Mục tiêu cần đạt: Gióp HS c¶m nhËn ®îc niÒm khao kh¸t tù do m·nh liÖt, nçi ch¸n ghÐt thùc t¹i tï tóng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 73 Nhớ rừng (Tiết 1)
(Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS cảm nhận niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm &! giả dối thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở 2& bách thú, thấy tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ở 2& bách thú HS nhận diện luật thơ, thể thơ, bố cục bài thơ
- Giáo dục ý thức tích cực tự giác trong học tập
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ thể thơ tự do và bút pháp lãng mạn trong thơ mới
B Chuẩn bị:
1 GV: F liệu, giáo án
2 HS: Soạn bài, 8 tầm liệu
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động1 Khởi động:
1 Tổ chức:
- 8A
- 8B:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Bài soạn
3. Giới thiệu:
Thế Lữ với bài thơ Nhớ rừng được coi là có công lớn làm cho Thơ mới thắng thế trước thơ cũ Nhớ rừng tiêu biểu cho cảm hứng lãng mạn trong Thơ mới
Hoạt động 2 Đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
(GV nêu yêu cầu, gọi HS đọc, nhận
xét)
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc văn bản
Yêu cầu: Đọc chính xác, giọng điệu phù hợp với nội dung và cảm xúc của mỗi đoạn thơ
- Khổ 1,4: Giọng buồn ngao ngán, bực bội,
u uất, nhấn giọng những từ ngữ diễn tả tâm trạng
- Khổ 2, 3, 4: Giọng vừa hào hứng, nuối tiếc, tha thiết, mạnh mẽ, bi tráng
2 Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả:
(1907 – 1989) tên khai sinh Nguyễn Thế Lữ, là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới (1932 – 1945) buổi đầu
? Tại sao !& ta gọi là “Thơ mới”
Em hiểu gì về phong trào thơ mới? (GV giảng)
b Tác phẩm: (SGK)
HS tìm hiểu trong sgk c Từ khó: (SGK)
Trang 23 Đại ý:
? Nội dung chính của bài thơ? Tâm sự của con hổ ở 2& bách thú
4 Thể loại, bố cục:
Bài thơ làm theo thể thơ gì?
Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
Nội dung chính của từng phần?
- Bài thơ làm theo thể thơ 8 chữ gieo vần liền
- Bố cục: Chia làm 5 đoạn (khổ) với hai cảnh:
+ K& bách thú với con hổ bị giam (1 + 4)
+ Núi non hùng vĩ nơi con hổ từng sống
(Khổ 2 + 3)
+ Giấc mộng ngàn của con hổ (Khổ 5)
II Phân tích văn bản:
? Bài thơ trình bày theo
,! thức biểu đạt nào?
? Đối ! biểu cảm và mạch cảm
xúc của bài thơ?
- Biểu cảm gián tiếp
- Mạch cảm xúc và tâm trạng của nhân vật trữ tình-con hổ
1 Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ở vườn bách thú:
* Tâm trạng của con hổ trong cảnh ngộ tù hãm
? Khi nhốt trong cũi sắt ở 2& bách
thú con hổ có tâm trạng ntn? Từ ngữ
nào diễn tả tâm trạng đó?
“Gậm một khối căm hờn
Ta nằm dài
Khinh lũ !&
Nay sa cơ nhục nhằn, tù hãm
Để làm trò lạ mắt đồ chơi
ngang bầy bọn gấu, cặp báo ”
? Câu thơ đầu có từ ngữ nào đáng
chú ý? Vì sao?
? Thử thay từ “Gậm” Và từ “Khối”
bằng một từ khác và so sánh ý nghĩa
biểu cảm của chúng?
- Từ “Gặm” và từ “Khối căm hờn” đã diễn tả nỗi khổ không hoạt động trong không gian rộng lớn, nỗi “nhục” vì bị biến thành thứ đồ chơi, là nỗi bất bình vì phải ở với bọn thấp kém
? Nhận xét cách sử dụng từ ngữ của
tác giả?
-> Sử dụng từ ngữ giàu giá trị gợi cảm
? Qua đó em cảm nhận gì tâm
trạng của con hổ?
-> Tâm trạng uất ức, ngao ngán, bất lực
“Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng Dải D đen giả suối
Len mô gò thấp kém Dăm vừng lá không bí hiểm Cũng học đòi, bắt D .”
? Em có nhận xét gì về những cảnh
! đó? -> Cảnh ! giả rối, nhỏ bé và vô hồn.
? F)D cảnh ! đó con hổ có -> Tâm trạng bực bội, u uất
Trang 3tâm trạng gì?
? Từ hai khổ trơ trên em hiểu gì về
tâm sự của con hổ ở 2& bách thú
cũng tâm sự gì của con !&b
=> Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng tầm
&! giả rối Khao khát sống tự do, chân thật
Hoạt động 3 Luyện tập:
Bài tập trắc nghiệm:
? Bài thơ “Nhớ rừng” sáng tác trong khoảng thời gian nào?
A F)D Cách mạng Tháng 8 năm 1945
B Trong kháng chiến chống Thực dân Pháp
C Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ
D F)D năm 30 của thế kỷ XX
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò:
4 củng cố:
-Tâm trạng của con hổ trong 2& bách thú?
- Hoàn cảnh ra đời bài thơ?
5 HDVN:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong cũi sắt ở 2& bách thú
- Soạn tiếp tiết 2 (Nỗi nhớ thời oanh liệt và giấc mộng ngàn của con hổ)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 74 Nhớ rừng (Tiết 2)
(Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS cảm nhận niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm &! giả dối thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở 2& bách thú, thấy tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ỏ 2& bách thú HS nhận diện luật thơ, thể thp, bố cục bài thơ
Giáo dục ý thức tích cực tự giác trong học tập
B.Chuẩn bị:
1 GV: F liệu, giáo án, giáo cụ
2 HS: Soạn bài, 8 tầm liệu
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Khởi động:
1 ổn định tổ chức:
- 8A:
- 8B:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
Đọc thuộc khổ 1 và 4 bài thơ “Nhớ rừng” và nêu tâm trạng của con hổ ở 2& bách thú?
Đáp án:
Trang 4(Tâm trạng của con hổ đó là tâm trạng uất ức, ngao ngán và bất lực )D thực tại tầm
&! giả rối, khao khát cuộc sống tự do, chân thật)
3 Giới thiệu:
ở tiết )D chúng ta đã cùng tìm hiểu về tâm trạng của con hổ khi bị nhốt ở 2& bách thú Từ đó con hổ đã sống lại những kí ức, kỉ niệm oqnh liệt vàng son thì quá khứ Vởy hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn huingf vĩ của nó thể hiện thế nào?
hoạt động 2 Đọc - hiểu văn bản:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II Phân tích văn bản:
2 Cảnh núi rừng hùng vĩ nơi con hổ từng sống:
? Cảnh sơn lâm hiện lên trong
nỗi nhớ của con hổ thế
nào?
- Cảnh sơn lâm:
+ Bóng cả, cây già
+ Tiếng gió gào gàn
+ Giọng nguồn hét núi
+ Thét khúc )&! ca dữ dội
? Nhận xét cách dùng từ trong
đoạn thơ này? Tác dụng?
-> Điệp từ, động từ mạnh, giàu giá trị gợi tả, gợi cảm.=> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn
? Hình ảnh chúa tể muôn loài
hiện lên thế nào giữa
không gian hùng vĩ ấy?
- Hình ảnh chúa tể sơn lâm:
+ ID chân dõng dạc, &! hoàng
+ ` tấm thân sóng cuộn
+ Vờn bóng + Trong hang tối mắt thần quắc + Khiến cho mọi vật đều im hơi
? Có gì đặc sắc trong từ ngữ,
nhịp điệu của lời thơ này?
-> Sử dụng từ ngữ gợi tả, nhịp thơ ngắn, thay đổi
? Em cảm nhận vẻ đẹp
nào của chúa tể sơn lâm?
=> Vẻ đẹp ngang tàn, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghi, hùng vĩ
Đọc khổ thơ thứs 3 và cho
biết:
? Cảnh rừng nơi con hổ sống
thời oanh liệt gợi tả ở
những thời điểm nào?
- Cảnh:
+ Những đêm vàng
+ Những bình minh cay xanh, nắng gội + Những chiều lênh láng máu sau rừng
? Từ đó thiên nhiên hiện lên
với vẻ đẹp thế nào?
-> Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ
và bí ẩn
? Có ý kiến cho răng: Bối
cảnh trên hiện lên một bộ
tranh tứ bình Em có đồng ý
không? Vì sao?
(HS thảo luận)
? Giữa thiên nhiên ấy chúa tể
của muôn lòa đã sống cuộc
sống thế nào?
- Cuộc sống của chúa tể muôn loài (Ta);
+ Say mồi uống ánh trăng
+ Lặng ngắm giang san
+Giấc ngủ ! bừng + Đợi chết mảnh mặt mặt trời gay gắt
Trang 5? Nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả? Tác dụng?
-> Sử dụng diệp từ, câu nghi vấn, khí phách ngang tàn, làm chủ Sự tiếc nuối cuộc sống độc lập, tự do của chính mình
?Đoạn thơ này suất hiện
những câu thơ thật mới lạ Em
thích nhất câu thơ nào? Vì
sao?
(Hs tự bộc lộ)
Đến đây ta thấy hai cảnh
! trái ! nhau: cảnh
2& bách thú và cảnh núi
rừng hùng vĩ nơi con hổ đã
ngự trị ngày M: Em hãy chỉ
ra tính chất đối lập của hai
cảnh này?
? Sự đối lập đó có ý nghĩa gì
trong việc diễn tả trạng thái
tinh thần của con hổ ở 2&
bách thú và từ đó là của con
!&b
-> Diễn tả nỗi niềm căm ghét cuộc sống tầm &! giả rối, khát vọng mãnh liệt về cuộc sống tự do, cao cả, chân thực
=> Là tâm trạng của cả một lớp !& VN thời nô lệ, mất D nhớ về quá khứ hào hùng của dân tộ, của
đất D mình
Đọc khổ cuối và nhắc lại nội
dung
3 Khát vọng về cuộc sống tự do của con hổ:
? Giấc mộng ngàn của con hổ
D! về một không gian
thế nào?
“Hỡi oai linh hùng vĩ Nơi ta không còn thấy bao giờ Hỡi cảnh rừng ghê gớm cua ta ơi”
? Nhận xét về NT sử
dụng trong khổ thơ trên?
-> Sử dụng câu cảm thán, cách biểu cảm trực tiếp
? Em hiểu “giấc mộng ngàn”
là giấc mộng ntn?
-> Giấc mộng mãnh liệt to lớn ! đau xót, bất lực -> nỗi đau bi kịch
? Qua nỗi đau của con hổ em
cảm nhận tâm sự nào
của !& dân Việt Nam?
=> Khát vọng sống chân thực với cuộc sống của chính mình Khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
* Ghi nhớ sgk
III Tổng kết:
- Nghệ thuật: Hình ảnh, ngôn ngữ thơ gần gũi có giá trị gợi tả, gợi cảm cao Giọng thơ ào ạt, khỏe khoắn
- Nội dung: Nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm
&! giả dối Khát vọng tự do cho cuộc sống
là của chính mình
Hoạt động 3 Luyện tập :
1 Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi 4* (SGK)?
- Gợi ý: + Đó là sức mạnh của cảm xúc
+ Trong thơ lãng mạn cảm xúc là yếu tố quan trọng hàng đầu Từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ Cảm xúc phi &! kéo theo những chữ bị xô đẩy
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò:
Trang 64 Củng cố:
- KháI quát lại nội dung cả bài thơ sau hai tiết học:
5 dặn dò:
- Học thuộc lòng và diễn cảm bài thơ, nắm nội dung và hình thức của bài thơ
- Soạn bài “Quê ,!d của Tế Hanh; Tìm hiểu bài “Câu nghi vấn”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 75 Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức cau nghi vấn Từ đó HS phân biệt câu nghi vấn với các loại câu khác Nắm vững chức năng của câu nghi vấn là dùng để hỏi
Giáo dục ý thức tự giác, tích cực trong học tập
Rèn cho các em kỹ năng sử dụng thành thạo câu nghi vấn
B Chuẩn bị
1- GV: Bảng phụ thể hiện ngữ liệu
2- HS: Tìm hiểu ngữ liệu và bài tập
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: khởi động
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
? Chỉ ra các câu nghi vấn có trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ? Tác dụng?
Đáp án:
(HS trả lời, nhận xét, ghi điểm)
3 giới thiệu bài:
Hoạt động 2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
(GV gọi HS đọc ngữ liệu)
I Bài học:
1 Ngữ liệu: (SGK)
2 Phân tích ngữ liệu:
a Câu nghi vấn:
? Dựa vào những kiến thức đã học ở
Tiể học và dựa vào mục đích nói hãy
chỉ ra các câu nghi vấn trong ngữ
liệu trên?
-Sáng ngày có đau lắm không?
-Thế làm sao ăn khoai?
-Hay là u đói quá?
? Dấu hiệu để nhận biết đó là câu
- Kết thúc câu bằng dấu (?)
- Có từ nghi vấn: “Không sao, hay”
c Chức năng:)
? Các câu đó có chức năng gì? - Dùng để hỏi
Trang 7? Các câu D đây thuộc loại câu gì?
Công dụng?
* Bài tập nhanh:
- Ai cầm bút của tôi?
- Bạn không đi học à? - Các câu trên thuộc kiể câu nghi vấn
? Đặt câu nghi vấn với các từ: ai, à,
? Qua phân tích ngữ liệu em hãy cho
biết Xét về hình thức câu nghi vấn
có đặc điểm gì? Và xét về chức năng
nó có chức năng gì? Dờu hiệu để
phân biệt câu nghi vấn với các loại
câu khác?
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: II.Luyện tập :
GV chia 4 nhóm làm bài tập 1 Bài tập 1: (SGK)
a Chị khất tiền 8 phải không?
b Tại sao con !& lại phải khiêm tốn thế?
c Văn là gì? i,! là gì?
d Chú mình vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị cốc béo xù đấy hả?
2 Bài tập 2:
Học sinh đọc và làm bài tập 2 - Căn cứ vào từ “hay” và dấu (?)
- Không thể thay từ “hay” bằng từ “Hoặc” vì nó
dễ bị nhầm lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn
3 Bài tập 3:
? Có thể dấu chấm hỏi vào cuối các
câu trong bài tập không? Vì
vấn
4 Bài tập 4, 5, 6:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 4 củng cố, HDVN
4 củng cố:- Thế nào là câu nghi vấn?
5 hdvn:
- Học bài và nắm đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Tìm hiểu các chức năng khác của câu nghi vấn
- Xem bài: “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”
Trang 8Ngày soạn:
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS biết sắp xếp các ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tích cực cho HS
Rèn kĩ năng dựng đoạn văn, liên kết đoạn văn khi tạo lập văn bản thuyết minh cho HS
B Chuẩn bị:
- GV: Tài liệu tham khảo về viết đoạn văn
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động1 Khởi động :
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra:
? THế nào là đoạn văn? Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn?
Đáp án:
- Đoạn văn:
+ Hình thức: Mở đầu bằng chữ cái viết hoa, thụt đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
+ Nội dung: F&! trình bày một nội dung ,! đối hoàn chỉnh
- Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn: Diến dịch.;Quy nạp.; Song hành…
3 giới thiệu bài:
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
(GV gọi HS đọc ngữ liệu)
I Bài học:
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:
a Ngữ liệu: (SGK) (Tổ chức hoạt động nhóm
theo nội dung các câu hỏi:
N1->4 ngữ liệu 1; N5 ->6 ngữ
liệu 2)
b Phân tích ngữ liệu:
* Ngữ liệu 1 (Đoạn văn a):
? Trong 2 đoạn văn trên cho
biết mỗi đoạn văn gồm mấy
câu? Từ nào lặp lại
nhiều lần? Dụng ý?
- Gồm 5 câu, từ cDd lặp lại nhiều lần thể hiện chủ đề của đoạn văn bản
- Chủ đề của đoạn văn thể hiện ở câu 1, tập trung vào cụm từ “thiếu D sạch nghiêm trọng”
? Đây có phải là đoạn văn
miêu tả, biểu cảm, kể chuyện
hay không? Vì sao?
- Không phải là đoạn văn miêu tả vì nó không đi vào tả về màu sắc, mùi vị, hình dạng, của D:
- Không phải là đoạn văn kể chuyện vì nó không kể, không thuật lại những chuyện về D:
- Không phải là đoạn văn biểu cảm vì không thể hiện tình cảm, thái độ của !& viết
- Không phải là đoạn văn nghị luận vì nó không đi vào bàn luận, phân tích, chứng minh
Trang 9-> Đoạn văn (a) là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn văn nhằm giới thiệu chủ đề: Thiếu D ngọt trên thế giới hiện nay
? Cho biết mqh và vai trò của
từng câu trong đoạn văn trong
việc thể hiện và phát triển chủ
đề?
- Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn rất chặt chẽ
+ Câu 1: Nêu chủ đề khái quát
+ Câu 2, 3, 4: Giới thiệu cụ thể về những biểu
hiện thiếu D: + Câu 5: Dự báo sự việc trong ,! lai
* Ngữ liệu 2(Đoạn văn b):
- Gồm ba câu
- Chủ đề: Giới thiệu đồng chí Phạm Văn Đồng Đây
là một đoạn văn thuyết minh, giới thieeujveef một danh nhân, một con !& nổi tiếng theo kiểu cung cấp thông tin về các mặt khác nhau của con !&
đó
2 Nhận xét và sửa chữa đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:
(HS đọc hai đoạn văn SGK
Thảo luận nhóm tìm ra những
lỗi sai của đoạn văn và nêu
cách sửa?
- Đoạn văn 1: Thuyết minh về cây bút
_ điểm: Câu chủ đề không rõ ràng, có công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc
- Đoạn văn 2: Thuyết minh về cái đèn bàn
_ điểm: Các ý lộn xộn, rắc rối, phức tạp hóa khi giới thiệu về cấu tạo của chiếc đèn bàn Câu
1 với câu sau gắn kết rất !! gạo
? Em hãy sửa lại các đoạn văn
trên sao cho rõ ràng, mạch
lạc? (GV nhận xét)
- Sửa lại:
HS làm bài
(HS đọc nghi nhớ) * Ghi nhớ: (SGK T15)
Hoạt động 3 II Luyện tập:
1 Bài tập 1: (SGK – T15)
? Hãy viết phần mở bài và kết
bài cho đề bài sau: Giới thiệu
về ngôi )&! của em?
- Yêu cầu:
+ Viết ngắn gọn, khúc triết
+ Hấp dẫn, ấn !:
(Kết hợp miêu tả, biểu cảm)
2 Bài tập 2:
(Gợi ý: Phát triển thành một
số ý sau:
(HS chuẩn bị bài, trình bày,
sửa chữa)
+ Năm sinh, mất, gia đình, quê quán
+ Đôi nét về sự nghiệp
+ Vai trò cống hiến với dân tộc
Hoạt động 4.củng cố, HDVN
4 Củng cố: GV hệ thống bài học
5 HDVN
Học bài và nắm nội dung đã học
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Soạn bài: “Quê ,! ”