- Biết và hiểu được điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy bằng 1 hoặc 2 phương pháp : hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy và cách ly chất cháy với oxi 2.Kỹ[r]
Trang 1HỌC KÌ II CHƯƠNG IV: OXI - KHÔNG KHÍ Tuần 20 Ngày soạn: 2/1/2019
Ngày dạy………
Tiết 37
TÍNH CHẤT CỦA OXI
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết được các kiến thức :
+ Trong điều kiện thường về nhiệt độ, áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
+ Viết được PTHH của oxi với lưu huỳnh, với phốt pho
+ Nhận biết được khí oxi biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán
Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: * Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt
* Hoá chất: 2 lọ chứa khí oxi (đã thu sẵn)
Bột lưu huỳnh, photpho
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Học sinh trả lời câu
hỏi?
HS quan sát phần thông tin đầu tiên về
oxi (sgk/81) sau đó trả lời các câu hỏi
sau?
1 Hãy cho biết kí hiệu
KHHH: O CTPT: O2
NTK : 16 PTK: 32
* Trạng thái tự nhiên:
- Trong tự nhiên oxi tồn tại dưới 2 dạng:
Trang 22 Công thức hoá học
3 NTK, PTK của oxi
4 Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
HS: Nghiên cứu, trả lời
+ Dạng đơn chất: Khí oxi có nhiều trong không khí
+ Dạng hợp chất: Nguyên tố oxi có trong nước, quặng, đường, cơ thể người
Hoạt động 2: Tính chất vật lí của oxi
HS quan sát lọ có chứa oxi
+ Nêu trạng thái, màu sắc, mùi vị của
oxi
+ Tính dO2/kk và cho biết oxi nặng hay
nhẹ hơn không khí
+ Nêu tính tan của oxi
HS: Trả lời
hs nêu kết luận về tính chất vật lí của
oxi
I Tính chất vật lí của oxi
- Oxi là chất khí không màu, không mùi
- ít tan trong nước
- Nặng hơn không khí (dO2/KK= 3229 )
- Oxi hoá lỏng ở -183oc (ở trạng thái lỏng oxi có màu xanh nhạt)
Hoạt động 3: Tính chất hoá học
HS tiến hành TN
các nhóm báo cáo kết quả
- viết PTHH
GV:yêu cầu hs tiến hành TN tương tự
như với lưu huỳnh
HS tiến hành TN
HS báo cáo kết quả
HS lên viết PTPƯ
II Tính chất hoá học
1 Tác dụng với phi kim
a Với lưu huỳnh
* Thí nghiệm
* Quan sát, nhận xét
- Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt
- Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí không màu , mùi hắc đó là khí lưu huỳnh đioxit
* PTHH: S + O2 to SO2
b Với photpho
* Thí nghiệm
* Quan sát , nhận xét Photpho cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo khói dày đặc, bám vào thành lọ dưới dạng bột màu trắng ,đó là điphotphopentaoxit ( P2O5)
* PTHH:
4P + 5O2 to 2P2O5
3 Hoạt động luyện tập
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Đưa bài tập số 1 lên bảng
Bài 1: a Tính thể tích khí oxi tối thiểu cần dùng (đktc) để đốt cháy hết 1,6 g bột lưu
huỳnh
b Tính khối lượng khí SO2 tạo thành
Trang 34 Hoạt động vận dụng:
Giáo viên cho học sinh thảo luận bài tập 2 trên bảng phụ
Bài 2: Đốt cháy 6,2 g P trong 1 bình chứa 6,72 l khí oxi (đktc)
a Viết PTPƯ xảy ra
b Sau PƯ Photpho hay oxi dư Số mol dư là bao nhiêu?
c Tính khối lượng hợp chất tạo thành
Giáo viên sử dụng bảng nhóm để chữa bài
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Tìm hiểu tiếp tính chất của oxi
- BVN: 1,2,4,5 ( sgk/84)
Hướng dẫn bài 5:ms=24.0,5%=0,12(kg) mC=24-0,12=23,88(kg)
nS= 320 ,12 1000 =3,75(mol) nC= 23 , 88 100012 =1960(mol)
PTHH: S + O2 to SO2 PTHH: C + O2 to CO2
Theo PTHH: nS=nSO2=3,75(mol) Theo PTHH: nC=nCO2=1960(mol)
VSO2=3,75.22,4=84(l) VCO2=1960.22,4=43904(l)
Tuần 20
Ngày soạn: 2/1/2019
Ngày dạy………
Tiết 38
TÍNH CHẤT CỦA OXI
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ HS biết được một số tính chất hoá học của oxi
+ Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất Trong các hợp chất hoá học thì oxi luôn chỉ có hoá trị II
.2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
+ Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo PTHH
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán
Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ
Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt
Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt
Trang 42 Học sinh:
Ôn tập kiến thức
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
GV: Kiểm tra 2 hs
HS1: Nêu tính chất vật lí
HS2 Nêu tính chất hoá học đã biết của oxi
Viết PTPƯ minh hoạ
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tác dụng với kim loại
HS: Làm thí nghiệm theo các bước:
1 Lấy một đoạn dây Fe đã cuốn đưa vào
trong bình oxi
2 Quấn vào đầu dây Fe một mẩu gỗ, đốt
cho than và dây nóng đỏ rồi đưa vào lọ
chứa oxi
-HS quan sát, nhận xét
- viết PTPƯ
GV lưu ý hs trong Fe3O4 sắt có hoá trị
II, III
hs nêu lại các hiện tượng rut ra kết luận
và viết PTHH
II Tính chất hoá học của oxi
1 Tác dụng với phi kim
2 Tác dụng với kim loại
+ Dây Fe cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu đỏ
PTHH: 3Fe + 2O2 to Fe3O4
Hoạt động 2: Tác dụng với hợp chất
HS nghiên cứu thông tin
- viết PTPƯ
GV: Chốt lại các tính chất hoá học của
oxi
3 Tác dụng với hợp chất:
PTHH
CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
3 Hoạt động luyện tập
Bài 1:
a Tính thể tích khí oxi cần thiết (đktc) để đốt cháy hết 3,2 g CH4
Trang 5b Tính khối lượng khí CO2 tạo thành
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
4 Hoạt động vận dụng:
Giáo viên cho học sinh thảo luận bài tập 2 trên bảng phụ
Bài 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho bột đồng, nhôm, Cacbon tác dụng
lần lượt với oxi ở nhiệt độ cao
- Gọi 1 HS lên bảng chữa
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
BVN: 3, 6 sgk/84 và các bài trong sbt 24.1 đến 24.5
Hướng dẫn bài 24.5
a Nước sôi ở 1000C
b.Trong thời gian nước sôi, nhiệt độ không thay đổi
c Vỏ cát tông cháy ở trên 1000C
d Nếu trong vỏ cát tông không có nước hộp cát tông sẽ cháy
Tuần 21 Ngày soạn:8/1/2019
Ngày dạy…………
Tiết 39
SỰ OXI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP
ỨNG DỤNG CỦA OXI
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng tỏa nhiệt
- Các ứng dụng của oxi
- HS hiểu được các kiến thức và kỹ năng sau:
1 Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá, biết dẫn ra được những thí dụ
để minh hoạ
2 Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu, biết dẫn ra được những thí dụ để minh hoạ
3 ứng dụng của khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
2.Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết CTHH của oxit và các PTHH tạo thành oxit.
3 Thái độ:- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
Kiểm tra ngày tháng năm 2019
TTCM
Trang 6
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán
Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Tranh vẽ ứng dụng của oxi Bảng phụ , phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
GV : Kiểm tra bài cũ 2 HS
HS1: Nêu tính chất hoá học của oxi Viết PTPƯ minh hoạ
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: sự oxi hoá
HS quan sát vào các ptpư của HS1 trên bảng
thảo luận về các phản ứng này có đặc điểm gì
giống nhau
? Vậy sự oxi hoá một chất là gì
lấy VD về sự oxi hoá trong đời sống hàng
ngày
I Sự oxi hoá
* Định nghĩa : Sự tác dụng của oxi
với một chất được gọi là sự oxi hoá (Chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất )
VD : C + O2 to CO2
Hoạt động 2: Phản ứng hoá hợp
1 CaO + H2O Ca(OH)2
2 Na + S to Na2S
3 Fe + Cl2 to FeCl3
4 Fe(OH)2+H2O + O2 Fe(OH)3
- HS cân bằng vào vở
- lên bảng cân bằng
? Nhận xét về số chất tham gia phản ứng và số
chất sản phẩm tạo thành
HS : Hoàn thành các ptpư
?Vậy phản ứng hoá hợp là gì
HS : Đọc ĐN
bài tập 1 và yêu cầu HS làm trong 3’
Bài 1: Hoàn thành các ptpư sau
a Mg + ? to MgS
II Phản ứng hoá hợp
Các pTPƯ lần lượt là :
1 CaO + H2O Ca(OH)2
2 2 Na + S to Na2S
3 2Fe +3 Cl2 to 2 FeCl3
4 4Fe(OH)2+2H2O+O2 4Fe(OH)3
- Nhận xét : Trong các phản ứng hoá học trên số chất tham gia pư có thể là 1,2,3 nhưng số chất sản phẩm đều là 1
* Định nghĩa: Phản ứng hoá hợp là
phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất tham gia
Trang 7b ? + O2 to Al2O3
c H2O d p. H2 + O2
d CaCO3 to CaO + CO2
e ? + Cl2 to CuCl2
f Fe2O3 + H2 to Fe + H2O
Trong các phản ứng trên, pư nào thuộc loại
phản ứng hoá hợp Giải thích
GV: Gọi hs lên bảng chữa bài , hs khác làm
bài vào vở
HS : Nhận xét
Bài 1: Các ptpư:
a Mg + S to MgS
b 4Al + 3O2 to 2Al2O3
c 2 H2O d p. 2 H2 + O2
d CaCO3 to CaO + CO2
e Cu + Cl2 to CuCl2
f Fe2O3 +3 H2 to 2Fe + 3H2O Các phản ứng a,b, e thuộc loại phản ứng hoá hợp
Hoạt động 3: ứng dụng của oxi
? Hãy kể các ứng dụng của oxi mà em biết
trong cuộc sống thực tế
HS : Kể các ứng dụng của oxi gặp trong thực
tế và theo thông tin sgk
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
- Gọi HS đọc phần đọc thêm sgk/87
III ứng dụng của oxi
a Sự hô hấp sgk/86
b Sự đốt nhiên liệu sgk/86
3 Hoạt động luyện tập
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
HS : Nhắc lại nội dung của bài
4 Hoạt động vận dụng:
Giáo viên cho học sinh thảo luận bài tập 2 trên bảng phụ
GV : Đưa bài tập 2 lên bảng
Bài 2: Lập các PTHH biểu diễn các phản ứng của :
a Lưu huỳnh và oxi
b Oxi và Magie
c Clo và kẽm
GV: Có thể hướng dẫn
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài và đọc trước bài sau
- BTVN : 1,2,4,5 (sgk/87)
- Hướng dẫn bài 3( nếu còn thời gian )
PTHH CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
Lượng khí metan nguyên chất: 1000dm3 - 20dm3 = 980dm3
Thể tích khí oxi cần dùng: 2.22,4.980 : 22,4 = 1960 (dm3)
Tuần 21 Ngày soạn:8/1/2019
Ngày dạy…………
Tiết 40
OXIT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Trang 81- HS biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi.2- HS biết và hiểu công thức hoá học của oxit và cách gọi tên oxit 3- HS biết oxit gồm 2 loại chính là oxit bazơ và oxit axit Biết dẫn ra ví dụ minh hoạ
4- HS biết vận dụng thành thạo quy tắc lập công thức hoá học đã học ở chương I
để lập công thức của oxit
2.Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH của oxit.
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có các sản phẩm là oxit
3 Thái độ:- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán
Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Bảng phụ , phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
HS1: Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, sự oxi hoá Cho VD
HS2 : Chữa bài tập 2 ( Sgk/87)
GV : Gọi hs khác nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa oxit
GV: Sử dụng các VD của HS1
? Hãy nhận xét sự giống nhau về thành phần
và số lượng các nguyên tố trong các hợp chất
trên
HS : Quan sát trả lời :
Các chất đó thuộc loại hợp chất oxit
GV : Cho hs quan sát một số mẫu oxit
? Vậy thế nào là oxit
GV: Đưa bài tập 1 lên bảng
Bài 1: Trong các hợp chất sau hợp chất nào
thuộc loại hợp chất oxit Giải thích
K2O , CuSO4, Mg(OH)2 , H2S , SO3 , Fe2O3
GV yêu cầu hs trả lời và giải thích
I Định nghĩa oxit
* Nhận xét Các hợp chất trên đều gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
* Định nghĩa
: Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố
trong đó có một nguyên tố là oxi
Bài 1: Các hợp chất là oxit là :
K2O , SO3 , Fe2O3
Hoạt động 2: Công thức
HS nhắc lại qui tắc hoá trị áp dụng với hợp
II Công thức :
Trang 9
chất 2 nguyên tố
, thành phần oxit
? Hãy đưa ra công thức chung của oxit
Công thức của oxit : MxOy
Hoạt động 3: Phân loại :
Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành 2
loại chính
? Hãy cho biết kí hiệu một số phi kim
thường gặp, lấy 3 VD về oxit axit
- Giới thiệu các oxit axit : CO2 , P2O5 , SO2
có các axit tương ứng là : H2CO3, H3PO4, H2SO3 ? Em hãy kể tên những kim loại thường gặp , lấy 3 VD về oxit bazơ HS : + Kim loại thường gặp + Giới thiệu các bazơ tương ứng của K2O, CaO , MgO lần lượt là KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2 III Phân loại : - Dựa vào thành phần chia oxit thành 2 loại a Oxit axit : Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit VD: CO2 , P2O5 , SO2,,
b Oxit bazơ: Là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ VD : K2O, CaO , MgO ,
Hoạt động4: Cách gọi tên HS gọi tên các oxit bazơ có ở trên bảng - Yêu cầu HS đọc : FeO, Fe2O3 HS : Nghe và ghi GV: Giới thiệu các tiền tố và hdẫn HS cách gọi tên thông thường 1 không cần đọc VD - Mono : nghĩa là 1 - Đi : 2
- Tri: 3
- Tetra: 4
- Penta: 5
GV: Đưa bài tập số 2 lên bảng Bài 2: Trong các oxit sau , oxit nào thuộc loại oxit axit, oxit nào thuộc loại oxit bazơ Hãy gọi tên các oxit đó : Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2 HS : Hoàn thành bài số 2 GV yêu cầu hs báo cáo bài làm IV Cách gọi tên Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit VD : K2O : Kali oxit CaO : Canxi oxit * Nếu kim loại có nhiều hoá trị : Tên oxit : tên kim loại (kèm theo hoá trị )+ oxit
VD : FeO : Sắt (II) oxit Fe2O3 : Sắt (III) oxit
* Nếu phi kim có nhiều hoá trị : Tên oxit : tên phi kim ( có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit ( có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi )
VD : SO2 : lưu huỳnh đioxit P2O5 : Đi photpho penta oxit
Bài 2:
a Các oxit bazơ gồm : Na2O : Natri oxit CuO : Đồng (II) oxit Ag2O : Bạc oxit
b Các oxit axit gồm : CO2 : Cacbonđioxit N2O5 : Đinitơ penta oxit SiO2 : Silicđioxit
3 Hoạt động luyện tập
Thế nào là oxit?
Thế nào là oxit bazơ?
Trang 10Thế nào là oxit axit?
4 Hoạt động vận dụng:
- BT: 1,2,3,4,5, sgk/91
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Các bài trong sbt
- Đọc trước bài sau
Tuần 22 Ngày soạn:14/1/2019
Ngày dạy………
Tiết 41
ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được phương pháp điều chế và thu khí oxi trong PTN và trong CN
- HS biết khái niệm phản ứng phân hủy và dẫn ra các ví dụ minh họa
- Củng cố kháI niệm về chất xúc tác , biết giải thích vì sao manganđio xit được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp kaliclorat với manganđioxit
2.Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng lập PTHH.
3 Thái độ:- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
,sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán
Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Dụng cụ : Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh, đèn cồn Diêm lọ thủy tinh Bông
Hóa chất: KMnO4 Bảng phụ , phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học hợp tác, PP nêu giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
HS1 Nêu định nghĩa oxit, phân loại oxit, lấy ví dụ minh họa?
HS2 Làm bài tập số 4.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Điếu chế oxi trong I.Điếu chế khí oxi trong phòng thí
Kiểm tra ngày tháng năm 2019
TTCM