 2: Công thức

HS nhắc lại qui tắc hoá trị áp dụng với hợp

II Công thức :

Trang 9

chất 2 nguyên tố

, thành phần oxit

? Hãy đưa ra công thức chung của oxit

Công thức của oxit : MxOy

Hoạt động 3: Phân loại :

Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành 2

loại chính

? Hãy cho biết kí hiệu một số phi kim

thường gặp, lấy 3 VD về oxit axit

- Giới thiệu các oxit axit : CO2 , P2O5 , SO2

có các axit tương ứng là : H2CO3, H3PO4, H2SO3 ? Em hãy kể tên những kim loại thường gặp , lấy 3 VD về oxit bazơ HS : + Kim loại thường gặp + Giới thiệu các bazơ tương ứng của K2O, CaO , MgO lần lượt là KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2 III Phân loại : - Dựa vào thành phần chia oxit thành 2 loại a Oxit axit : Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit VD: CO2 , P2O5 , SO2,,

b Oxit bazơ: Là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ VD : K2O, CaO , MgO ,

Hoạt động4: Cách gọi tên HS gọi tên các oxit bazơ có ở trên bảng - Yêu cầu HS đọc : FeO, Fe2O3 HS : Nghe và ghi GV: Giới thiệu các tiền tố và hdẫn HS cách gọi tên thông thường 1 không cần đọc VD - Mono : nghĩa là 1 - Đi : 2

- Tri: 3

- Tetra: 4

- Penta: 5

GV: Đưa bài tập số 2 lên bảng Bài 2: Trong các oxit sau , oxit nào thuộc loại oxit axit, oxit nào thuộc loại oxit bazơ Hãy gọi tên các oxit đó : Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2 HS : Hoàn thành bài số 2 GV yêu cầu hs báo cáo bài làm IV Cách gọi tên Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit VD : K2O : Kali oxit CaO : Canxi oxit * Nếu kim loại có nhiều hoá trị : Tên oxit : tên kim loại (kèm theo hoá trị )+ oxit

VD : FeO : Sắt (II) oxit Fe2O3 : Sắt (III) oxit

* Nếu phi kim có nhiều hoá trị : Tên oxit : tên phi kim ( có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit ( có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi )

VD : SO2 : lưu huỳnh đioxit P2O5 : Đi photpho penta oxit

Bài 2:

a Các oxit bazơ gồm : Na2O : Natri oxit CuO : Đồng (II) oxit Ag2O : Bạc oxit

b Các oxit axit gồm : CO2 : Cacbonđioxit N2O5 : Đinitơ penta oxit SiO2 : Silicđioxit

3 Hoạt động luyện tập

Thế nào là oxit?

Thế nào là oxit bazơ?

Trang 10

Thế nào là oxit axit?

4 Hoạt động vận dụng:

- BT: 1,2,3,4,5, sgk/91

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Các bài trong sbt

- Đọc trước bài sau

Tuần 22 Ngày soạn:14/1/2019

Ngày dạy………

Tiết 41

ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được phương pháp điều chế và thu khí oxi trong PTN và trong CN

- HS biết khái niệm phản ứng phân hủy và dẫn ra các ví dụ minh họa

- Củng cố kháI niệm về chất xúc tác , biết giải thích vì sao manganđio xit được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp kaliclorat với manganđioxit

2.Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng lập PTHH.

3 Thái độ:- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.

4 Năng lực, phẩm chất:

Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán

Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Dụng cụ : Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh, đèn cồn Diêm lọ thủy tinh Bông

Hóa chất: KMnO4 Bảng phụ , phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động Khởi động

- GV ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

HS1 Nêu định nghĩa oxit, phân loại oxit, lấy ví dụ minh họa?

HS2 Làm bài tập số 4.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Điếu chế oxi trong I.Điếu chế khí oxi trong phòng thí

Kiểm tra ngày tháng năm 2019

TTCM

Ngày đăng: 14/12/2021, 05:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w