1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TUAN 23 VAN 8

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 31,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức Gv hướng dẫn HS làm bài tập 3 đặc trưng của kiểu câu này Bài 3: Câu cảm thán để thể hiện cảm xúc - Mẹ ơi, tình yêu của mẹ dành cho con t[r]

Trang 1

Tuần: 23 Ngày soạn: 06/02/2017 Tiết PPCT: 89 Ngày dạy: /02/2017

Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu)

Lí Công Uẩn

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc ta ở 1 thời kì lịch sử

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Chiếu: Thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô tự Hoa Lư ra thành Thanh Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu 1 văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống dân tộc.

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, …

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 8A2: SS: ……, Vắng….(……….………….…… )

2 Kiểm tra bài cũ (5P):

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm văn bản phiên âm chữ Hán và bản địch thơ 2 bài Ngắm trăng Trình

bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Qua bài thơ, em nhận rõ hơn tâm hồn của người tù cộng sản như thế nào ?

3 Bài mới (39P):

* Vào bài (2P): Dân tộc Việt Nam ta, đã trãi qua bốn nghìn năm lịch sử Cùng với từng ấy thơi gian

cũng là từng ấy năm tháng dân tộc ta thể hiện sự tự cường của mình Điều đó được ghi nhận sâu sắc cũng là nhờ vào những trang văn hào hùng Vậy tinh thần ấy được thể hiện như thế nào ta cùng tìm

hiểu cụ thể qua văn bản Chiếu dời đô.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

GIỚI THIỆU CHUNG (5P)

Hs: Đọc chú thích

Gv: Hãy nêu vài nét về tác giả – tác phẩm?

Gv: Thế nào là thể chiếu?

Hs: trả lời.

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (29P)

Đọc – Tìm hiểu từ khó (8P)

GV cùng hs đọc với giọng điệu trang trọng, nhấn

mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình

Giải thích từ khó

Tìm hiểu văn bản (18P)

I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả Lí Công Uẩn (974- 1028) tức

Lí Thái Tổ

- Ông là vị vua thông minh nhân ái

2.Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài “chiếu dời đô”để bày tỏ ý định dời đô về Thăng Long

- Thể chiếu: là thể văn viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi, do vua dùng

để ban bố mệnh lệnh

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2.Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 2 phần

b Phương thức biểu đạt: nghị luận

c Phân tích:

Trang 2

Gv: Bài chiếu này thuộc kiểu vb nào đã học? Vấn đề

nghị luận ở bài chiếu này là gì ? Vấn đề đó được trình

bày bằng mấy luận điểm ? Mỗi luận điểm ứng với

đoạn nào?

Hs: Luận điểm 1: Vì sao phải dời đô (từ đầu đến

không thể không dời đô)

Luận điểm 2: Vì sao Đại la xứng đáng là kinh đô bậc

nhất * Hs đọc đoạn 1

Gv: Theo dõi vb hãy cho biết: Luận điểm vì sao phải

dời đô được làm rõ những luận cứ nào ?

Hs: Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử

các triều đại Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ

là một hạn chế

Gv: Theo dõi luận cứ 1 cho biết: Những lí lẽ và chứng

cớ nào được viện dẫn ?

Hs: Nhà Thương Nhà chu …

Gv: Tính thuyết phục của các chưng cớ và lì lẽ đó là

gì?

Hs: Có sẵn trong lịch sử, các cuộc dời đô đó đều

mang lại lợi ích lâu dài và phần vinh cho dân tộc

Gv: Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử

đã cho thấy y chí mãnh liệt nào của tác giả, cũng như

của dân tộc ta thời lí?

Hs: Noi gương sáng, không chịu thua các triều đại đi

trước Muốn đưa đất nước ta đến hùng mạnh lâu dài

Gv: Theo dõi luận cứ 2 cho biết: Những lí lẽ và chứng

cớ nào được viện dẫn?

Hs: Hai nhà Đinh, Lê không noi theo dấu cũ, cứ đóng

yên đô thành Khiến cho triều đại không được lâu bền,

trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi

Gv: Tính thuyết phục của các lí lẽ, chứng cớ trên là

gì?

Hs: Đề cập đến sự thật của đất nước liên quan đến

nhà Đinh, nhà Lê định đô ở Hoa Lư Điều này không

đúng với kinh nghiệm lịch sử, khiến đat nước ta không

trường tồn, phồn vinh

Gv: Bằng những lí lẽ hiểu biết lịch sử, giải thích lí do

hai triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào vùng núi Hoa Lư

để đóng đô

Hs: Thời Đinh, Lê nước ta luôn phải chống chọi với

nạn ngoại xâm

Gv: Vậy tình thuyết phục của lí lẽ dời đô được tăng

lên khi người viết lồng vào cảm xúc của mình: Trẫm

rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi Cảm

xúc đó phản ánh khát vọng gì của tác giả ? (Khát vọng

muốn thay đổi đất nước để phát triển đât nước đến

hùng cường)

Hs đọc đoạn 2

Gv: Luận điểm thứ hai được trình bày bằng những

luận cứ nào ?

Hs: Đại La là thắng địa của đất Việt

Gv: Trong luận cứ 1, để làm cho lợi thế của thành Đại

c1 Lí do dời đô:

- Nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời đô

-> Mục đích: mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu

- Kết quả: Khiến cho vận nước lâu dài, phong tục phồn vinh

- Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ

là một hạn chế

-> Khiến cho triều đại không được lâu bền, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không

được thích nghi

=> Khẳng đinh đời đô là điều cần thiết, khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến hùng cường

c2 Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất

- Vị trí địa lí: là kinh đô của Cao Vương,

là nơi trung tâm trời đất, có thế rồng cuộn

hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc đông tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi

Trang 3

La, tác giả bài chiếu đã dùng những chứng cớ nào ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Gv: Theo luận cứ 2: Đất như thế nào gọi là thắng địa ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Gv: Tác giả đã bộc lộ khát vọng nào của mình cũng

như của dân tộc ta lúc ấy?

Hs: Khát vọng sự thống nhất đất nước, hi vọng về sự

bền vững của quốc gia, khát vọng về đất nước hùng

mạnh

Gv Cuối bài chiếu là lời tuyên bố: trẫm muốn dựa vào

sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở, các khanh nghĩ

thế nào ? Em hiểu gì về tư tưởng và tình cảm của tác

giả qua lời tuyên bố này ?

Hs: Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi,

tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân

Tổng kết (3’)

Gv: Học qua vb này, em hiểu khát vọng nào của của

nhà vua và dân tộc ta phản ánh ? (ghi nhớ)

Gv: Từ bài chiếu dời đô, em trân trọng những phẩm

chất nào của tác giả ?

Hs: thảo luận nhóm – 3 phút và trả lời.

GV hướng dẫn HS luyện tập

1 -Bác là người có tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên,

có tinh thần lạc quan cách mạng, lạc quan trong cách

sống

2 -Lời thơ thuần Việt giản dị, dễ hiểu Giọng tự nhiên,

nhẹ nhàng Tình cảm vui tươi, phấn chấn

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3P)

Người xưa thường ca ngợi thú lâm tuyền (tức là niềm

vui tú được sống với rừng suối Theo em, thú lâm

tuyền ở Bác có gì khác với người xưa?

Khác: thú vui không theo lối ẩn dật, hiền triết của

người xưa mà thanh cao, đạo mạo, lạc quan hòa hợp

giữa chất thi sĩ với chiến sĩ

- Về vị thế chính trị, văn hóa: Địa thế rộng

mà bằng; cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi

-> Lối văn biền ngẫu, nhịp nhàng Khẳng định thành Đại La là nơi lí tưởng

=> Khát vọng sự thống nhất đất nước, hi vọng về sự bền vững của quốc gia, khát vọng về đất nước hùng mạnh

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Có tính ngắn gọn, hàm súc Vừa mang đặc điểm cổ điển, vừa truyền thống mới

mẻ, hiện đại

- Lời thơ bình dị pha giọng vui đùa, hóm hỉnh Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa

Lư về Đại La Thăng Long là nhận thức về

vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn

4.Luyện tập:

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:- Học thuộc lòng bài thơ.

- So sánh đối chiếu hình thưc nghệ thuật của bài thơ với một bài tứ tuyệt tự chọn

*Bài mới:

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Câu cảm thán

- Soạn bài “Hịch tướng sĩ”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần: 23 Ngày soạn: 06/02/2017 Tiết PPCT: 90 Ngày dạy: …./02/2017

Tiếng Việt: CÂU CẢM THÁN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán Chức năng của câu cảm thán.

2 Kĩ năng: Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh

giao tiếp

3 Thái độ: Khi đọc câu cảm thán nhất thiết phải thể hiện được việc đọc diễn cảm.

Trang 4

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 8A2: SS: ……, Vắng….(……….………….…… )

2 Kiểm tra bài cũ (4P): Thế nào là câu cầu khiến? Đặt một câu cầu khiến có tác dụng bộc lộ cảm

xúc?

3 Bài mới (40P):

* Vào bài (2P): Gv lấy ví dụ về câu cảm thán rồi vào bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG (17P)

Hs đọc Vd/sgk

Gv: Trong những đoạn trích trên, câu nào là

câu cảm thán ? Đặc điểm hình thức nào giúp ta

nhận biết đó là câu cảm thán ?

Hs: Có từ cảm thán: hỡi ơi, than ôi Thường

được kết thúc bằng dấu chấm than

Gv: Câu cảm thán dùng để làm gì ?

Gv: Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay

trình bày kết quả giải 1 bài toán … có thể dùng

câu cảm thán không ? Vì sao ?

HSTLN – 3 phút: Ngôn ngữ trong đơn, hợp

đồng ( ngôn ngữ trong vb hành chính công

vụ ) và ngôn ngữ trình bày kết quả giải 1 bài

toán (ngôn ngữ trong vb khoa học) là ngôn

ngữ duy lí, ngôn ngữ của tư duy lô – gíc, nên

không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố

ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc

Hs: đọc ghi nhớ.

LUYỆN TẬP (18P)

Bài 1: Hãy cho biết các câu trong các đoạn

trích có phải đều là câu cảm thán không? Vì

sao?

HS đọc và trả lời miệng HS khác nhận xét, bổ

sung

Bài 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể

hiện trong những câu sau đây Có thể xếp

những câu này vào kiểu câu cảm thán được

không? Vì sao?

HSTL và trình bày theo nhóm GV nhận xét.

Bài 3: Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc

Gv hướng dẫn HS làm bài tập 3

Bài 4: Gv hướng dẫn HS viết đoạn văn

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đặc điểm hình thức và chức năng:

1.Ví dụ:

* Câu cảm thán

a, Hỡi ơi lão Hạc !

b, Than ôi !

* Hình thức:

- Có từ cảm thán: hỡi ơi, than ôi

- Thường được kết thúc bằng dấu chấm than

* Chức năng: Dùng để bộc lộ cảm xúc

2.Ghi nhớ: sgk/ 44

II LUYỆN TẬP Bài 1: Nhận biết câu cảm thán

a, Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !

b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi

Bài 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc trong các ngữ cảnh và nhận biết câu

a, Lời than thân của người nông dân xưa

b, Lời than thân của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước cách mạng tháng tám )

d, Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt

* Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không

có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này

Bài 3: Câu cảm thán để thể hiện cảm xúc

- Mẹ ơi, tình yêu của mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh

Trang 5

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3P)

- Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán

trong 1 vài văn bản đã học

- Học bài và hoàn chỉnh bài tập vào vở

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn có chứa câu cảm thán

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Hãy nêu đặc điểm hình thức và công

dụng của câu cảm thán Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4 vào vở

* Bài mới: Soạn bài “Câu trần thuật” Tìm hiểu

chức năng của câu trần thuật

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần: 23 Ngày soạn: 06/02/2017 Tiết PPCT: 91 Ngày dạy: …./02/2017

Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức của câu trần thuật Chức năng của câu trần thuật.

2 Kĩ năng: Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp

3 Thái độ: Nhận rõ được dạng câu trần thuật.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 8A2: SS: ……, Vắng….(……….………….…… )

2 Kiểm tra bài cũ (4P): Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu

cảm thán? Cho vd minh họa?

3 Bài mới (40P):

* Vào bài (2P): Gv l y ví d v câu tr n thu t r i vào bàiấ ụ ề ầ ậ ồ

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG (15P)

Gv: Trong các đoạn trích trên, những câu nào

không có đặc điểm hình thức của những câu đã học

nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ) ?

Hs: Chỉ có câu: ôi Tào khê ! là câu cảm thán.

Những câu còn lại ta gọi là câu trần thuật

Gv: Những câu này dùng để làm gì ?

Hs: suy nghĩ và trả lời độc lập

Gv: Hãy nhận xét về cách dùng dấu câu trong

những vd trên ?

Hs: Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng

dấu chấm, nhưng đôi khi nó cũng kết thúc bằng

dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng)

Gv: Qua phân tích ví dụ, ta thấy câu trần thuật có

đặc điểm hình thức và chức năng gì? (Ghi nhớ sgk)

Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

và trần thuật kiểu câu nào được dùng nhiều nhất vì

sao ?

HSTLN – 4 nhóm – 3 phút: Vì: Nó có thể thoả

mãn nhu cầu trao đổi thông tin và trao đổi tư

tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hằng

ngày cũng như trong văn bản Câu trần thuật có

thể thực hiện hầu hết các chức năng của 4 kiểu câu

đã học

-Hs: đọc ghi nhớ

LUYỆN TẬP (20P)

Bài 1: Hãy xác định kiểu câu và chức năng của

những câu

HS trả lời miệng trước lớp HS khác nhận xét, bổ

sung

Bài 2: HS thảo luận nhóm – 4 nhóm – 4 phút

Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ

Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp

đêm nay biết làm thế nào?) và câu thứ hai trong

phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ).

Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu

đó?

HS làm việc và trình bày theo nhóm HS các

nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét và chốt

ý

Bài 3: Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào

và được sử dụng để làm gì? Hãy nhận xét sự khác

biệt về ý nghĩa của những câu sau đây:

a-Anh tắt thuốc lá đi.

b-Anh tắt thuốc lá được không?

c-Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

HS đọc và trình bày miệng kết quả trước lớp HS

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đặc điểm hình thức và chức năng:

a, Lịch sử ta… anh hùng -> Câu 1,2 là trình bày suy , câu 3 là yêu cầu

b, Thốt nhiên… đê vở mất rồi -> câu 1 là dùng để kể , câu 2 thông báo

c, Cái Tứ … má hóp lại -> dùng để miêu tả

d, Tào khê làm … của ta -> câu 2 dùng để nhận định, câu 3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc

=> Câu trần thuật

2.Ghi nhớ : sgk/ 46

II LUYỆN TẬP Bài 1: Xác định các kiểu câu

a, cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 dùng

để kể, còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể

Câu 2 là câu cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu 3, 4 : là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm , cảm xúc

Bài 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc

Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh là câu nghi vấn Trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó

Bài 3: Xác định các câu và chức năng

a, Câu cầu khiến, b, Câu nghi vấn

c, Câu trần thuật

Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến Câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn câu a

Bài 4:

Tất cả các câu trong phần này đều là câu trần

Trang 7

khác nhận xét, bổ sung Nhận xét.

Bài 4: HS trình bày miệng trước lớp HS khác nhận

Bài 5: Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi,

cảm ơn, chúc mừng, cam đoan

Gv hướng dẫn học sinh đặt câu

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3P)

Viết một đoạn văn đối thoại ngắn có sử dụng cả

bốn kiểu câu đã học

HS làm vào giấy kiểm tra sau đó nộp bài làm cho

GV

thuật, trong đó câu a và câu được dẫn lại ở câu b dùng để cầu khiến Còn câu b dùng để kể

Bài 5: Đặt câu trần thuật

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu trần thuật ? Câu trần thuật dùng

để làm gì? Cho vd minh hoạ Học thuộc ghi nhớ Hoàn tất các bài tập

* Bài mới: Soạn bài “Câu phủ định” Trả lời

câu hỏi trong Sgk

Chuẩn bị bài viết theo nhóm: cho Chương trình địa phương ở tiết tiếp theo Nhóm 1-2: Tìm hiểu thông tin, tư liệu để viết bài giới thiệu về suối nước nóng

Nhóm 3-4: Tìm hiểu thông tin, tư liệu để viết bài giới thiệu về suối nước mát

Nhóm 5-6: Tìm hiểu thông tin, tư liệu để viết bài giới thiệu về nhà thờ Đam Rông

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… Tuần: 23 Ngày soạn: 06/02/2017 Tiết PPCT: 92 Ngày dạy: …/02/2017

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tích (thắng cảnh) của quê hương

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương

- Các bước chuẩn bị và trình bày vbản thminh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở địa phương

2 Kĩ năng: Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu… về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng

cảnh của quê hương Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả , biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập 1 văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức về làm văn TM để giới thiệu 1 di tích của quê hương

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 8A2: SS: ……, Vắng….(……….………….…… )

2 Kiểm tra bài cũ (15P): KIỂM TRA 15 PHÚT (Đề, đáp án, ma trận xem cuối giáo án)

3 Bài mới (29P):

* Vào bài (1P): Lâm Đồng là một trong những địa phương có nhiều danh lam thắng cảnh Giới thiệu

về danh lam thắng cảnh cũng là cách thể hiện tình yêu quê hương Bài học hôm nay chúng ta sẽ chia

sẻ những hiểu biết về di tích thắng cảnh địa phương

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Trang 8

Gv: di tích là gì?

Hs: trả lời

Gv: danh thắng là gì?

Hs: trả lời

Gv: Khi thuyết minh em cần chú ý gì về cách

tích lũy tri thức ?

- Hs: trả lời

LUYỆN TẬP (15P)

Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề bài, lập dàn ý và

học sinh viết bài theo nhóm

Đại diện từng nhóm giới thiệu bài thuyết minh

của mình như một hướng dẫn viên du lịch

- Gv : đọc mẫu một bài thuyết minh về ga Đà

Lạt hoặc trường CĐSP Đà Lạt…

- Hs: làm việc theo nhóm

- GV cùng các bạn lắng nghe, bổ sung và nhận

xét

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3P)

Sau khi hoàn thành văn bản, em đã nhận thức

thêm, củng cố được nhưng gì về thực tế quê

hương? Về lí thuyết làm bài văn thuyết minh ?

1 Giới thiệu di tích thắng cảnh địa phương

- Di tích là những nơi lưu dấu tích lịch sử, cách mạng văn hóa

- Danh thắng là cảnh trí thiên nhiên ở quê hương như: sông, hồ, suối, thác, khe, núi

2 Yêu cầu khi viết về di tích thắng cảnh địa phương.

- Đến tham quan trực tiếp, quan sát kĩ vị trí, phạm vi, khuôn viên, từ bao quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong

- Tìm hiểu bằng cách học hỏi, trò chuyện với những người trông coi

- Tìm đọc sách, tranh, ảnh để bắt thông tin qua thông tin

II LUYỆN TẬP

Đề bài: Em hãy giới thiệu về một di tích (thắng

cảnh) ở quê hương em ?

* Yêu cầu:

- Văn thuyết minh, có bố cục 3 phần dài 800 chữ

- Nội dung: di tích thắng cảnh ở địa phương

* Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu tên vị trí của di tích (thắng cảnh)

- Thân bài:

+ Nguồn gốc tên gọi, quá trình hình thành

+ Giới thiệu miêu tả khuôn viên từ khái quát đến

cụ thể

+ Ý nghĩa văn hóa du lịch

- Kết bài: Nhận định chung về di tích (thắng cảnh)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ: Tiếp tục bổ sung những tài liệu mới,

cách trình bày mới cho bài thuyết minh của mình

*Bài mới: Soạn bài “Hịch tướng sĩ”, đọc văn

bản, chia bố cục Tìm hiểu tinh thần yêu nước của vị chủ soái

MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRA 15 PHÚTỂ

Mức độ

Chủ đề

dụng thấp

Vận dụng

Đọc – hiểu

văn bản - Biết tác giả-Nắm hoàn

cảnh

- Nhớ nội dung chính của văn bản

- Chỉ ra được nghệ thuật trong văn bản

- Hiểu được cảm xúc của nhà thơ

- Hiểu được diễn biến thái

độ của nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa văn bản

3 1.5 4 3.5 7 5.0

Trang 9

Tạo lập văn

cảm nhận

Số câu

Tổng số

Số câu

Số điểm

3 1.5

4 3.5

1 5.0

8 10.0

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

A Trắc nghiệm (3.0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, Thế Lữ muốn nói đến những tâm sự gì của con người?

A Chán ghét thực tại tù túng, giả dối B Nhớ tiếc quá khứ vàng son

C Khát vọng sống tự do D Lòng yêu nước thầm kín

Câu 2: “Thơ thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ”, đó là nhận xét tiêu biểu cho hồn thơ của:

A Thế Lữ B Vũ Đình Liên C Hồ Chí Minh D Tế Hanh

Câu 3: Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu thơ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng”

A Nhân hóa B Ẩn dụ C So sánh D Cả A và B

Câu 4: Cảm xúc của nhà thơ trong bài “ Khi con tu hú” được khơi dậy từ đâu?

A Tiếng chim tu hú lọt vào xà lim B Nỗi nhớ mùa hè xao động

C Niềm khát khao tự do D Nỗi nhớ những kỉ niệm

Câu 5: Tức cảnh Pác Bó được viết trong thời gian nào?

A Tháng 2/1941 tại hang núi Pác Bó B Tháng 2/1941 tại Cao Bằng

C Tháng 2/1942 tại hang núi Pác Bó D Tháng 1941 tại Lạng Sơn

Câu 6: Hai câu thơ : “Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiêng sầu” sử dụng nghệ thuật gì?

A Hoán dụ B Ẩn dụ C So sánh D Nhân hóa

B Tự luận (7.0 điểm)

Câu 1: Nêu ý nghĩa bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh (2.0 điểm)

Câu 2: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua bài thơ

“Ngắm trăng”

Đáp án:

A.Trắc nghiệm: (3.0 điểm) M i câu đúng 0.5 đi mỗ ể

B.Tự luận: (7.0 điểm)

1 Ý nghĩa bài thơ “Quê hương”: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình

2 Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh:

- Yêu trăng, yêu thiên nhiên, giao hòa với thiên nhiên

- Khát khao tự do

- Vượt lên hoàn cảnh với một tinh thần thép

5.0 điểm

Bảng thống kê điểm 15 phút

8A2

Trang 10

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 09/11/2021, 08:33

w