1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an phu dao Ngu van 7

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tổng Hợp Kiến Thức Học Kì I
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 147,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

động “Trồng cây” là ngời làm ra thành quả lao động .Động từ “nhớ” đặt giữa hai vế của câu tôc ng÷ nh mét ®iÓm nhÊn nh»m nh¾c nhë mäi ngêi : Khi bng b¸t c¬m ¨n , khi nghe mét bµi hát, khi[r]

Trang 1

Học kì II

Ngày soạn:……… Ngày dạy:………

Tuần: 20

Tiết: ôn tập tổng hợp kiến thức học kì i

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hóa,mở rộng kiến thức về Văn - Tiếng

Việt -Tập làm văn cho HS qua các câu hỏi, bài tập cụ thể

GV: chọn một số bài tập để HS tham khảo và luyện tập

HS: soạn theo HD của giáo viên

C Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị tuần 32 của hs.

3 Bài mới: Tiết 1

Nhóm c: Mát tay có nghĩa khác “mát” + “tay” Nghĩa của các từ ghép này

đã bị chuyển trờng nghĩa so với nghĩa của các tiếng

Bài tập 2: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.

a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Nhng trâu phảicái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnhthơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ củamình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời

Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi

Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng

Trang 2

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng.

Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời

b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi

- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

Bài tập 3: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ

từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơmngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dới đây:

“Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ

từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại, thoang thoảng những h ơng thơm ngát ”

Bài tập 4: Hãy nêu tác dụng của sự liên kết trong văn bản sau:

Đờng vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nớc biếc nh tranh họa đồ

* Gợi ý:

Bài ca dao 2 câu lục bát 14 chữ gắn kết với nhau rất chặt chẽ.Vần thơ: chữ “quanh” hiệp vần với chữ “tranh” làm cho ngôn từ liềnmạch, gắn kết, hòa quyện với nhau, âm điệu, nhạc điệu thơ du dơng.Các thanh bằng, thanh trắc (chữ thứ 2,4,6,8 ) phối hợp với nhau rất hàihòa ( theo luật thơ ) Các chữ thứ 2,6,8 đều là thanh bằng; các chữ thứ

4 phải là thanh trắc Trong câu 8, chữ thứ 6,8 tuy là cùng thanh bằngnhng phải khác nhau:

- Nếu chữ thứ 6 ( có dấu huyền ) thì chữ thứ 8 (không dấu)

- Nếu chữ thứ 6 (không dấu) thì chứ thứ 8 (có dấu huyền)

Về nội dung, câu 6 tả con đờng “quanh quanh” đi vô xứ Huế Phần

đầu câu 8 gợi tả cảnh sắc thiên nhiên (núi sông biển trời) rất đẹp: “Nonxanh nớc biếc” Phần cuối câu 8 là so sánh “nh tranh họa đồ” nêu lênnhận xét đánh giá, cảm xúc của tác giả (ngạc nhiên, yêu thích, thú vị…)

về quê hơng đất nớc tơi đẹp, hùng vĩ

Bài tập 5: Văn bản nghệ thuật sau đợc liên kết về nội dung và hình

thức ntn?

Bớc tới đèo Ngang bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dới núi tiều vài chú,

Trang 3

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc,

Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại trời non nớc

Một mảnh tình riêng ta với ta

(Qua đèo Ngang - Bà huyệnThanh Quan)

* Gợi ý:

- Về hình thức:

+ Thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật

+ Luật trắc( chữ thứ 2 câu 1 là trắc: tới), vần bằng gia-ta”

“tà-hoa-nhà-+ Luật bằng trắc, niêm: đúng thi pháp Ngôn từ liền mạch, nhac

điệu trầm bổng du dơng, man mác buồn

+ Phép đối: câu 3-câu 4, câu 5-câu 6, đối nhau từng cặp,ngôn ngữ, hình ảnh cân xứng, hiền hòa

- Về nội dung:

+ Phần đề: tả cảnh đèo Ngang lúc ngày tàn “bóng xế tà” Cảnh

đèo cằn cỗi hoang sơ “cỏ cây chen đá, lá chen hoa”

+ Phần thực: tả cảnh lác đác tha thớt, vắng vẻ về tiều phu vàmấy nhà chợ bên sông

+ Phần luận: tả tiếng chim rừng, khúc nhạc chiều thấm buồn (nhớnớc và thơng nhà).+ Phần kết: nỗi buồn cô đơn lẻ loi của khách li hơngkhi đứng trớc cảnh “trời non nớc” trên đỉnh đèo Ngang trong buổi hoànghôn

- Chủ đề: Bài thơ tả cảnh đèo Ngang lúc ngày tàn và thể hiện nỗibuồn cô đơn của khách li hơng

Qua đó ta thấy các ý trong 4 phần: đề, thực, luận, kết và chủ đề bàithơ liên kết với nhau rất chặt chẽ, tạo nên sự nhất trí, thống nhất

Bài tập 6: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hơng đất nớc & nhân dân

qua bài ca dao sau:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênhmông

Trang 4

- Hình ảnh cô gái.

Biện pháp so sánh: Em nh chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai

b Luyện viết: * Gợi ý:

Cái hay của bài ca dao là miêu tả đợc 2 cái đẹp: cái đẹp của cánh

đồng lúa & cái đẹp của cô gái thăm đồng mà không thấy ở bất kì mộtbài ca dao nào khác

Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngó cánh

đồng quê nhà, vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát bát ngát mênhmông”

Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh môngbát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệutrẻ trung, xinh tơi, rạo rực, tràn đầy sức sống Một con ngời năng nổ,tích cực muốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhận cho thật rõ tất cả cáimênh mông bát ngát của cánh đồng lúa quê huwơng

Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh

đồng để chiêm ngỡng cái mênh mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối côgái lại tập trung ngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng

đòng & liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên Hình ảnh chẽn lúa

đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dới nắng hồng buổi mai mới

đẹp làm sao

Hình ảnh ấy tợng trng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sứcsống Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo Có ngời cho rằng đã có ngọnnắng thì cũng phải có gốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy

Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa

Tiết 2

Bài tập 7: Tình thơng yêu, nỗi nhớ quê hơng nhớ mẹ già của những

ng-ời con xa quê đã thể hiện rất rõ trong bài ca dao Em hãy cảm nhận &phân tích

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều

 Gợi ý:

Bài ca dao cũng nói về buổi chiều, không chỉ một buổi chiều mà

là rất nhiều buổi chiều rồi: “Chiều chiều ” Sự việc cứ diễn ra, cứ lặp đi lặp lại “ra đứng ngõ sau” .“Ngõ sau” là nơi vắng vẻ Câu

ca dao không nói ai “ra đứng ngõ sau”, ai “trông về quê mẹ ”, nhân vật trữ tình không đợc giới thiệu cụ thể về dáng hình, diện mạo nhng ngời đọc, ngời nghe vẫn cảm nhận đợc đó là cô gái xa quê, xa gia đình Nhớ lắm, nỗi nhớ vơi đầy, nên chiều nào cũng

Trang 5

nh chiều nào, nàng một mình “ra đứng ngõ sau”, lúc hoàng hôn buông xuống để nhìn về quê mẹ phía chân trời xa.

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Càng trông về quê mẹ, ngời con càng thấy lẻ loi, cô đơn nơi quê

ng-ời, nỗi thơng nhớ da diết khôn nguôi:

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều

Ngời con“trông về quê mẹ”,càng trông càng nhớ day dứt, tha thiết,nhớ khôn nguôi Bốn tiếng “ruột đau chín chiều” diễn tả cực hay nỗi nhớ

đó.Buổi chiều nào cũng thấy nhớ thơng đau đớn Đứng ở chiều hớngnào, ngời con tha hơng cũng buồn đau tê tái,nỗi nhớ quê, nhớ mẹ, nhớ ng-

ời thân thơng càng dâng lên, càng thấy cô đơn vô cùng

Giọng điệu tâm tình, sâu lắng dàn trải khắp vần thơ, một nỗibuồn khơi dậy trong lòng ngời đọc bao liên tởng về quê hơng yêudấu,về tuổi thơ

Đây là một trong những bài ca dao trữ tình hay nhất, một đóa hoa

đồng nội tơi thắm mãi với thời gian

Bài tập 8:Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài

“Sông núi nớc Nam” bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu)

* Gợi ý:

Bài thơ đợc viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ đanhthép,căm giận hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnh lịch sử nh một bài hịchcứu nớc, vừa mang ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhấtcủa nớc Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêu nớc & lòng tự hào dân tộc củanhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam “Nam quốc sơnhà” là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tựcờng của đất nớc & con ngời Việt Nam Nó là bài ca của “Sông núi ngànnăm”

Bài tập 9 Phân loại các từ ghép sau theo cấu tạo của nó: ốm yếu, xe

lam, tốt đẹp, kỉ vật, săng dầu, rắn giun, binh lính, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sng vù

* Gợi ý:

- Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, binh lính, săng dầu, rắn giun

- Từ ghép chính phụ: xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sng vù

Bài tập 10: Trong các từ ghép sau đây: tớng tá, ăn nói, đi đứng, binh

lính, giang sơn, ăn uống, đất nớc, quần áo, vui tơi, sửa chữa, chờ đợi, hát hò, từ nào có thể đổi trật tự giữa các tiếng ? Vì sao ?

* Gợi ý:

Có thể đổi trật tự các từ: ăn nói, đi đứng, ăn uống, đất nớc, quần áo,vui tơi, hát hò Có thể đổi đợc trật tự các tiếng vì đó là từ ghép

đẳng lập

Bài tập 11:Vì sao không đổi đợc vị trí các tiếng trong các từ: cha

con, giàu nghèo, vua tôi, thởng phạt, vững mạnh

Gợi ý:

Trang 6

Không đổi đợc vị trí vì: do thói quen và do phong tục văn hoá của ngời Việt (cái lớn nói trớc, cái nhỏ nói sau, cái tốt nói trớc, cái xấu nói sau,

Em hãy thực hiện toàn bộ quá trình tạo lập văn bản cho đề văn trên

 Văn bản viết cho ai ? ( Có thể là bạn bè, ngời thân)

 Viết văn bản để làm gì ? (Mỗi ngời nhận ra vẻ đẹp quê hơng đất nớc, thêm yêu quý quê hơng đất nớc mình

 Bước 2: Xây dựng bố cục rành mạch, hợp lí

 Ví dụ: Dàn ý về phong cảnh đẹp quê hơng TQ

 + MB: Giới thiệu phong cảnh quê hơng em: Rặng tre, dòng sông lô,bãi mía…với bà nội- một lần nghỉ hè về thăm

 + TB:

 Cảnh những rặng tre làng - kỉ niệm quê hơng và bà nội

 Cảnh dòng sông lô và những bãi mía, bãi ngô

 Cảnh sinh hoạt của con ngời bên dòng sông lô lịch sử

 + KB: Tình yêu quê, nhứ bà nội

 Buớc 3: Viết văn bản theo dàn ý đã lập

 Bớc 4: Kiểm tra lại văn bản vừa tạo lập đã đạt yêu cầu cha

Tiết 3

Bài tập 14 :Nhứng trờng hợp sau đây, trờng hợp nào là thành ngữ,

tr-ờng hợp nào là tục ngữ ?

Xấu đều hơn tốt lỏi - Tục ngữ

- Con dại cái mang - tục ngữ

Giấy rách phải giữ lấy lề - tục ngữ

Già đòn non nhẽ - thành ngữ

- Dai nh đỉa đói - thành ngữ

Trang 7

Bài tập 15 Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu môi trờng thiên

nhiên do nhà trờng tổ chức An đợc cô giáo phân công phụ trách phầnhùng biện An dự định thực hiện một trong 2 cách:

Cách 1: Dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con ngời với môi trờng thiên nhiên

 Cách 2: Dùng kiểu văn bản biểu cảm, làm một bài thơ ca ngợi vẻ

đẹp cũng nh tầm quan trọng của môi trờng thiên nhiên đối với đời sống con ngời

 Khi nghe An trình bày dự định ấy, cô giáo đã nhận xét: "cả 2 cách

 Muốn hùng biện về môi trờng thiên nhiên cần có lí luận chặt chẽ,

có lí lẽ, có dẫn chứng cụ thể để có thể bày tỏ quan điểm, thái

độ của mình Do đó chỉ có thể sử dụng văn nghị luận chứ không

sử dụng văn miêu tả và biểu cảm

 Một số ý chính cho bài hùng biện:

 ý 1: Tầm quan trọng của môi trờng thiên nhiên đối với đời sống conngời

 ý 2: Thực trạng về cảnh môi trờng thiên nhiên đang bị tàn phá 9 nguyên nhân, dự bào hậu quả)

 ý 3: Lời nhắc nhở đối với mọi ngời trong việc bảo vệ môi trờng thiên nhiên

 Bài tập 16   : Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của phép tu

từ đợc sử dụng trong khổ thơ sau A! cuộc sống thật là

đáng sống

 Đời yêu tôi Tôi lại yêu đời

 Tất cả cùng tôi Tôi với muôn ngời

 Chỉ là một Nên cũng là vô số!” (“Một nhành xuân” – Tố Hữu)

 + Đó là sự gắn kết giữa nhà thơ với Đảng, Đất nớc và Nhân dân bằng một tình yêu lớn

 Tình cảm thiết tha, yêu đời mãnh liệt, muốn cống hiến tất cả cho cuộc đời

Trang 8

Bài tập17 : Cảm nghĩ của em về khổ thơ sau:

“Việt Nam, ôi Tổ quốc thơng yêu!

Trong khổ đau , ngời đẹp hơn nhiều,

Nh bà mẹ sớm chiều gánh nặng,

Nhẫn nại nuôi con, suốt đời im lặng”.(“Chào xuân 67” – Tố Hữu)

 Gợi ý:

Yêu cầu chung:

 Kiểu bài: Biểu cảm

 - Càng qua thử thách, sức sống của dân tộc càng mãnh liệt, càng tỏngời vẻ đẹp

 Hình ảnh so sánh (Tổ quốc – Bà mẹ), là hình ảnh gợi cảm, giản dị mà ý nghĩa, sâu sắc Tổ quốc cũng nh là

mẹ nhẫn nại, lam lũ, hy sinh, bao bọc cho các con mình,suốt đời vất vả mà vẫn bình thản

- Thân thiện: Tỏ ra tử tế và có thiện cảm với nhau

Bài tập 19 : Chỉ ra những cái hay, cái đẹp và hiệu quả diễn đạt của

nó đợc sử dụng trong đoạn thơ sau: …Đẹp vô cùng tổ quốc ta

Trang 9

- Cái đẹp (nghệ thuật của đoạn thơ):

+ Cách gieo vần “a” (câu 1, 4) và “át” (câu 2,3) làm cho khổ thơ giàu tính nhạc điệu

+ Đảo trật tự cú pháp và dùng câu cảm thán ở câu thơ thứ nhất đã nhấnmạnh cảm xúc ngợi ca.+ Âm thanh tiếng hát điệu hò tạo cảm giác mênh mông khoáng đạt

- Cái hay (nội dung của đoạn thơ): Đoạn thơ vẽ lên một bức tranh

đẹp, rực rỡ tơi sáng về thiên nhiên đất nớc; tạo cho lòng ngời niềm

tự hào vô bờ bến về Tổ quốc tơi đẹp tràn đầy sức sống.4 Củng cố.

Trang 10

-Nắm đợc nội dung cơ bản và những nét nghệ thuật chủ yếu của các

câu tục ngữ đã học:

2 Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng nhận diện giữa tục ngữ với ca dao, thành ngữ

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS

3 - Bài mới: Tiết 1

Phần I : Lý thuyết về tục ngữ

1 Khái niệm tục ngữ

+ HS : Thế nào là tục ngữ, cho ví dụ ???

+ Giáo viên chốt

-Tục ngữ là câu nói ngắn gọn lu truyền trong dân gian có nhịp

điệu , hình ảnh, gieo vần chủ yếu là gieo vần lng , có vế đối có

hình ảnh , mỗi câu tục ngữ diễn đạt một ý hoàn chỉnh Câu tục

ngữ có đặc điểm là ngắn gọn hàn súc bền vững về kết cấu “một

câu tục ngữ còn ngắn hơn cả mũi một con chim “ – Tục ngữ dân

gian Nga

“Tục ngữ có bao nhiêu là ý nghĩa, bao nhiêu là hiện tợng phong phú

… Và tất cả bao nhiêu thứ đó đợc trông trên một diện tích nhỏ hẹp

làm sao “- Ô dê rốp

” Những lời nói trần trụi không phải là tục ngữ” – Tục ngữ Nga

+ Nội dung : TN thể hiện những kinh nghiệm dân gian về moị mặt

nh lao động sản xuất , tự nhiên, con ngời và xã hội…

- Nói đến tục ngữ phai chú ý đến cả nghĩa đen và nghĩa bóng

Nghĩa đen là trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tợng ban đầu

Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp nghĩa ẩn dụ biểu trng

+ Về sử dụng tục ngữ đợc nhân dân vận dụng vào mọi khía cạnh

cuộc sống nó giúp nhân dân có đợc kinh nghiệm để nhìn nhận ứng

xử thực hành vào đời sống , trong ngôn ngữ tục ngữ làm đẹp, sâu

sắc thêm lời nói

- Tục ngữ là sự đúc kết kinh nghiệm của ngời xa và thờng để lại

những bài học giàu giá trị

Tuy nhiên tri thức trong tục ngữ là kinh nghiệm nên không phải lúc

nào cũng đúng thậm chí còn những kinh nghiệm đã lạc hậu :

VD : Nhất canh trì nhì canh viên tam canh điền

Phân tích các đặc điểm hình thức tục ngữ : Đêm tháng năm cha

nằm đã sáng

Trang 11

Ngày tháng mời cha cời

đã tối

- Hình thức ngắn gọn : Số lợng tiếng trong câu tục ngữ rất ít ( vd : tấc đất tấc vàng ; nhất thì nhì thục )

- Câu tục ngữ thờng có vần đặc biệt là vần lng

VD : Đêm tháng năm cha nằm đã sáng, ngày tháng mời cha cời đã tối + HT : Sử dụng các từ ngữ hình ảnh đối lập nhau đêm - ngày sáng- tối tạo ra vế đối rất cân xứng

+ND : tháng năm ngày dài đêm ngắn , tháng mời ngày ngắn đêm dài

- Hình ảnh trong câu tục ngữ cũng rất sinh động

VD : Sử dụng hình ảnh thậm xng để nhấn mạnh , khẳng định nội dung

2.Phân biệt thành ngữ với tục ngữ và ca dao

a.Phân biệt tục ngữ với thành ngữ

HS : Nêu Điểm giống và khác nhau giữa thành ngữ và tục

ngữ ?

GV chốt:

+Giống nhau : Tục ngữ và thành ngữ đều là những đơn vị đã có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói , đều dùng hình ảnh để diễn đạt , ding cái đơn giản nhất để nói cáI chung và đều sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau của đời sống

+Khác nhau : Thành ngữ là những đơn vị tơng đơng từ , mang hình thức cụm từ cố định còn tục ngữ là câu hoàn chỉnh

Thành ngữ có chức năng định danh – gọi tên sự vật, gọi tên tính chấttrạng tháI hay hành động của sự vật hiện tợng còn tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay kết luận một lời khuyên

Do đó một đơn vị thành ngữ cha thể coi là một văn bản trong khi mỗi câu tục ngữ đợc xem nh một văn bản đặc biệt một tổng thể thi ca nhỏ nhất – R.Gia cốp xơn

b.Phân biệt tục ngữ với ca dao :

+Giống nhau : Đều là những sáng tác dân gian

+Khác nhau : Tục ngữ là câu nói còn ca dao là lời thơ và thờng là lời thơ của những bài dân ca Tục ngữ thiên về lý trí ca dao thiên về trữ tình Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm ca dao biểu hiện thế giới nội tâm của con ngời

*Chú ý : có những trờng hợp rất khó phân biệt nên đợc coi là trung

gian

3 Các chủ đề chính của tục ngữ :

GV giới thiệu cuốn tục ngữ ca dao Việt Nam

- Tục ngữ về thiên nhiên, thời tiết

- Tục ngữ về lao động sản xuất

- Tục ngữ về con ngời với những mối quan hệ

- Tục ngữ về kinh nghiệm ứng xử

- Tục ngữ về quan hệ làng xóm láng giềng

Trang 12

c Là kho tàng kinh nghiệm dân gian về mọi mặt

d Là những câu nói giãi bày đời sống tình cảm phong phú của

nhân dân

2 Câu nào sau đây không phải là tục ngữ

a Gió bấc hiu hiu sếu kêu thì rét

b Một giọt máu đào hơn ao nớc lã

c Ruộng cả ao liền

d Tấc đất tấc vàng

3 Câu nào sau đây là tục ngữ

a Đói cho sạch rách cho thơm

b Câu tục ngữ có ý nghĩa giúp con ngời ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết

c Kinh nghiệm này không phảI luôn luôn đúng

d Cả ba ý trên

5.Câu tục ngữ nào sau đây đồng nghĩa với câu “ Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt “

a Trời đang nắng cỏ gà trắng thì ma

b Quạ tắm thì ráo sáo tắm thì ma

c Kiến cánh vỡ tổ bay ra bão táp m a sa lại tới

d Êch kêu uôm uôm ao chuôm đầy nớc

e.Kiến đen tha trứng lên cao thế nào cũng có m a rào rất to

g.Kiến cánh vỡ tổ bay ra bão táp m a sa gần tới

Tiết 2

II.Tự luận

Bài 1 : Giải thích ngắn gọn một số câu tục ngữ về thời tiết

HD : Làm bài theo bố cục ba phần

+ Mở bài : giới thiệu chung về nhóm câu tục ngữ

+ Thân bài : GiảI thích các câu tục ngữ theo nhóm ý có liên hệ mở rộng

+ Kết bài : KháI quát lại ý nghĩa của chúng

-Nội dung theo kiến thức đã học

-Yêu cầu : HS viết bài đọc bài trớc lớp

Bài 2 : Tìm một số câu tục ngữ nói về việc học

- Ăn vóc học hay

- Có học mới hay có cày mới biết

- Muốn biết phảI hỏi muốn giỏi phảI học

Trang 13

HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng

đất , đất quý giá vì đất nuôi sống đợc con ngời , đất là nơi ở….,

chính vì vậy câu tục ngữ đã nói quá lên để đề cao giá trị của đất

đông thời phê phán những hiện tợng lãng phí đất Với cách viết nh

vậy,câu tục ngữ sẽ còn mãi với thời gian …

Bài 4 : Phân tích ý nghĩa của câu tục ngữ “ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền”

HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng

tự nhiên để cảI tạo vật chất

từ ẩn dụ,đối “Đói,rách”ý muốn chỉ sự nghèo khổ,thiếu thốn về vật chất

hoặc tinh thần.”Sạch,thơm”ý muốn chỉ sự tự trọng,không tham

lam,không làm điều gì xấu xa,không ăn ở bẩn thỉu.Từ “cho”đặt giữa hai vế khiến câu tục ngữ nh một nốt nhấn nhằm nhắc nhở mọi ngời dù trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phảI biết giữ gìn phẩm giá và nhân cách của mình Với cách viết nh vậy câu tục ngữ xứng đáng là viên ngọc quí trong kho tàng những câu tục ngữ nói về đạo đức con ngời.Bài 6 : Cảm nhận cái hay cái đẹp của các câu tục ngữ : - Không thầy đốmày làm nên

- Học thầy không tày học bạn

HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng

Trang 14

vai trò của ngời thầy mà chỉ muốn nhấn mạnh mở rộng thêm đối tợng học hỏi khác nữa Hai câu tục ngữ nói về hai vấn đề khác nhau nhng không mâu thuẫn nhau mà luôn bổ sung cho nhau.Một câu nhấn mạnhvai trò của ngời thầy , một câu lại nói về tầm quan trọng của việc học bạn Hai câu tục ngữ song song tồn tại bổ sung cho nhau Có lẽ vì vậy hai câu tục ngữ này xứng đáng là những bài học kinh nghiệm quý báu giúp mọi ngời có cách lựa chọn đúng đắn cho việc học.

Bài 7 Phân tích ý nghĩa của câu tục ngữ “Học ăn học nói học gói họcmở”

HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng

GV gọi HS đọc HS khác nhận xét ,gv chốt lại ý chính

Gợi ý

-Câu tục ngữ nêu lên bài học trong giao tiếp ứng xử ,phải cẩn trọng khônkhéo tế nhị trong lời ăn tiếng nói, trong mọi cử chỉ không đợc thô lỗ cục cằn

Câu tục ngữ có bốn vế bài học làm ngời, con ngời văn hóa sống đẹp

đ-ợc đúc kết trong bốn chữ học Câu tục ngữ dạy chúng ta biết sống đẹp hơn

Bài 8 Phân tích ý nghĩa của câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “

HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng

GV gọi HS đọc HS khác nhận xét ,gv chốt lại ý chính

Gợi ý

“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là câu tục ngữ hay trong chùm những câu tục ngữ nói về lòng tri ân của con ngời Điều khiến câu tục ngữ trở nên hàm xúc dễ hiểu là do cha ông ta đã dùng câu rút gọn cùng cách diễn

đạt bằng ẩn dụ “Ăn quả” là thừa hởng thành quả của ngời lao động

“Trồng cây” là ngời làm ra thành quả lao động Động từ “nhớ” đặt giữahai vế của câu tục ngữ nh một điểm nhấn nhằm nhắc nhở mọi ngời : Khi bng bát cơm ăn , khi nghe một bài hát, khi có một bài học ta không

đợc phép lãng quên những ngời đã làm ra những thứ đó để chúng ta thừa hởng.Với cách viết nh vậy Câu tục ngữ đã trở thành một viên ngọc quý trong kho tàng tục ngữ ca dao nói chung và lòng biết ơn của con ngời nói riêng ,đồng thời câu tục ngữ còn là lời khuyên, bài học đúng

đắn đối với mọi thế hệ tơng lai.(Câu tục ngữ đã,đang và sẽ mãi mãi là cách sống đẹp của xã hội ngày nay)

Trang 15

Tiết : 4,5,6 ôn tập về tục ngữ (Tiếp)

-Rèn kĩ năng nhận diện giữa tục ngữ với ca dao, thành ngữ

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS tuần 22

3 - Bài mới: Tiết 1

B

à i t ậ p 1: Đọc thuộc những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sx ?

Trong các câu tục ngữ này em thích nhất câu nào? Vì sao?

- HS đọc cỏc cõu tục ngữ thuộc chủ đề này và nờu lớ do mỡnh thớch cõu nào nhất là

do nội dung và nghệ thuật cõu đú

 G ợ i ý

- Câu “Tấc đất, tấc vàng”

- Qua câu tục ngữ ta thấy giá trị của đất Đất quý giá vì đất nuôi sống con ngời Đất là một loại vàng sinh sôi, từ đó khuyên con ngời biết sử dụng và quý trọng đất

B

à i t ậ p 2: - Những câu tục ngữ về thiên nhiên phản ánh kinh nghiệm

nào của dân gian ? - Tục ngữ về lao động sản xuất đúc rút kinh

nghiệm nào ?

o G ợ i ý

- ( Tục ngữ về thiên nhiên phản ánh những quy luật của các hiện

t-ượng tự nhiên giúp con người có cách sắp xếp thời gian hợp lí, tránh

được thiệt hại không đáng có.)

- (Tục ngữ về lao động sản xuất giúp con người xác định giá trị, vịtrí của các yếu tố trong quá trình lao động làm ra của cải vật

chất.)

B

à i t ậ p 3: Đọc thuộc những câu tục ngữ về con ngời và xã hội? Câu tục

ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” sử dụng các biện pháp nghệ thuật

gì?? Từ nghệ thuật đó làm nổi bật nghĩa của câu tục ngữ nh thế

nào? - Tục ngữ về con người và xã hội phản ánh những kinh nghiệm nào của dân gian ?( viết thành đoạn văn ngắn khoảng 10- 15 dòng)

- GVHDHS tương tự bài tập 1

Trang 16

- Tục ngữ về con ngời và xã hội có nội dung tôn vinh giá trị con người,

đưa ra những nhận xét, những lời khuyên về phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.)

- Đục nước béo cò

- Ngao có tranh nhau ngư ông đắc lợi

- Bói ra ma quét nhà ra rác

- Sống dầu đèn, chết kèn trống

B

à i t ậ p 7: Nhứng trường hợp sau đây, trường hợp nào là thành ngữ,

trường hợp nào là tục ngữ -HS: Dựa vào đặc điểm của tục ngữ và thànhngữ để làm

Trang 17

G ợ i ý

- Xấu đều hơn tốt lỏi - Tục ngữ

- Con dại cái mang - tục ngữ

- Giấy rách phải giữ lấy lề - tục ngữ

- HS :Thực hiện trong khoảng thời gian 35 phút sau đó gv gọi

hs trình bày bài viết của mình hs khác nhận xét.

- HS :Thực hiện trong khoảng thời gian 35 phút sau đó gv gọi

hs trình bày bài viết của mình hs khác nhận xét.

Trang 18

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS tuần 23

3 - Bài mới: Tiết 1

Phần I:Lý thuyết về văn nghị luận

1.Theỏ naứo laứ vaờn NL:

GV:Thế nào là nghị luận, văn nghị luận?

HS:Dựa vào SGK để trả lời.

-Nghị luận nghĩa là bàn bạc,bàn luận về một vấn đề nào đó.

-Vaờn NL laứ vaờn ủửụùc vieỏt ra nhaốm xaực laọp cho ngửụứi ủoùc,

ngửụứi nghe moọt tửụỷng ,quan ủieồm naứo ủoự Muoỏn theỏvaờn nghũ luaọn phaỷi coự luaọn ủieồm roừ raứng ,coự lyự leừ ,daón chửựng

thuyeỏt phuùc

- Nhửừng tử tửụỷng quan ủieồm trong vaờn NL phaỷi hửụựng tụựi giaỷi

quyeỏt nhửừng vaỏn đề đặt ra trong ủụứi soỏng thỡ mụựi coự yự nghúa

2.ẹaởc ủieồm chung văn nghi luận:

GV:Nêu đặc điểm văn nghị luận?

HS:Dựa vào SGK để trả lời.

-Moói baứi vaờn NL ủeàu phaỷi coự luaọn ủieồm ,luaọn cửự vaứ laọp

luaọn Trong moọt VB coự theồ coự moọt luaọn ủieồm chớnh vaứ caực

luaọn ủieồm phuù

a.Luaọn ủieồm:Laứ yự kieỏn theồ hieọn quan ủieồm trong baứi NL

Vớ duù:”Baứi Tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta” luaọn ủieồm

chớnh laứ ủeà baứi

b.Luaọn cửự:Laứ nhửừng lyự leừ, daón chửựng laứm cụ sụỷcho luaọn

ủieồm ,daón ủeỏn luaọn ủieồm nhử moọt keỏt luaọn cuỷa nhuừng lyự leừvaứ daón chửựng ủoự Luaọn cửự traỷ lụứi caõu hoỷi :Vỡ sao phaỷi neõu

ra luaọn ủieồm? Neõu ra ủeồ laứm gỡ? Luaọn ủieồm aỏy coự ủaựng tin

caọy khoõng?

Trang 19

c.Laọp luaọn: Laứ caựch lửùa choùn ,saộp xeỏp,trỡnh baứy caực luaọn cửự

sao cho chuựng laứm cụ sụỷ vửừng chaộc cho luaọn ủieồm

3 Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận

GV: Khi tìm hiểu đề văn nghị luận ta cần chú ý điểm gì?

HS: Dựa vào nội dung bài học để trình bày

Gợi ý

+ẹeà vaờn NL cung caỏp ủeà baứi cho baứi vaờn neõn coự theồ duứng ủeà ra laứm ủeà baứi Thoõng thửụứng ủeà baứi cuỷa moọt baứi vaờn theồ hieọn chuỷ ủeà cuỷa noự

-Caờn cửự vaứo choó moói ủeàứ neõu ra moọt soỏ khaựi nieọm,moọt vaàn ủeà lyự luaọn _thửùc chaỏt laứ nhửừng nhaọn ủũnh,nhửừng quan ủieồm ,luaọn ủieồm,tử tửụỷng

- Nêu ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi ngời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó HS coự theồ coự 2 thaựi ủoọ :Hoaởclaứ ủoàngtỡnh uỷng hoọ hoaởc laứ phaỷn ủoỏi Neỏu laứ ủoàng tỡnh thỡ haừy trỡnh baứy yự kieỏn ủoàng tỡnh cuỷa mỡnh Neỏu laứ phaỷn ủoỏi thỡ haừy pheõ phaựn noự laứ sai traựi

- Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc, pheõ

phaựn

b Laọp yự cho baứi NL

GV: Khi lập ý bài văn nghị luận ta cần chú ý điểm gì?

HS: Dựa vào nội dung bài học để trình bày

Gợi ý

ẹeà: Saựch laứ ngửụứi baùn lụựn cuỷa con ngửụứi

+Xác lập các vấn đề để cụ thể hoá luận điểm, tìm luận cứ và tìm cách lập luận cho bài văn

1/ xaực laọp luaọn ủieồm:

_ẹeà baứi neõu ra yự kieỏn theồ hieọn moọt tử tửụỷng ,thaựi ủoọ “Saựch laứ ngửụứi baùn lụựn cuỷa con ngửụứi”

2/Tỡm luaọn cửự :

_Con ngửụứi ta soỏng khoõng theồ khoõng coự baùn

-Ngửụứi ta caàn baùn ủeồ laứm gỡ?

_Saựch thoỷa maừn con ngửụứi nhửừng yeõu caàu naứo maứ ủửụùc coi laứ ngửụứi baùn lụựn

3/Xaõy dửùng laọp luaọn :

Neõn baột ủaàu lụứi khuyeõn _daón daột ngửụứi ủoùc ủi tửứ ủaõu ủeỏn ủaõu…….(HS tửù xaõy dửùng laọp luaọn )

Xác lập các vấn đề để cụ thể hoá luận điểm, tìm luận cứ và tìm cáchlập luận cho bài văn

Tiết 2

PhầnII: Bài tập về văn nghị luận

1 Bài tập 1

Đọc đoạn văn: Nhật kí trong tù canh cánh trong lòng một tấm lòng nhớ

nớc Chân bớc đi trên đất Bắc mà lòng vân hớng về miền Nam, nhớ về

đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao em

bé VN qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ ngời đồng chí

Trang 20

ợ-a tiÔn ợỏn sỡng, nhƠng lÌ cê nghượ-a ợợ-ang tung bợ-ay phÊp phắi Nhắ lóctừnh vÌ nhắ cộ lóc mŨ.

XĨc ợẺnh luẹn ợiốm cuộ ợoÓn vÙn

Luẹn ợiốm: Nhẹt kÝ trong tĩ canh cĨnh mét tÊm lßng nhắ nắc

2 BÌi tẹp 2: TÈm luẹn ợiốm cho ợồ bÌi:

Nhờn dờn ta cã cờu: Mét cờy lđm chÒng nởn non

Ba cờy chôm lÓi nởn hßn nói cao

Bững dÉn chƠng trong lẺch sö, trong xờy dùng vÌ bộo vơ Tă Quèc hỈychụng minh

GV:HD HS lÌm phđn MB,KB cßn phđn tÈm luẹn ợiốmcho TB HS dùa vÌo tiỏt lẹp ý ợố lÌm

HS:Thùc hiơn

Gîi ý

Mẽ bÌi:Dờn téc ta rÊt coi trong tinh thđn ợoÌn kỏt Sục mÓnh ợoÌn

kỏt lÌ niồm tin cĐa nhờn dờn ta

Luẹn ợiốm 1: ớoÌn kỏt tÓo nởn sục mÓnh dờn téc ợố bộo vồ Tă Quèc

Xa: Hơ thèng ợồ ợiồu ngÙn lò bộo vơ mĩa mÌng" Biốu hiơn niồm tùhÌo vÌ sục mÓnh ợoÌn kỏt

Nay: VÉn tiỏp nèi truyồn thèng ợoÌn kỏt cĐa ỡng cha

Luẹn ợiốm 2: ớố bộo vồ ợîc nồn ợéc lẹp, chĐ quyồn cĐa dờn téc tõ

ngÌn ợêi nay lÌ do sù ợoÌn kỏt, ợạng lßng cĐa nhờn dờn ta

-Cuéc khĨng chiỏn 15 nÙm chèng quờn Minh

a)MB: Nởu luẹn ợiốm: Dờn ta cã mét lßng nạng nÌn yởu nắc

-KhÒng ợẺnh Ềớã lÌ 1 truyồn thèng quý bĨuỂ

- Sục mÓnh cĐa lßng yởu nắc khi tă quèc bẺ xờm lÙng

b)TB (QuĨ khụ, hiơn tÓi)

-Lßng yởu nắc cĐa nhờn dờn ta ợîc phộn Ĩnh trong khĨng chiỏn chèng quờn xờm lîc

+ NhƠng trang sö vị vang cĐa thêi ợÓi bÌ Trng, bÌ Triơu

+ Chóng ta tù hÌo, ghi nhắ

- Cuéc khĨng chiỏn chèng thùc dờn phĨp

Trang 21

+ Các lứa tuổi từ cụ già -> nhi đồng

+ Đồng bào khắp mọi nơi

- Kiều bào - đồng bào

- Nhân dân miền ngợc – miền xuôi

+ Biểu hiện lòng yêu nớc

+ Nêu nhiệm vụ

4 Bài tập 4:Viết thành văn hoàn chỉnh luận điểm 1trong bài tập

Trang 22

B4 - Tiết: 10,11,12 Ngày soạn:

- Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức cơ bản về câu rút gọn và câu

đặc biệt, điểm khác nhau giữa hai loại câu này

-Tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt

2 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng so sánh phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt

-Vận dụng vào làm một số bài tập và đề văn cụ thể

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS ….

3 - Bài mới: Tiết 1

Phần I:Lý thuyết về 2 kiểu câu:

1 Câu rút gọn:

- Khi nói hoặc viết có thể lợc bỏ một số thành phần của câu, tạo

thành câu rút gọn Việc lợc bỏ một số thành phần câu nhằm

những mục đích nh sau:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin đợc nhanh, vừa tránh lặp

những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trớc

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi

Trang 23

- Câu đặc biệt thờng đợc dùng để:

+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc đợc nói đến trong

- Việc lợc bỏ các thành phần trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể Nguyên tắc chung là rút gọn câu phải đảm bảo không làm cho ngời đọc, ngời nghe hiểu sai câu nói

- Thao tác rút gọn câu có thể đêm lại những câu vắng thành phần chính nh chủ ngữ, vị ngữ, hoặc vắng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ Tuy nhiên cần phân biệt câu rút gọn với câu sai htờng gọi là câu què

- 3.Cần phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn.

- Một số câu rút gọn có thể xuất hiện dới dạng không có chủ ngữ,

vị ngữ hoặc không có cả chủ ngữ lẫn vị ngữ , tuy nhiên câu rút gọn khác với câu đặc biệt ở những đặc điểm sau:

+ Đối với câu rút gọn có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết

cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu cócấu tạo chủ ngữ vị ngữ bình thờng

+ Câu đặc biệt không có chủ ngữ và vị ngữ

PhầnII: Bài tập

1 Bài tập1: Tìm câu rút gọn trong đoạn văn sau và chỉ ra tác dụng

của nó

a Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao

điểm Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sơng với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đờng còn nhiều cây xanh che chở

b Mỗi đảng viên cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách

mạng Phải giữ gìn Đảng cho thật trong sạch

Gợi ý

a.Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sơng với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đờng còn nhiều cây xanh che chở.=> Câu rút gọn CN

-> Tránh lặp từ, câu ngắn gọn

- Phải giữ gìn Đảng cho thật trong sạch.=> Câu rút gọn CN

Tiết 2

2.Bài tập 2: Chỉ rõ và khôi phục các thành phần câu bị rút gọn trong

những trờng hợp sau đây

a Tiếng hát ngừng Cả tiếng cời

b Uống nớc nhớ nguồn

c Đi thôi con!

Gợi ý

Trang 24

c Đi thôi con!=> Rút gọn CN

=> Chúng ta đi thôi con

3.Bai t ậ p 3 Viết đoạn văn biểu cảm về tỡnh yờu quờ hương trong đú cú sử dụng một số

cõu đặc biệt Gạch chõn và phõn tớch tỏc dụng của cỏc cõu đặc biệt đú

GVHDHS viết trong khoảng 10 phút sau đó gọi HS trình bày HS khác nhận xét.

Gợi ý

Queõ hửụng ! Hai tieỏng thaõn thửụng Queõ toõi thaọt ủeùp Thaọt eõm aỷ Tuoồi thụ cuỷa toõi gaộn vụựi queõ hửụng nhử chieỏc xuoàng

gaộn vụựi maựi cheứo Toõi yeõu queõ tha thieỏt nhử tỡnh yeõu cuỷa

ủửựa con giaứnh cho ngửụứi meù OÂi, queõ hửụng! Nụi toõi sinh ra vaứ

lụựn leõn trong lụứi ru ngoùt ngaứo nhử tieỏng soựng voó veà ủoõi bụứsoõng xanh Nụi aỏy ủaừ ghi daỏu bieỏt bao kổ nieọm eõm ủeàm cuỷatuoồi thụ Bụỷi theỏ, duứ ủi ủaõu, taõm hoàn toõi vaón luoõn hửụựng veàqueõ hửụng (bộc lộ cảm xúc,miêu tả.)

4.B ài t ập 4: X ỏc định kiểu cõu trong cỏc trường hợp sau.

Lan vừa trụng thấy mẹ về đó nũng nịu

a- Mẹ ơi!

b ễi con! ( M ẹ về đõy con)

c Đúi bụng lắm mẹ ạ Làm thế nào bõy giờ hở mẹ?

Gợi ý

Mẹ ơi! - C õu đặc biệt

ễI con! - C õu cảm thỏn

Đúi bụng lắm mẹ a.- Cõu rỳt gọn

Tiết 3

5.

Bài tập 5 : Phõn biệt cõu đặc biệt và cõu rỳt gọn trong những trường hợp sau:

a) Vài hụm sau Buổi chiều

Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị

b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?

- Buổi chiều

c) Bờn ngoài

Người đang đi và thời gian đang trụi ( Nguyễn Thị Thu Huệ)

d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?

- Bờn ngoài

e) Mưa Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn (Nguyễn Thị Thu Huệ)

g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế?

- Mưa

Trang 25

GVHDHS dựa vào bài học về câu rút gọn hoặc câu đặc biệt

để xác định.

Gợi ý

a) Vài hụm sau Buổi chiều

CĐB CĐB

Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị

b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?

- Buổi chiều.(CRG)

c) Bờn ngoài.(CĐB)

Người đang đi và thời gian đang trụi

( Nguyễn Thị Thu Huệ)

d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?

- Bờn ngoài( CRG)

e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn.

(Nguyễn Thị Thu Huệ)

g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế?

- Mưa (CRG)

6.

Bài tập 6 Tại sao trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt gọn chủ ngữ tương đối phổ biến?

GVHDHS dựa vào bài học về tác dụng của câu rút gọn để trả lời Gợi ý

Trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt gọn chủ ngữ tương đối phổ biến Chủ ngữ được hiểu là chớnh tỏc giả hoặc là những người đồng cảm với chớnh tỏc giả Lối rỳt gọn như vậy làm cho cỏch diễn đạt trở nờn uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm

7.

Bài tập 7 Nờu tỏc dụng của những cõu in đậm trong đoạn trớch sau đõy:

a) Buổi hầu sỏng hụm ấy.Con mẹ Nuụi, tay cầm lỏ đơn, đứng ở sõn cụng đường.

( Nguyễn Cụng Hoan)

b) Tỏm giờ Chớn giờ Mười giờ Mười một giờ.Sõn cụng đường chưa lỳc nào kộm tấp nập.

( Nguyễn Thị Thu Hiền)

c) Đờm Búng tối tràn đầy trờn bến Cỏt Bà.

GVHDHS dựa vào bài học về tác dụng của câu rút gọn,câu

đặc biệt để trả lời Gợi ý

a) Nờu thời gian, diễn ra sự việc

b) Nờu thời gian, diễn ra sự việc.

c) Nờu thời gian, diễn ra sự việc

8.Bài tập 8: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích sau và cho biết

- Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nơng ngô

->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặplại từ ngữ đã có (bô mẹ Mị)

9.

Bài tập 9: Tìm câu đặc biệt trong các đoạn văn sau và nêu tác dụng

của các câu đặc biệt đó?

a Cõy tre Việt Nam Cõy tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm (Thộp Mới)

Trang 26

b “Trời ơi!”, cụ giỏo tỏi mặt và nước mắt giàn giụa (Khỏnh Hoài)

c Một tiếng gà gỏy xa Một ỏnh sao mai chưa tắt Một chõn trời đỏ ửng phía xa Một chỳt

ỏnh sỏng hồng trờn mặt ruộng lỳa lờn đũng (Nguyễn Trung Thành)

GVHDHS dựa vào bài học về khái niệm, tác dụng của câu đặc

biệt để trả lời Gợi ý

a.Giới thiệu sự vật

b.Bộc lộ cảm xỳc

c.Nhận xột sự vật

10.

Bài tập 10: Viết đoạn ngắn khoảng 10-15 dòng (chủ đề tự chọn).Trong

đoạn văn có sử dụng câu rút gọn

- Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức cơ bản về văn nghị luận:bố cục

và phơng pháp lập luận,cách làm bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng nhận biết bố cục và phơng pháp lập luận,cách làm bài vănnghị luận

-Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng

của mỡnh về một vấn đề nào đú trong đời sống xó hội

3.Thái độ:

- Cú ý thức tỡm tũi để tự rốn luyện kĩ năng cho bản thõn

-Giáo dục ý thức học tập cách viết văn nghị luận trong sách ,báo… ,

B Chuẩn bị

- GV: Hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy

học cần thiết

Trang 27

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV trong tuần 25

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổ n định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS tuần 25

3 - Bài mới: Tiết 1

Phần I:Lý thuyết về văn nghị luận

4 Bố cục và ph ơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

a Bố cục - MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối vơi đời sống xã hội

- TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài1

- KB: nêu KL nhằm khẳng định t tởng thái độ quan điểm của bài

.( Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần

A Mở bài: Nờu luận điểm tổng quỏt của bài viết.

B Thõn bài:

Luận điểm 1: luận cứ 1- luận cứ 2

Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2

Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2

- Trỡnh bày theo trỡnh tự thời gian

-Trỡnhbàytheo quanhệ chỉnhthể bộ phận

- Trỡnh bày theo quan hệ nhõn quả

C Kết bài: tổng kết và nờu hướng mở rộng luận điểm.)

- Đề nờu lờn vấn đề: vai trũ quan trọng của lớ tưởng, ý chớ và nghị lực

- Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chớ, nghị lực

Khuynh hướng; khẳng định cú ý chớ nghị lực thỡ sẽ thành cụng

- Người viết phải chứng minh vấn đề

+ Dựng hỡnh ảnh " sắt, kim" để nờu lờn một số vấn đề kiờn trỡ

+ Kiờn trỡ là điều rất cần thiết đờt con người vượt qua mọi trở ngại

+ Khụng cú kiờn trỡ thỡ khụng làm được gỡ

- Luận chứng:

Trang 28

+ Những người cú đức kiờn trỡ điều thành cụng.

Dẫn chứng xưa: Trần Minh khố chuối

Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bỏc Hồ…

Kiờn trỡ giỳp người ta vượt qua khú khăn tưởng chừng khụng thể vượt qua được

.Dẫn chứng: thấy nguyễn ngọc kớ bị liệt cả hai tay…

.Dẫn chứng thơ văn; xưa nay điều cú những cõu thơ văn tương tự

" Khụng cú việc gỡ khú Chỉ sợ lũng khụng bền Đào nỳi và lấp biển

Quyết chớ ắt làm nờn" ( Hồ Chớ Minh)

 Biết ơn tạo cho MQH giữa con ngời với con ngời trở nên tốt đẹp hơn

 Ngợc lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa

* Luận cứ:

- LC1: Ngời hởng thụ phải nhớ đến công ơn của Ngời giúp mình

+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn có những con ngời trọng nghĩatình-> đợc yêu mến

LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay đợc độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao ngời đã ngã xuống )

+ Trong văn thơ: Uống nớc nhớ nguồn

LĐ1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của ngời trọng nghĩa tình.

+LC1: : Ngời hởng thụ phải nhớ đến công ơn của Ngời giúp mình

LĐ2: Biết ơn tạo cho MQH giữa con ngời với con ngời trở nên tốt đẹp

Trang 29

+ LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay đợc độc lập tự do thì phảinhớ đến công lao của bao ngời đã ngã xuống )

+ Trong văn thơ: Uống nớc nhớ nguồn

*KB: Giá trị của câu TN đa ra 1 bài học đạo đức để mọi ngời hoàn

- Rốn kĩ năng nhận biết và làm bài tập về trạng ngữ

-Vận dụng vào làm một số bài tập và đề văn cụ thể

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS tuần 26

3 - Bài mới: Tiết 1

Phần I:Lý thuyết về trạng ngữ

1.Khái niệm trạng ngữ trong câu

GV:Thế nào là trạng ngữ?Nêu đặc điểm trạng ngữ ?

Trang 30

HS:Dựa vào SGK để trả lời.

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, chuyên bổ sung các thông tin về nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện, cách thức ,

điều kiện…cho sự việc đợc nói đến trong câu Trong một câu có thể

2.Trạng ngữ có những công dụng gì?

GV:Nêu công dụng của trạng ngữ ?

HS:Dựa vào SGK để trả lời.

+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu đợc đầy đủ, chính xác

+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn đợc mạch lạc

- Về nội dung, trạng ngữ đợc chia thành nhiều loại khác nhau theo những ý nghĩa cụ thể mà chúng biểu thị Còn về cấu tạo, trạngn ngữ có thể là danh từ, động từ, tính từ, nhng thờng là cụm danh

- trạng ngữ chỉ phơng tiện thờng đợc bắt đầu bằng: bằng, với…;

- trạng ngữ chỉ cách thức thờng đợc bắt đầu bằng: với, một cách, nh…

*Tách trạng ngữ thành câu riêng là một trong những thao tác tách

câu thờng gặp, nhằm những mục đích tu từ nhất định nh nhấn mạnh ý, chuyển ý, bộc lộ cảm xúc…Nhng thờng thì chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới có thể đợc tách ra thành câu riêng

PhầnII: Bài tập về trạng ngữ

Bài 1 : Xác định trạng ngữ trong các câu sau và chuyển chúng sang

những vị trí khác nhau trong câu

a Dới bóng tre, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỗ ruộng, khai hoang

b Tre ăn ở với ngời, đời đời, kiếp kiếp

c Cối xay re nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc

GV:HD HS làm

HS:Thực hiện

Gợi ý

Trang 31

a Trạng ngữ: Dới bóng tre, đã từ lâu đời

Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.

Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.

c – Trạng ngữ: từ nghìn đời nay

- Chuyển:

Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.

Cối xay tre nặmg nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay.

Bài 2:Viết một đoạn văn ngắn miêu tả cảnh mùa xuân trên quê hơng

em.Trong đoạn văn có sử dụng trạng ngữ, câu đặc biệt

GVHDHS viết trong khoảng 10 phút sau đó gọi HS trình bày HS khác nhận xét.

G ợi ý

Mùa xuân ! Một mùa xuân đẹp đã về trên quê hơng em.Trong v ờn ,cây cối thi nhau đâm chồi nảy lộc.Tít trên cao,chim chóc hót líu lo vang trời.Ngoài đ ờng ,ngời đi lại tấp nập.Xa xa ngoài kia,cánh đồng lúa

xanh mơn mởn,hứa hẹn một vụ mùa bội thu.Ôi!Mùa xuân! Em yêu biết

bao nhiêu mùa xuân quê em

Tiết 2

Bài 3 : Tỡm trạng ngữ trong những cõu dưới đõy? Nêu tác dụng?

a) Mựa đụng, giũa ngày mựa-làng quờ toàn màu vàng- những màu vàng rất khỏc nhau ( TụHoài)

b) Qủa nhiờn mựa đụng năm ấy xảy ra một việc biến lớn( Tụ Hoài)

c)Ngày hôm qua, trên đờng làng, lúc 12 giờ tra, đã xảy ra một vụ tai nạngiao thông

d)Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thócnếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tơi, ngửi thấy cái mùi thơm mát củabông lúa non không?

GV:HD HS làm tơng tự bài tập1

HS:Thực hiện

G ợi ý

trạng ngữ của cõu:

a)Mựa đụng, giũa ngày mựa

b) mựa đụng năm ấy

c)Ngày hôm qua, trên đờng làng, lúc 12 giờ tra

d)khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩuthân lúa còn tơi

Bài 4:Xỏc định và nờu tỏc dụng của cỏc trạng ngữ trong đoạn trớch sau đõy:

a)Trờn quóng trường Ba Đỡnh lịch sử, lăng Bỏc uy nghi mà gần gũi, cõy và hoa khắp miềnđất nước về đõy hội tụ, đõm chồi phụ sắc và tỏa hương thơm

b) Diệu kỡ thay, trong một ngày, cửa Tựng cú ba sắc màu nước biển Bỡnh minh, mặt trờinhư chiếc than hồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa,nước biển xanh lơ và khi chiều tà thỡ biển đổi sang màu xanh lục.( Thụy Chương)

Trang 32

Bài 5 : Trạng ngữ được tỏch thành cõu riờng dưới đõy cú tỏc dụng gỡ?

Đờm Trong phũng tập thể, Na, Hà đều đó ngủ say ( Bỏo VN, số 36, 1993)

b) - ÔI con!( Mẹ về đây con).( CĐB)

c) - Đói bụng lắm mẹ ạ Làm thế nào bay giờ hở mẹ?( CRG)

d) – Mẹ sẽ nấu cơm ngay Câu thờng)

Bài 8: Xác định ý nghĩa của trạng ngữ trong những câu sau:

a) Nhà bên, cây cối trong vờn trĩu quả ( TN chỉ nơI chốn)

b) Con chó nhà tôI chết bởi ngộ độc thức ăn.( TN chỉ Nguyên nhân) c) TôI tiến bộ nhờ sự giúp đỡ của anh ( TN chỉ nguyên nhân)

d) Một cây súng Mát với ba viên đạn, Kơ Long bám gót giặc từ sáng

đến tra.( nguyễn trung Thành) ( TN chỉ phơng tiện)

e) Rít lên một tiếg ghê gớm, chiếc “ Mích” vòng lại ( nguyễn Đình

a.Bạn lan đợc cô giáo khen ( Hôm nay)

b.Cây cối đâm chồi nảy lộc ( MX)

c.Em làm sai mất bài toán cuối ( Vì không chú ý)

d.Tất cả học sinh đều chăm chú lắng nghe ( Trong giờ học toán)

Bài 10: Tìm các trạng ngữ có trong câu sau và cho biết có thể lợc bỏ

Trang 33

b Hôm qua, ai làm trực nhật.

- Tha cô, hôm qua, em làm trực nhật ạ!

c.Chiều chiều, khi mặt trời gần lặn, chú tôI lại đánh một hồi mỏ rồi

tung thóc ra sân

`( => TN tuy là thành phần phụ nhng có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho

sự việc đợc nói tới trong câu và có giá trị thông tin nhất định Do đó

trạng ngữ trong các câu a,c ý 1 câu b không thể lợc bỏ, chỉ có thể bỏ

trạng ngữ ở ý 2 câu b( Hôm qua, em làm trực nhật ạ!) vì ý nghĩa thời

gian đã đợc ngời nói và ngời nghe biết trớc.)

……….

Luyện tập làm văn chứng minh A.Mục tiêu cần đạt

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS tuần 27

3 - Bài mới: Tiết 1

A.Lý thuyết

1 Thế nào là văn chứng minh?

- Là dựng những lớ lẽ, dẫn chứng chõn thực, đó được thừa nhận để chứng tỏ luận diểm cầnđược chứng minh là đỏng tin cậy để thuyết phục người đọc, người nghe

- Vớ dụ: Chứng minh rằng văn thơ bồi đắp tõm hồn ta

+ Văn học dõn gian?

+ Văn học trung đại?

+ Văn học Việt Nam 1945-1975?

Trang 34

+ Văn học nước ngoài?

- Các lí lẽ, dẫn chứng dùng trong văn chứng minh phải lựa chọn, phân tích thì mới có sứcthuyết phục

+ Theo trình tự hệ thống thời gian

+ Theo trình tự hệ thống không gian

- Chép dẫn chứng: Nếu dẫn chứng là câu văn, câu thơ phải chép đúng, chính xác, đặt vàodấu ngoặc kép, chú thích tên tác giả, tác phẩm

3 Dàn ý của bài văn chứng minh.

- Đọc lại và sửa chữa

(GV HDHS tbay cụ thể y/c các bước làm bài)

B.Bµi tËp

Đề 1.

Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

* Tìm hiểu đề

?Đề bài yêu cầu những gì?

- Yêu cầu chứng minh tác dụng to lớn có tính chất quyết định của rừng đến sự sống của conngười

- Rút ra bài học về việc bảo vệ rừng và phát triển rừng

* Dàn bài

a Mở bài:

?Phần mở bài cần phải nêu vấn đề gì?

- Giới thiệu về rừng và khái quát vai trò của rừng đối với cuộc sống con người: là đối tượngrất được quan tâm, đặc biệt trong thời gian gần đây

- Sơ lược về vấn đề bảo vệ rừng: là nhiệm vụ cấp bách, liên quan đến sự sống còn của nhânloại, nhất là trong những năm trở lại đây

b Thân bài:

? Phần thân bài cần phải chứng minh những gì?

* Nêu định nghĩa về rừng: là hệ sinh thái, có nhiều cây cối lâu năm, nhiều loài động vật quýhiếm

* Lợi ích của rừng:

Trang 35

- Cõn bằng sinh thỏi:

+ Là nguồn chủ yếu cung cấp ụ-xi cho con người, làm sạch khụng khớ

+ Là nhõn tố tự nhiờn chống xúi mũn đất, bảo vệ đất

* Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chỳng ta:

- Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn dưỡng khớ cho sự sống

- Bảo vệ rừng là bảo vệ con người khỏi những thiờn tai

- Bảo vệ rừng là đang gỡn giữ cho những lợi ớch lõu dài của cả cộng đồng

? Phần kết bài cần phải chốt lại những gỡ?

- Trỏch nhiệm của bản thõn đối với việc bảo vệ rừng: đú là trỏch nhiệm của tất cả mọingười

Tiết 2

Đề 2.

Hóy chứng minh rằng đời sống của chỳng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người khụng

cú ý thức bảo vệ mụi trường sống

GV:HD HS làm tơng tự đề1

HS:Thực hiện

Gợi ý

* Tỡm hiểu đề

- Vai trũ của mụi trường đối với con người

- Khẳng định tớnh cấp bỏch của việc bảo vệ mụi trường sống

- Vai trũ của mụi trường sống đối với đời sống con người:

+ Tạo điều kiện vật chất cho cuộc sống con người: khụng khớ để thở, nước để uống, cõyxanh cung cấp ụ-xi

+ Bảo vệ sức khỏe con người: Mụi trường trong lành ngăn cản sự phỏt triển của cỏc vi sinhvật cú hại ( khụng khớ sạch ngăn cản vi khuẩn, virus, nước sạch ngăn cản của bọ gậy,muỗi )

- Những hành động thiếu ý thức của con người làm tổn hại đến mụi trường sống và tỏc hạicủa chỳng:

+ Xả rỏc bừa bói làm ụ nhiễm nguồn nước, ụ nhiễm khụng khớ

+ Rỏc thải cụng nghiệp làm ụ nhiễm khụng khớ, thủng tầng ụ-zụn, xúi mũn đất

- Tớnh cấp thiết của việc bảo vệ, gỡn gữ mụi trường sống trong lành: mụi trường sống trongnhiều năm trở lại đõy bị ụ nhiễm và tổn hại nghiờm trọng vỡ vậy đũi hỏi con người phải cúnhững biện phỏp cấp thiết bảo vệ mụi trường sống

c Kết bài:

- Bài học rỳt ra cho bản thõn, những hành động thiết thực để bảo vệ mụi trường sống: khụng

xả rỏc bừa bói, bảo vệ rừng và cõy xanh

Đề 3.

Hóy trỡnh bày nổi bõt lối sống vụ cựng giản dị, thanh bạch của Bỏc Hồ

Trang 36

GV:HD HS làm tơng tự đề1

HS:Thực hiện

* Tỡm hiểu đề

- Cuộc sống vụ cựng giản dị, thanh bạch của Bỏc Hồ

- Bài học rỳt ra từ cuộc sống giản dị, thanh bạch của bỏc

- Giới thiệu lối sống giản dị, thanh bạch của Bỏc: là một nhõn vật đặc biờt quan trọngnhưng Bỏc vẫn sống rất giản dị, thanh bạch

b Thõn bài:

* Bỏc giản dị trong cỏch ăn:

- Bỏc là chủ tịch nước từng đi nhiều nơi, được thưởng thức nhiều mún ăn ngon nhưng trở vềvới đời sống thường nhật Bỏc vẫn rất giản dị, bữa ăn của Bỏc chỉ cú vài ba mún rau dưa, khi

ăn Bỏc khụng làm rơi vói hạt cơm nào

- Dịp lễ tết hễ cú mún gỡ lạ và ngon Bỏc lại mời cỏc cụ chỳ phục vụ cựng ăn

* Bỏc giản dị trong cỏch ăn mặc:

- Bộ quần ỏo ka ki đó sờn, đụi dộp lốp cao su chiếc giường mõy cũ ( trớch dẫn những cõuthơ viết về trang phục của Bỏc)

- Bỏc từng được tặng những chiếc ỏo đẹp, ỏo ấm nhưng Bỏc thường đem tặng lại cho đồngbào, chiến sĩ

* Bỏc giản dị trong cỏch ở:

- Ngày cũn ở chiến khu, Bỏc sống trong hang đỏ, trong những ngụi nhà sàn đơn sơ

- Khi đất nước độc lập, Bỏc từ chối những tũa nhà to lớn, đồ sộ mà sống trong ngụi nhà bagian ngúi đỏ, rồi ngụi nhà sàn mộc mạc

- Bỏc được tặng nhiều đồ vật cú giỏ trị giỳp việc sinh hoạt được dễ dàng hơn như điều hũa,

tủ lạnh những Bỏc từ chối tất cả và đem tặng lại cho đồng bào, chiến sĩ

* Bỏc rất giản dị, tiết kiệm trong cỏc sinh hoạt hằng ngày: khụng sử dụng những thứ khụngcần thiết, tự trồng rau, nuụi gà để cải thiện bữa ăn

c Kết bài:

- Khẳng định lại những phẩm chất tốt đẹp cả Bỏc: giản dị, khiờm nhừng,thanh bạch

- Rỳt ra bài học từ lối sống giản dị của Bỏc: rốn lối sống giản dị ngay từ khi cũn nhỏ

Đề 4.

- Dựa vào dàn ý viết đề 3 thành bài văn hoàn chỉnh phần mở bài và kết bài

GVHDHS viết trong khoảng 10 phút sau đó gọi HS trình bày HS khác nhận xét.

Trang 37

2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS ….

3 - Bài mới: Tiết 1

A.Lý thuyết

1.Thế nào là câu chủ động, câu bị động?

GV gọi HS trả lời theo nội dung bài học

VD: + Con dao díp đợc em tôi buộc vào lng con búp bê lớn và đặt ở

đầu giờng tôi.

+ Nhiều phụ nữ, trẻ em ở miền Nam nớc ta bị bom sát hại.

2 Phân loại câu bị động:

Câu bị động có hai kiểu:

- Kiểu câu bị động có các từ bị, đ ợc

VD: Khoai này đợc chúng tôi luộc rồi.

Bạn lan bị thầy giáo phê bình.

- Kiểu câu bị động không có từ bị, đ ợc

VD: Góc học tập của em đã chuyển đến chỗ sáng sủa hơn.

Trang 38

-> Kiểu câu bị động có từ bị đợc thờng đợc chuyển thành câu chủ

- Nhằm liên kết các câu trong một đoạn văn

- Nhấn mạnh đối tợng mình muốn nói tới

VD: Bố thởng cho con chiếc cặp (đa bố lên đầu câu để nói về bố) Con đợc bố thởng cho con chiếc cặp (đa con lên đầu câu để nói về con)

c) Ngài xơi bát yến xong, [ ] (Phạm Duy Tốn)

-> Bát yến được ngài xơi xong

d) Con mèo nhà tôi bắt con chuột

-> con chuột bị con mèo nhà tôi bắt

e) Thủ tớng biểu dơng chiến công của các đơn vị công an biên phòng.-> Chiến công của các đơn vị công an biên phòng đợc thủ tớng biểu d-

ơng

* Bài 2: Tìm trong bài Sống chết mặc bay những câu hoặc vế câu

được dùng theo dạng câu bị động

- HS tìm câu bị động và trình bày.

- GV nhận xét và kết luận.

Bài 3: Những câu sau câu nào là câu bị động ? Vì sao?

GV:HDHS làm dựa theo nội dung bài học

HS thực hiện

a Tớ vừa chạy cái xe này xong

b Xe này vừa chữa xong

c Xe này vừa đ ợc chữa xong

Tiết 2

Bài 4: hãy chuyển đổi câu bị động sau thành câu chủ động.

a.Toàn chi đội lớp 7D đợc Ban giám hiệu nhà trờng biểu dơng

b Ngày 19 tháng 5 này, em đợc bố đa di thăm quê Bác

c Nam đợc thầy giáo khen

GV:HDHS làm dựa theo nội dung bài học để chuyển

HS thực hiện

Gợi ý

Trang 39

a Ban giám hiệu nhà trờng biểu dơng toàn chi đội lớp 7D.

b Ngày 19 tháng 5 này, bố đa em đi thăm quê Bác

c.Thầy giáo khen Nam

Bài 5: Chuyển cõu chủ động thành hai cõu bị động tương ứng

GV:HDHS làm dựa theo nội dung bài học để chuyển

HS thực hiện

a Một nhà sư vụ danh đó xõy ngụi chựa ấy từ thế kỷ XIII

-> Ngụi chựa ấy được một nhà sư vụ danh xõy từ thế kỷ XIII

-> Ngụi chựa ấy xõy từ thế kỷ XIII

b.Người ta làm tất cả cảnh cửa chựa bằng gỗ lim

-> Tất cả cảnh cửa chựa làm bằng gỗ lim

-Tất cả cảnh cửa chựa được người ta làm bằng gỗ lim

Bài 6: Chuyển cõu chủ động thành cõu bị động.

GV:HDHS làm dựa theo nội dung bài học để chuyển

HS thực hiện

a.Thầy giỏo phờ bỡnh em

-> Em bị thầy giỏo phờ bỡnh

-> Em được thầy giỏo phờ bỡnh

b Người ta đó phỏ ngụi nhà ấy

-> Ngụi nhà ấy bị người ta phỏ đi

-> Ngụi nhà ấy được người ta phỏ đi

* Nhận xột

- Cõu bị động dựng “được” cú hàm ý đỏng giỏ tớch cực về sự việc được núi đến

- Cõu bị động dựng “ bị” đỏnh giỏ tiờu cực về sự việc được núi đến

Bài 7: Viết một đoạn văn ngắn nói về lòng say mê văn học của em hoăc

về ảnh hởng của tác phẩm văn học đối với em, trong đó có dùng ít nhất một câu bị động

- HS viết đoạn văn (tg 10p).

- GV gọi 3 hs trình bày.

- HS nhận xét GVKL

Tiết 3

Bài 8 :Tỡm cõu bị động trong đoạn trớch sau:

Buổi sớm nắng sỏng Những cỏnh buồm nõu trờn biển được nắng chiếu vào rực hồng lờn như đàn bướm mỳa lượn giữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mõy che lỗ đỗ Những tia nắng giỏc vàng một vàng biển trũn, làm nổi bậc những cỏnh bườm duyờn dỏng như ỏnh sỏng chiếu cho cỏc nàng tiờn biển mỳa vui Chiều nắng tàn, mỏt dịu, pha tớm hồng Những con súng nhố nhẹ liếm lờn bói cỏt, bọt súng màu bưởi đà ( Vũ Tỳ Nam)

A,Mây che mặt trời xế trưa lỗ đỗ

B.Nắng chiếu vào những cỏnh bườm nõu trờn biển hồng rực lờn như đàn bướm mỳa lượngiữa trời xanh

Bài 10 :Tìm những câu bị động trong các đoạn trích dới đây?

Những câu bị động vừa tìm có thể chuyển đổi thành câu chủ đạng

đợc không ? tại sao?

Trang 40

a) “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó là một truyền thống quýbáu của ta.Từ xa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần

ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mè, to lớn, nó lớtqua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ ban nớc và lũ c-

ớp nớc”

b) Chiếc sào của dợng Hơng dới sức chống bị cong lại Nớc bị cản văngbọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ hực chụt xuống, quay đầu chạy lại vêHoà Phớc

c) Cánh đồng làng đợc phù sa và nớc ngọt sông thơng bồi đắp, tắm táp,lại đợc các mẹ , các chị vun xới, chăm bón, ngày một trở nên màu mỡ

GV:HDHS làm dựa theo nội dung bài học để tỡm và chuyển

HS thực hiện

Gợi ý

a) Mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng

b) Chiếc sào của dợng Hơng dới sức chống bị cong lại Nớc bị cản văng bọt tứ tung

c) Cánh đồng làng đ ợc phù sa và nớc ngọt sông thơng bồi đắp, tắm táp,lại đ ợc các mẹ , các chị vun xới, chăm bón, ngày một trở nên màu mỡ

=> Các câu bị động trên không thể chuyển thành câu chủ động đợc,

do tình thế diễn đạt buộc phải nh vậy

Bài 11 Chuyển những câu sau thành câu bị động:

GV:HDHS làm dựa theo nội dung bài học để chuyển

c.Mẹ đi chợ về chia quà cho chị em tôi

- > Chị em tôi đợc mẹ chia quà cho

d Bác nông dân dắt trâu và buộc ở bên gốc tre cạnh bờ ao

- >Trâu được bác nông dân dắt và buộc ở bên gốc tre cạnh bờ ao

e Chị Hoa may chiếc áo này thật khéo!

- > Chiếc áo này được chị Hoa may thật khéo!

Bài 12 Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng trong đó có sử dụng câu

chủ động và câu bị động Gach chân các câu đó trong đoạn, thửchuyển đổi lại và nhận xét?

Ngày đăng: 09/11/2021, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 5 Tình hình phân bỗ và sử dụng lao động của công ty - Giao an phu dao Ngu van 7
i ểu 5 Tình hình phân bỗ và sử dụng lao động của công ty (Trang 55)
w